Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Tiết 11, Bài 8: Thơ Bắc Giang. Luyện tập Thực hành đọc-hiểu văn bản Chiều sông Thương - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Tiết 11, Bài 8: Thơ Bắc Giang. Luyện tập Thực hành đọc-hiểu văn bản Chiều sông Thương - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 19/11/2023 Tiết 11 CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG BÀI 8 - THƠ BẮC GIANG LUYỆN TẬP: Thực hành đọc – hiểu Văn bản “Chiều sông Thương” I. Mục tiêu 1. Năng lực: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua bài thơ Chiều sông Thương. - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ Chiều sông Thương thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Viết được bài văn biểu cảm về con người và mảnh đất Bắc Giang. 2. Phẩm chất: - Yêu mến thể thơ của dân tộc. - Biết trân trọng, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy những vẻ đẹp của mảnh đất và con người Bắc Giang. - Chăm chỉ, tự giác học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học. - Thiết kế bài giảng điện tử. - Chuẩn bị phiếu học tập, video về chợ quê. 2. Học sinh: - Đọc bài thơ và chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động 1.1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút sự chú ý của học sinh vào việc thực hiện nhiệm vụ học tập. HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. 1.2. Tổ chức thực hiện: B1: Giáo viên chiếu video * Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu 1 đoạn video (về sông Thương, cầu Xương Giang cho hs xem), và yêu cầu hs chỉ ra được tên con sông có trong đoạn video đó. - GV nhận xét và kết nối vào bài Có một dòng sông xứ Bắc đã đi vào những áng thơ ca, âm nhạc bất hủ, đó là dòng sông Thương. Bao đời nay sông Thương vẫn cứ mãi êm đềm, mềm mại và yên bình, là cội nguồn cảm hứng sáng tác vô bờ bến cho các nghệ sĩ. Một nhà thơ đã từng viết: Đã sông Thương lại bến Than/Cội nguồn xưa chắc trái oan điều gì? Không hẳn tác giả của câu thơ trên mà với nhiều người, trong đó có giới văn nghệ sĩ đã từng “phải lòng” với con sông huyền thoại ấy, để cứ mải mê đi tìm cái hay, cái đẹp lẫn cái khó hiểu của dòng Thương. Cái đẹp, cái hay, cái hào hùng của dòng sông ấy được tác giả Vĩnh Mai tạc vào trong những vần thơ của mình, và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu những vần thơ ấy qua bài thơ “Chiều sông Thương”. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. TÌM HIỂU CHUNG - Giáo viên gọi hs đọc văn bản, sau đóđưa ra các 1. Đọc yêu cầu 2. Tìm hiểu chung 1. Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ này? - Xuất xứ: Trích trong tuyển tập “Thơ 2. Bài thơ này được viết theo thể thơ nào? Dấu Bắc Giang thế kỉ XX, NXB Hội nhà hiệu nào cho em biết điều đó? văn 2002 3. Xác định PTBĐ của bài thơ? - Thể thơ: thơ lục bát biến thể 4. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? - PTBĐ: biểu cảm 5. Bài thơ viết về chủ đề nào? - Nhân vật trữ tình – tác giả 6. Theo em, bài thơ có những nội dung chính - Chủ đề: Hình ảnh thiên nhiên và con nào? người bên dòng sông Thương - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và - Mạch cảm xúc: Kết hợp quá khứ với thực hiện yêu cầu hiện tại - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Nội dung - Giáo viên nhận xét, đánh giá + Vẻ đẹp con người và thiên nhiên bên -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng dòng sông Thương qua cảm nhận của GV chốt: tác giả + Tình cảm, nỗi niềm của tác giả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN GV đưa ra yêu cầu 1. Vẻ đẹp con người và thiên nhiên - Tổ 1,3: Tìm những chi tiết miêu tả hình bên dòng sông Thương qua cảm ảnh, âm thanh của thiên nhiên và con nhận của tác giả người bên dòng sông Thương theo cảm - Hoàn cảnh: Thi khách đến với sông nhận của tác giả có trong bài thơ trước Thương vào một buổi chiều cùng khi có tiếng kẻng vang trên đồi thông đồng đội trong 1 chuyến công tác vào giữa những năm tháng kháng chiến - Án tượng của tác giả với dòng sông Thương: đẹp mơ mộng nên thơ, nên nhạc và chứa đầy trầm tích lịch sử, văn hóa, cũng như thấm đẫm chất huyền thoại “Sông từ thăm thẳm núi đồi Hay từ quá khứ đương trôi lững lờ?” - Vẻ đẹp thiên nhiên + Âm thanh: rừng thông vi vút du dương, chim vàng anh hót líu lo, câu hát quan họ ngọt ngào, nhịp nhàng, sâu lắng + Đất trời: óng ánh vàng khi chiều tà êm ả, không gay gắt + Dòng sông êm ả, uốn lượn nhịp nhàng - Tổ 2,4: Tìm những chi tiết miêu tả hình + Những cô gái xinh đẹp, duyên dáng ảnh, âm thanh của thiên nhiên và con với đôi mắt hiền từ người bên dòng sông Thương theo cảm => Vẻ đẹp nên thơ, hùng vĩ, mênh nhận của tác giả có trong bài thơ sau khi mông bát ngát có tiếng kẻng vang trên đồi thông 2. Sự thay đổi của thiên nhiên và - Em có nhận xét gì về việc sử dụng các con người động từ mạnh của tác giả và sự chuyển - Tình huống: Khi nghe tiếng kẻng đổi thể thơ trong văn bản? vang trên đồi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ => Ẩn dụ: khi có giặc ngoại xâm đến - Học sinh: Làm việc cá nhân thảo luận - Sự thay đổi: nhóm->thống nhất ý kiến + Em bé đưa đò: cau mặt mắm môi, -Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu khua mái chèo mạnh mẽ cần + Dòng sông cuộn sóng Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Đơn vị pháo trở về ụ súng - Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên + Nòng súng nhấp nhô như chọc trình bày bằng bảng phụ thẳng trời -Học sinh các nhóm khác bổ sung + Cô gái Đa Mai: ánh mắt hiền bỗng GV bình cho hs biết thêm tri thức về khởi mở tròn xoe bừng lửa cháy nguồn của sông Thương và tác dụng của + Chim vàng anh hóa đại bàng các giá trị nghệ thuật trong 2 khổ thơ đầu + Câu hát quan họ nhịp nhàng bỗng Bước 4: Nhận xét, đánh giá thành tiếng hô quyết thắng - Học sinh nhận xét, đánh giá -NT: các động từ mạnh “mắm môi, - Giáo viên nhận xét đánh giá khua mạnh, cuộn,chọc thủng, mở tròn, Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng hừng hực lửa cháy, hóa,kết hợp với GV chốt BPTT so sánh cùng với việc sử dụng luân phiên chuyển đổi từ những câu thơ lục bát sang câu thơ 8 chữ => Sự thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ, dứt khoát. Tất cả sự thay đổi đó thể hiện sự căm hờn, lòng quyết tâm và tinh thần sẵn sàng chiến đấu để đánh đuổi quân thù, quyết thắng để bảo vệ độc lập tự do, bình yên cho quê hương. Khi ấy, Sông, nước, đất, trời tất cả đoàn kết lại, hòa vào thành 1 làn sóng mạnh mẽ để đánh đuổi quân xâm lược Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Nỗi niềm tình cảm của tác giả GV đưa ra yêu cầu - Mới gặp đã bâng khuâng, tương tư - Tìm những từ ngữ miêu tả tâm trạng, bởi vẻ đẹp của sông Thương cảm xúc của tác giả với sông Thương - Xúc động, tự hào trước sự kiên trong bài thơ? cường,mạnh mẽ, ý chí quyết tâm, (tương tư, tự hào, rì rào trong tôi) quyết thắng và tinh thần sẵn sàng - Chỉ ra một biện pháp tu từ có trong khổ chiến đấu của con người nơi đây, dù thơ thứ 3 và cho biết tác dụng của biện là em bé, các cô gái hiền từ, mảnh mai pháp đó trong việc giúp tác giả thể hiện hay con chim vàng anh tưởng chừng cảm xúc của mình? như nhỏ bé, duyên dáng nhưng khi Tổ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ quốc, quê hương gặp nguy, họ lại trở - Học sinh: Làm việc cá nhân thảo luận nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết theo cặp đôi->thống nhất ý kiến NT so sánh: -Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu “Tôi đi đây . Nơi nào kì ảo” cần => So sánh sông Thương giống một Bước 3: Báo cáo, thảo luận nơi kì ảo, dòng nước bên đục bên - Giáo viên gọi đại diện 1-2 bànđứng tại trong, nơi vừa có sự ân tình, mộc mạc, chỗ trả lời nhẹ nhàng tha thiết nhưng ẩn sâu trong -Học sinh các bàn khác bổ sung đó là làn sóng mạnh mẽ, mãnh liệt, GV bình đoàn kết, sẵn sàng cuộn lên mỗi khi có Bước 4: Nhận xét, đánh giá quân xâm lăng - Học sinh nhận xét, đánh giá - 2 câu thơ cuối: hình ảnh thiên nhiên, - Giáo viên nhận xét đánh giá con người bên dòng sông Thương vẫn Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng luôn thường trực trong tâm trí của tác GV chốt giả. => Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha thiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết GV đưa ra yêu cầu HS tự tổng kết giá 1. Nghệ thuật trị nghệ thuật và nội dung của văn bản - Sử dụng kết hợp nhuần nhuyễn, luân phiên hiệu quả 2 thể thơ lục bát và thơ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 8 chữ - Học sinh: Làm việc cá nhân - Ngôn ngữ, hình ảnh thơ sống động, -Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu chân thực cần BPTT so sánh làm nổi bật cảm xúc Bước 3: Báo cáo, thảo luận của tác giả - Giáo viên gọi 2hs lên bảng làm 2. Nội dung -Học sinh khác bổ sung Bài thơ thể hiện nỗi nhớ thương da Bước 4: Nhận xét, đánh giá diết của tác giả với con người và vẻ - Học sinh nhận xét, đánh giá đẹp của dòng sông Thương trong - Giáo viên nhận xét đánh giá những năm tháng kháng chiến. MỞ RỘNG: Khởi nguồn từ dãy núi Na Pa Phước, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, chảy trong con máng trũng có tên Mai Sao rồi chảy vào địa phận tỉnh Bắc Giang, xuôi về đến Hải Dương, hợp vào sông Thái Bình, rồi đổ ra biển Đông. Sông Thương còn có một chi lưu lớn là sông Sỏi chảy từ huyện Yên Thế ra. Chúng hợp lưu tại nơi tiếp giáp của ba huyện: Yên Thế, Tân Yên và Lạng Giang. Đến gần thành phố Bắc Giang, có thêm một dòng sông đào đổ nước vào sông Thương. Nước sông Thương vốn trong xanh, nay có dòng nước đục từ sông đào hòa vào, thành ra sông có hai dòng chảy song song, một bên trong, một bên đục rất rõ. Tìm sâu về quá khứ, khi quan, quân Đại Việt trên con đường thiên lý đi xứ phương Bắc hay trấn ải biên thùy Lạng Sơn gia đình họ thường tiễn đưa đến khúc sông này. Nơi đây diễn ra cảnh người đi xa, người ở lại, những cuộc chia tay bịn rịn thật là thương cảm nên từ đó người đời gọi là sông Thương. Cạnh đó đến nay còn làng Thương và có bến Chia Ly, cũng vì khi đến đây người thân đưa tiễn phải dừng lại, phút ly biệt ngay trên bến sông. Đến thế kỷ XXI tên bến Chia Ly đã được đọc chệch là bến Chi Ly. Bến Chi Ly ngày nay vẫn ở ngay khúc sông “nước chảy đôi dòng” bên đục bên trong càng gợi nỗi thương cảm cho biết bao nhiêu thế hệ... Sông Thương cũng gắn liền với địa danh Phủ Lạng Thương, thành Xương Giang từng ghi dấu biết bao chiến thắng oai hùng nhưng cũng là dòng sông đậm chất nhân văn trữ tình. Trong chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang lừng lẫy chống giặc Minh, sông Thương là nhân chứng vĩ đại. Bài “Xương Giang phú” Lý Tử Tấn đã viết:“Nơi đây vũ công lừng lẫy/Giúp nên đất nước bình yên/Lạch thiên nhiên của trời Nam sẵn có/Mở thái bình cho đất Việt khắp miền/Ấy Xương Giang một sông hình đẹp/Mà dấu thơm muôn thuở còn truyền...”.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_dia_phuong_7_tiet_11_bai_8_tho_bac_giang_lu.pdf



