Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/9/2023 TIẾT 12: TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI (tt) Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: - Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài. - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: - Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài. - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Chuẩn bị trước khi viết. III. Thực hành viết theo các bước Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đề bài: Viết một đoạn văn - Gv chuyển giao nhiệm vụ khoảng 6-8 câu tóm tắt văn + GV yêu cầu HS đọc kĩ Hướng dẫn quy trình viết bản Bầy chim chìa vôi trong SGK. Hãy cho biết để tóm tắt văn bản theo 1. Trước khi tóm tắt các yêu cầu khác nhau cần thực hiện theo những bước nào? a. Đọc kĩ văn bản gốc + GV đưa ra nội dung cần tóm tắt b. Xác định nội dung chính cần tóm tắt - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Xác định nội dung khái quát, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cốt lõi của toàn văn bản nhiệm vụ - Tìm ý chính của từng phần - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn hoặc đoạn và xác định quan hệ - GV quan sát, gợi mở giữa các phần hoặc các đoạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Tìm các từ ngữ quan trọng - Gv tổ chức hoạt động c. Xác định yêu cầu về độ dài c n t m t t - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu ủa văn bả ó ắ trả lời của bạn. - Xác định ý lớn và ý nhỏ của n g c Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ văn bả ố - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Tùy theo yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt mà lựa chọn ý lớn hay ý nhỏ từ văn bản gốc 2. Viết văn bản tóm tắt - Sắp xếp các ý chính của văn bản gốc theo một trình tự hợp lí - Dùng lời văn của em kết hợp với những từ ngữ quan trọng trong văn bản gốc để viết văn bản tóm tắt - Chú ý bảo đảm yêu cầu về độ dài của văn bản tóm tắt NV2: Viết văn bản tóm tắt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Gv phát bảng kiểm + Học sinh tóm tắt - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 3. Chỉnh sửa - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Rà soát, tự chỉnh sửa văn bản tóm tắt của em Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3: Chỉnh sửa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Sau khi viết xong, hai HS là 1 cặp sẽ dùng bảng kiểm để tự kiểm tra lẫn nhau. Hướng dẫn HS dùng Bảng kiểm để kiểm tra và điều chỉnh bài viết để tự kiểm tra, điều chỉnh bài viết cùa bản thân (thực hiện ở nhà hoặc trên lớp), nên dùng bút khác màu để tự điều chỉnh. + Cuối cùng, cho HS thào luận, trình bày những gì đã học được từ quá trình viết của bản thân và từ những gì học hỏi được từ bạn về cách tóm tắt văn bản - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức HDVN : Học bài và chuẩn bị làm bài tập Ngày soạn: 24/9/2023 Tiết 13: VIẾT TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI (tt) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs viết theo hướng dẫn - Gv chuyển giao nhiệm vụ Tóm tắt văn bản Bầu trời lung linh - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày sản phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức STT Tiêu chí Đạt Không đạt 1 Đọc kĩ VB gốc để hiểu đúng nội dung, chủ đề của VB 2 Xác định nội dung chính cần tóm tắt 3 Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí 4 Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt 5 Viết VB tóm tắt theo trật tự nội dung chính đã xác định 6 Đọc lại và chỉnh sửa VB tóm tắt Ngày soạn: 24/9/2023 Tiết 14: NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI MỘT VẤN ĐỀ MÀ EM QUAN TÂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, mục đích...) 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: Bạo hành, bóc lột sức lao động - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hãy liệt kê những khó khăn mà em hoặc những người bạn cùng độ tuổi với em đang trải qua - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: - Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, mục đích...) b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh xác định 1. Xác định mục đích nói và người mục đích nói và người nghe và phần nghe chuẩn bị trước khi nói - Mục đích: thuyết phục người nghe về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ý kiến của mình trước một vấn đề mà em cho là quan trọng, ý nghĩa - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Người nghe: thầy cô, bạn bè, người + GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc quan tâm đến vấn đề được trao đổi. xác định mục đích nói và đối tượng nghe. + GV đặt câu hỏi thảo luận: Khi tham gia thảo luận về một vấn đề mà em quan tâm, điều chúng ta cần hướng đến là gì? Ai là người sẽ nghe ta trình bày ý kiến? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ph c khi nói ần trướ I. Trước khi nói Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chuẩn bị nội dung nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Dựa vào chính thực tế cuộc sống của + Các nhóm luyện nói theo các chủ đề mình và những điều em biết được từ đã xác định, thống nhất nội dung (thời sách báo, phương tiện nghe nhìn để trao gian:7 phút) đổi về một vấn đề mà em cho là quan trọng, có ý nghĩa. Gợi ý: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực +Trẻ em và việc sử dụng các thiết bị hiện nhiệm vụ công nghệ. +Tr em v i nguy n v i - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở ẻ ớ ệ ọng được ngườ lớn lắng nghe, thấu hiểu. - HS thực hiện nhiệm vụ; +Trẻ em với việc học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận +Bạo hành trẻ em - Gv tổ chức hoạt động - Thu thập tư liệu cho nội dung trình bày: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhớ lại những trải nghiệm của em - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung - Tìm thêm thông tin liên quan từ sách báo hoặc các phương tiện nghe nhìn để có được cái nhìn toàn diện hơn về đề tài muốn nói - Ghi ngắn gọn một số ý quan trọng khi trình bày như: vấn đề trao đổi và các biểu hiện của nó, ý kiến của em, tác động của vấn đề và bài học rút ra sau khi bàn luận - Dự kiến các nội dung người nghe có thể trao đổi để chuẩn bị phản hồi 2. Tập luyện - Em cần tập luyện trước khi trình bày trước lớp. - Em có thể tập trình bày trước nhóm bạn hoặc người thân và lắng nghe các ý kiến nhận xét, góp ý để hoàn thiện bài nói Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày. - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Trình bày bài nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Người nói: + GV yêu cầu các nhóm cử đại diện - Trình bày bài nói theo các nội dung đã trình bày bài nói. được chuẩn bị + Gv quan sát hoạt động thảo luận của HS, kịp thời đưa ra những gợi dẫn và - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử định hướng. dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung trình bày và thể hiện sự tương tác - HS tiếp nhận nhiệm vụ. với người nghe Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ hiện nhiệm vụ (tranh ảnh, đoạn phim ngắn, bài thơ, bài - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở hát ) để bài nói thuyết phục hơn - HS thực hiện nhiệm vụ; 2. Người nghe: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tập trung lắng nghe nội dung trình bày - Gv tổ chức hoạt động - Ghi chép lại các ý quan trọng để nắm c n i dung ch nh c a b i tr nh b y. - Hs báo cáo đượ ộ í ủ à ì à - Ch th v c ch tr nh b y v Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ú ý ái độ à á ì à ấn đề c a n i n i nhiệm vụ ủ gườ ó - Ghi l i m t s n i dung s i v i - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung ạ ộ ố ộ ẽ trao đổ ớ người nói Bài viết tham khảo Hiện nay có rất nhiều vấn đề đáng để chúng ta quan tâm như: ô nhiễm môi trường, nói tục chửi thể và một trong số đó không thể không kể đến bạo lực học đường. Vậy hiện trạng bạo lực học đường hiện nay của học sinh diễn ra như thế nào? Chúng ta dễ dàng bắt gặp những trường hợp đánh nhau, gây gổ, tụ tập để “trả thù”, “dằn mặt” nhau bằng các loại vũ khí nguy hiểm như dao, mã tấu, gậy, khiến ai nấy đều lo lắng. Học sinh bây giờ chỉ cần có một chút hiềm khích thôi cũng có thể sẵn sàng lao vào ẩu đả và đánh nhau. Có lẽ nguyên nhân gây ra bạo lực học đường là do cha mẹ thiếu quan tâm đến con cái, nhà trường chưa sát sao trong việc giáo dục nhân cách học sinh. Hay cũng có thể do lứa tuổi này học sinh đang muốn tự khẳng định mình nên muốn đánh nhau để thể hiện bản thân. Tất cả những điều đó đều gây ra bạo lực học đường và gây ra hậu quả rất nghiêm trọng. Hậu quả khôn lường về cả thể chất, tiền bạc, lẫn tinh thần. Đã có rất nhiều học sinh bị đánh đến mức phải nhập viện hay phải nghỉ học, chuyển trường. Rõ ràng hậu quả của bạo lực học đường là vô cùng kinh khủng. Vậy để khắc phục được tình trạng đó thì có lẽ sự giáo dục của gia đình và nhà trường là vô cùng quan trọng và cần thiết. Là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường em sẽ cố gắng học tập thật tốt để không xa vào những tệ nạn xã hội như vậy. Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Trao đổi về bài nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ + GV hướng dẫn HS xem kĩ bảng yêu cầu trong SHS để nắm được những đòi hỏi cơ bản với người nghe, người nói, trước khi thực hiện việc trao đổi ý kiến - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs luyện nói và quay video - Gv chuyển giao nhiệm vụ Thực hành luyện nói và quay lại video gửi cho GV - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ Nhóm: Tiêu chí Mức độ Chưa đạt (0đ) Đạt (1đ) Tốt (2đ) 1. Thể hiện ý kiến Chưa thể hiện Thể hiện được ý Thể hiện được ý của người nói về được ý của người kiến của người kiến của người của người nói về nói về của người nói về một vấn đề nói về một vấn đề một người nói về nói về một người đời sống đời sống m ột một vấn đề mà nói về một vấn đề cách rõ ràng ấn mình quan tâm đời sống tượng 2. Đưa ra được Chưa đưa ra được Đưa ra được các lí Đưa ra được các lí các lý lẽ và bằng các lí lẽ lẽ và bằng lẽ và bằng chứng lẽ và bằng chứng chứng chứng phù và phù hợp với vấn thuyết phục, sâu bằng chứng phù đề bàn luận sắc, ti êu biểu phù hợp hợp với vấn đề bàn luận 3. Nói rõ rang và Nói nhỏ, khó Nói rõ nhưng đôi Nói rõ, truyền truyền cảm nghe, nói lặp lại, chổ lặp lại hoặc cảm, hầu như ngập ngừng nhiều ngập ngừng một không lặp lại hay lần vài câu ngập ngừng 4. Sử dụng ngôn Điêuh bộ thiếu tự Điệu bộ tự tin, có Điệu rất bộ tự tin, ngữ cơ thể (cử chỉ, tin chưa có sự sự tương tác (ánh có sự tương tác điệu bộ, nét tương tác (ảnh măt, cử chỉ, ) tích cực (ánh mắt, mặt, ) Phù hợp mắt, cử chỉ,...) với với người nghe; cử chỉ, ) với người nghe; nét nét mặt biểu cảm người nghe; nét mặt chưa biểu phù hợp với nội mặt biểu cảm rất cảm hoặc biểu dung trình bày phù hợp với nội cảm không phù dung trình bày hợp với nội dung trình bày. Ngày soạn: 24/9/2023 Tiết 15: VĂN BẢN : ĐỒNG GIAO MÙA XUÂN -Nguyễn Khoa Điềm- I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặc điểm thể thơ bốn, năm chữ 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. 3. Phẩm chất: - Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf



