Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

pdf31 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/9/2023 
 TIẾT 12: TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU 
 VỀ ĐỘ DÀI (tt) 
Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: 
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài. 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: 
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài. 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Chuẩn bị trước khi viết. III. Thực hành viết theo các 
 bước 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 Đề bài: Viết một đoạn văn 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
 khoảng 6-8 câu tóm tắt văn 
+ GV yêu cầu HS đọc kĩ Hướng dẫn quy trình viết bản Bầy chim chìa vôi 
trong SGK. Hãy cho biết để tóm tắt văn bản theo 
 1. Trước khi tóm tắt 
các yêu cầu khác nhau cần thực hiện theo những 
bước nào? a. Đọc kĩ văn bản gốc 
+ GV đưa ra nội dung cần tóm tắt b. Xác định nội dung chính 
 cần tóm tắt 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 - Xác định nội dung khái quát, 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 cốt lõi của toàn văn bản 
nhiệm vụ 
 - Tìm ý chính của từng phần 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn 
 hoặc đoạn và xác định quan hệ 
- GV quan sát, gợi mở giữa các phần hoặc các đoạn 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Tìm các từ ngữ quan trọng 
- Gv tổ chức hoạt động c. Xác định yêu cầu về độ dài 
 c n t m t t 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu ủa văn bả ó ắ
trả lời của bạn. - Xác định ý lớn và ý nhỏ của 
 n g c 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ văn bả ố
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Tùy theo yêu cầu về độ dài 
 của văn bản tóm tắt mà lựa chọn ý lớn hay ý nhỏ từ văn 
 bản gốc 
 2. Viết văn bản tóm tắt 
 - Sắp xếp các ý chính của văn 
 bản gốc theo một trình tự hợp 
 lí 
 - Dùng lời văn của em kết hợp 
 với những từ ngữ quan trọng 
 trong văn bản gốc để viết văn 
 bản tóm tắt 
 - Chú ý bảo đảm yêu cầu về độ 
 dài của văn bản tóm tắt 
NV2: Viết văn bản tóm tắt 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
+ Gv phát bảng kiểm 
+ Học sinh tóm tắt 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
 3. Chỉnh sửa 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Rà soát, tự chỉnh sửa văn bản 
 tóm tắt của em 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
NV3: Chỉnh sửa 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
+ Sau khi viết xong, hai HS là 1 cặp sẽ dùng bảng 
kiểm để tự kiểm tra lẫn nhau. Hướng dẫn HS dùng 
Bảng kiểm để kiểm tra và điều chỉnh bài viết để tự 
kiểm tra, điều chỉnh bài viết cùa bản thân (thực 
hiện ở nhà hoặc trên lớp), nên dùng bút khác màu 
để tự điều chỉnh. 
+ Cuối cùng, cho HS thào luận, trình bày những 
gì đã học được từ quá trình viết của bản thân và 
từ những gì học hỏi được từ bạn về cách tóm tắt 
văn bản 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
HDVN : Học bài và chuẩn bị làm bài tập 
Ngày soạn: 24/9/2023 
 Tiết 13: VIẾT TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC 
 NHAU VỀ ĐỘ DÀI (tt) 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs viết theo hướng dẫn 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
 Tóm tắt văn bản Bầu trời lung linh 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng 
bàn 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
STT Tiêu chí Đạt Không 
 đạt 
 1 Đọc kĩ VB gốc để hiểu đúng nội dung, chủ đề của VB 
 2 Xác định nội dung chính cần tóm tắt 
 3 Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí 
 4 Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt 
 5 Viết VB tóm tắt theo trật tự nội dung chính đã xác định 
 6 Đọc lại và chỉnh sửa VB tóm tắt 
Ngày soạn: 24/9/2023 
 Tiết 14: NÓI VÀ NGHE 
 TRAO ĐỔI MỘT VẤN ĐỀ MÀ EM QUAN TÂM 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, 
mục đích...) 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người 
khác trình bày. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: Bạo hành, bóc lột sức 
 lao động 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Hãy liệt kê những khó khăn mà em hoặc những 
người bạn cùng độ tuổi với em đang trải qua 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, 
mục đích...) 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh xác định 1. Xác định mục đích nói và người 
mục đích nói và người nghe và phần nghe 
chuẩn bị trước khi nói 
 - Mục đích: thuyết phục người nghe về 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ý kiến của mình trước một vấn đề mà em 
 cho là quan trọng, ý nghĩa 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
 - Người nghe: thầy cô, bạn bè, người 
+ GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc 
 quan tâm đến vấn đề được trao đổi. 
xác định mục đích nói và đối tượng 
nghe. 
+ GV đặt câu hỏi thảo luận: Khi tham 
gia thảo luận về một vấn đề mà em quan 
tâm, điều chúng ta cần hướng đến là gì? 
Ai là người sẽ nghe ta trình bày ý kiến? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện 
câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 
ph c khi nói 
 ần trướ I. Trước khi nói 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chuẩn bị nội dung nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Dựa vào chính thực tế cuộc sống của 
+ Các nhóm luyện nói theo các chủ đề mình và những điều em biết được từ 
đã xác định, thống nhất nội dung (thời sách báo, phương tiện nghe nhìn để trao 
gian:7 phút) đổi về một vấn đề mà em cho là quan 
 trọng, có ý nghĩa. Gợi ý: 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực +Trẻ em và việc sử dụng các thiết bị 
hiện nhiệm vụ công nghệ. 
 +Tr em v i nguy n v i 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở ẻ ớ ệ ọng được ngườ
 lớn lắng nghe, thấu hiểu. 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
 +Trẻ em với việc học tập. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận +Bạo hành trẻ em 
- Gv tổ chức hoạt động - Thu thập tư liệu cho nội dung trình 
 bày: 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ - Nhớ lại những trải nghiệm của em 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung - Tìm thêm thông tin liên quan từ sách 
 báo hoặc các phương tiện nghe nhìn để 
 có được cái nhìn toàn diện hơn về đề tài 
 muốn nói 
 - Ghi ngắn gọn một số ý quan trọng khi 
 trình bày như: vấn đề trao đổi và các 
 biểu hiện của nó, ý kiến của em, tác 
 động của vấn đề và bài học rút ra sau khi 
 bàn luận 
 - Dự kiến các nội dung người nghe có 
 thể trao đổi để chuẩn bị phản hồi 
 2. Tập luyện 
 - Em cần tập luyện trước khi trình bày 
 trước lớp. - Em có thể tập trình bày trước nhóm 
 bạn hoặc người thân và lắng nghe các ý 
 kiến nhận xét, góp ý để hoàn thiện bài 
 nói 
Hoạt động 2: Trình bày bài nói 
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người 
khác trình bày. 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Trình bày bài nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Người nói: 
+ GV yêu cầu các nhóm cử đại diện - Trình bày bài nói theo các nội dung đã 
trình bày bài nói. được chuẩn bị 
+ Gv quan sát hoạt động thảo luận của HS, kịp thời đưa ra những gợi dẫn và - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử 
định hướng. dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội 
 dung trình bày và thể hiện sự tương tác 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 với người nghe 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 - Có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ 
hiện nhiệm vụ 
 (tranh ảnh, đoạn phim ngắn, bài thơ, bài 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở hát ) để bài nói thuyết phục hơn 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 2. Người nghe: 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tập trung lắng nghe nội dung trình bày 
- Gv tổ chức hoạt động - Ghi chép lại các ý quan trọng để nắm 
 c n i dung ch nh c a b i tr nh b y. 
- Hs báo cáo đượ ộ í ủ à ì à
 - Ch th v c ch tr nh b y v 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ú ý ái độ à á ì à ấn đề
 c a n i n i 
nhiệm vụ ủ gườ ó
 - Ghi l i m t s n i dung s i v i 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung ạ ộ ố ộ ẽ trao đổ ớ
 người nói 
 Bài viết tham khảo 
 Hiện nay có rất nhiều vấn đề đáng để chúng ta quan tâm như: ô nhiễm môi 
trường, nói tục chửi thể và một trong số đó không thể không kể đến bạo lực học 
đường. Vậy hiện trạng bạo lực học đường hiện nay của học sinh diễn ra như thế 
nào? Chúng ta dễ dàng bắt gặp những trường hợp đánh nhau, gây gổ, tụ tập để 
“trả thù”, “dằn mặt” nhau bằng các loại vũ khí nguy hiểm như dao, mã tấu, gậy, 
khiến ai nấy đều lo lắng. Học sinh bây giờ chỉ cần có một chút hiềm khích thôi 
cũng có thể sẵn sàng lao vào ẩu đả và đánh nhau. Có lẽ nguyên nhân gây ra bạo lực học đường là do cha mẹ thiếu quan tâm đến con cái, nhà trường chưa sát sao 
trong việc giáo dục nhân cách học sinh. Hay cũng có thể do lứa tuổi này học sinh 
đang muốn tự khẳng định mình nên muốn đánh nhau để thể hiện bản thân. Tất cả 
những điều đó đều gây ra bạo lực học đường và gây ra hậu quả rất nghiêm trọng. 
Hậu quả khôn lường về cả thể chất, tiền bạc, lẫn tinh thần. Đã có rất nhiều học 
sinh bị đánh đến mức phải nhập viện hay phải nghỉ học, chuyển trường. Rõ ràng 
hậu quả của bạo lực học đường là vô cùng kinh khủng. Vậy để khắc phục được 
tình trạng đó thì có lẽ sự giáo dục của gia đình và nhà trường là vô cùng quan trọng 
và cần thiết. Là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường em sẽ cố gắng học tập 
thật tốt để không xa vào những tệ nạn xã hội như vậy. 
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói 
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Trao đổi về bài nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
+ GV hướng dẫn HS xem kĩ bảng yêu 
cầu trong SHS để nắm được những đòi 
hỏi cơ bản với người nghe, người nói, trước khi thực hiện việc trao đổi ý kiến 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs báo cáo 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs luyện nói và quay video 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
Thực hành luyện nói và quay lại video 
gửi cho GV 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs báo cáo 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ 
Nhóm: 
 Tiêu chí Mức độ 
 Chưa đạt (0đ) Đạt (1đ) Tốt (2đ) 
1. Thể hiện ý kiến Chưa thể hiện Thể hiện được ý Thể hiện được ý 
của người nói về được ý của người kiến của người kiến của người 
của người nói về nói về của người nói về một vấn đề nói về một vấn đề 
một người nói về nói về một người đời sống đời sống m ột 
một vấn đề mà nói về một vấn đề cách rõ ràng ấn 
mình quan tâm đời sống tượng 
2. Đưa ra được Chưa đưa ra được Đưa ra được các lí Đưa ra được các lí 
các lý lẽ và bằng các lí lẽ lẽ và bằng lẽ và bằng chứng lẽ và bằng chứng 
chứng chứng phù và phù hợp với vấn thuyết phục, sâu 
 bằng chứng phù đề bàn luận sắc, ti êu biểu phù 
 hợp hợp với vấn đề 
 bàn luận 
3. Nói rõ rang và Nói nhỏ, khó Nói rõ nhưng đôi Nói rõ, truyền 
truyền cảm nghe, nói lặp lại, chổ lặp lại hoặc cảm, hầu như 
 ngập ngừng nhiều ngập ngừng một không lặp lại hay 
 lần vài câu ngập ngừng 
4. Sử dụng ngôn Điêuh bộ thiếu tự Điệu bộ tự tin, có Điệu rất bộ tự tin, 
ngữ cơ thể (cử chỉ, tin chưa có sự sự tương tác (ánh có sự tương tác 
điệu bộ, nét tương tác (ảnh măt, cử chỉ, ) tích cực (ánh mắt, 
mặt, ) Phù hợp mắt, cử chỉ,...) với với người nghe; cử chỉ, ) với 
 người nghe; nét nét mặt biểu cảm người nghe; nét 
 mặt chưa biểu phù hợp với nội mặt biểu cảm rất 
 cảm hoặc biểu dung trình bày phù hợp với nội 
 cảm không phù dung trình bày 
 hợp với nội dung 
 trình bày. Ngày soạn: 24/9/2023 
 Tiết 15: VĂN BẢN : ĐỒNG GIAO MÙA XUÂN 
 -Nguyễn Khoa Điềm- 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Đặc điểm thể thơ bốn, năm chữ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung: 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện 
qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. 
3. Phẩm chất: 
- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan