Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/4/2024 TIẾT 116: ĐỌC MỞ RỘNG I.MỤC TIÊU 1.Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS trình bày, trao đổi về kết quả tự đọc các VB nghị luận và VB thồn tin có nội dung gần gũi với các VB trong bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành và bải 9. Hòa điệu với tự nhiên. Qua đó HS thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng được học trong những bài đã học để tự đọc các VB mới thuộc thể loại VB nghị luận và VB thông tin. - HS nêu đươc nội dung và thông điệp chính của VB đọc, trình bày được một số yếu tố đặc trưng của VB nghị luận và VB thông tin được thể hiện qua VB: + Với VB nghị luận, HS cần trình bày, trao đổi cụ thể hơn về các lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa ý kiến với lí lẽ, bằng chứng trong VB. + Với VB thông tin, HS cần bao quát những cách triển khai VB thông tin phong phú hơn: Các ý tưởng và thông tin trong VB không chỉ triển khai theo trình tự thời gian, quan hệ nhân quả mà còn theo mức độ quan trọng hoặc theo các đối tượng được phân loại. HS cần chú ý đến chức năng của cước chú, tài liệu tham khảo và tác dụng biểu đạt của các phương tiện phi ngôn ngữ trong VB thông tin. 2. Năng lực a.Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày. b.Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập. - Năng lực tiếp thu tri thức để tìm hiểu bài Đọc mở rộng 3.Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A.KHỞI ĐỘNG 1Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đọc mở rộng. 2.Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ 3.Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV. 4.Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV kiểm tra nhiệm vụ giao về nhà tử cuối tiết đọc mở rộng trước và trong khi HS học bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành và bải 9. Hòa điệu với tự nhiên: Tìm đọc các VB cùng loại và có nội dung gàn gũi với các VB trong những bài học này. - GV yêu cầu HS đọc mở rộng linh hoạt, không nhất thiết phải đúng với chủ đề của bài 8 và bài 9 do nguồn VB thông tin, VB nghị luận phù hợp với khả năng đọc, tiếp nhận của HS lớp 7 không phong phú, đa dạng như VB văn học, nhưng cũng cần chú ý đáp ứng yêu cầu về loại VB: VB nghị luận và VB thông tin. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ phần tìm đọc của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Từ chia sẻ HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở trong hai bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành và bài 9. Hòa điệu với tự nhiên, các em đã được học rất nhiều văn bản thuộc kiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi vào Đọc mở rộng. IV.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.Mục tiêu: HS nắm được nội dung các văn bản đã học. 2.Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập. 3.Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh. 4.Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, trao đổi kết quả tự đọc VB nghị luận và VB thông tin qua các câu hỏi: * VB nghị luận: + VB này bàn luận đến vấn đề gì? + Người viết có ý kiến như thế nào về vấn đề được nêu trong VB? + Người viết đã đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng nào để ý kiến của mình có sức thuyết phục? * VB thông tin: + Nội dung cơ bản của VB thông tin này là gì? VB này gửi đến người đọc thông điệp gì? + VB có mấy đoạnn văn? Mỗi đoạn trong VB có nội dung gì? + Các ý tưởng, thông tin trong VB triển khai theo trình tự thời gian, theo quan hệ nhân quả, theo mức độ quan trọng hay theo các đối tượng được phân loại? + VB có sử dụng cước chú và tài liệu tham khảo không? Cước chú giải thích những nội dung gì? Mỗi mục trong tài liệu tham khảo cho ta biết những thông tin gì? Có phương tiện phi ngôn ngữ nào được dung trong VB? Nó có tác dụng như thế nào đối với viêc biểu đạt thông tin? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi gợi ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp những ý tưởng và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm. Các HS khác nhận xét. - GV có thể chọn một số vấn đề được nêu ra từ các nhóm (đặc biệt là đối với VB nghị luận) để cả lớp trao đổi. Chú ý tạo không khí thân thiện, tin cậy để HS có thể trình bày ý kiến một cách cởi mở, thoải mái và vận dụng khả năng lập luận để bảo vệ ý kiến một cách thuyết phục. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét chung và khen ngợi những HS đã thể hiện tốt kết quả tự đọc sách thông qua trao đổi trong nhóm hoặc trước lớp. GV khuyển khích HS trao đổi sách cho nhau để mở rộng nguồn tài liệu đọc. - GV nhắc HS chuẩn bị trước một số nội dung để triển khai dự án đọc sách ở bài 10. Trang sách và cuộc sống. Lưu ý HS tìm đọc thêm một số VB nghị luận văn học khác sau khi học xong VB Vẻ đẹp giản dị và chân thật của “Quê nội” (Võ Quảng) của Trần Thanh Địch ở bài 10 này. Ngày soạn: 21/4/2024 Tiết 117: THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: CHINH PHỤC NHỮNG CUỐN SÁCH MỚI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin đầy đủ, rõ ràng về phong tục rửa làng của người Lô Lô để thấy được nét đẹp về văn hóa và tinh thần của người dân nơi đây. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - HS lựa chọn được những cuốn sách mưới phù hợp cho hoạt động đọc của cá nhân, nhóm, hoặc lớp trên cơ sở chủ đề đã xác định. - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân, nhóm, lớp. - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. - Phát triển kĩ năng tự đọc sách: đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ để đã học. - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2,3 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, - Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ,video, Inforgraphic, ppt...) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - GV chuyển giao nhiệm vụ: -(1) Em có thể tìm những cuốn (1) Hãy bổ sung những cuốn sách mới như: Đất rừng Phương Nam, Vừa cho góc đọc sách, thư viện mở của lớp nhắm mắt vừa mở cửa sổ, học. Tự làm mới góc đọc sách theo cách - (2) Mục tiêu mà em và các bạn cảm thấy hứng khởi + Tăng thêm kiến thức, hiểu biết và thú vị nhất + Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì (2) Cùng thảo luận để xây dựng mục + Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách để tiêu đọc sách của cá nhân và của nhóm. giúp bản thân phát triển ngày càng hoàn Trình bày mục tiêu đó và trao đổi để tìm thiện hơn hiểu cách đọc sách hiệu quả trong dự án . đọc mới của em và các bạn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát , lắng nghe - Gv gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV dẫn dắt: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hoạt động 1: Cuốn sách mới- chân trời mới a) Mục tiêu: - HS lựa chọn được những cuốn sách mưới phù hợp cho hoạt động đọc của cá nhân, nhóm, hoặc lớp trên cơ sở chủ đề đã xác định. - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân, nhóm, lớp. - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cuốn sách mới- chân trời mới - GV chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1 (1) Từ mục tiêu đọc sách đã xác - Từ mục tiêu đọc sách đã xác định, hãy chọn định, hãy chọn một số cuốn sách văn một số cuốn sách văn học, sách khoa học hoặc học, sách khoa học hoặc sách bàn sách bàn luận về những vấn đề của cuộc sống luận về những vấn đề của cuộc sống để tìm hiểu, khám phá những điều bổ ích, thú để tìm hiểu, khám phá những điều bổ vị. ích, thú vị. - Gợi ý: Em có thể đọc trọn vẹn một số cuốn (2) Chọn một cuốn sách mà em ấn sách như Đất rừng phương Nam (Đoàn tượng nhất và xác định những vấn đề Giỏi); Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư-rô-ya-na- sau: gi Tê-sư-cô); Vừa nhắm mắt vừa mở cửa a. Đề tài: Cuốn sách đề cập đến sổ (Nguyễn Ngọc Thuần); Người thầy phạm vi nào của đời sống? đầu tiên (Trin-ghi-đơ Ai-tơ-ma-tốp) b. Bố cục và nội dung chính: Cuốn hoặc Những bức thư gửi cháu Sam (Đa-ni-ên sách có mấy chương, phần? Nội Cốt-li-ep); Nóng, Phẳng, Chật (Thô-mát L, dung chính của từng chương, phần Phrít-man). là gì? Câu 2 c. Nhân vật, sự kiện, bối cảnh nổi Gợi ý: Truyện Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư- bật nào được thể hiện trong cuốn rô-ya-na-gi Tê-sư-cô) sách? a. Đề tài: Cuốn sách đề cập đến phạm vi vai d. Có những chi tiết nào quan trọng? trò của gia đình, nhà trường trong việc phát Những đoạn văn, câu văn nào có thể triển của trẻ em gợi lên ý nghĩa, vấn đề chính trong b. Bố cục và nội dung chính: cuốn sách? e. Chủ đề, ý nghĩa, bài học mà em có - Tác phẩm có 207 trang (tính cả phần phụ thể rút ra sau khi đọc cuốn sách là lục) được chia thành nhiều chương nhỏ, có gì? đoạn rất ngắn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ c. - Có nhiều nhân vật: Totto – chan, Rocky, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, mẹ Totto – chan, thầy hiệu trưởng, thực hiện nhiệm vụ d. “Hãy để các em phát triển tự nhiên. Đừng - HS suy nghĩ, trả lời cản trở khát vọng của các em nhỏ. Ước mơ - GV quan sát, gợi mở của các em lớn hơn mơ ước của các thầy cô Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nữa đấy” và thảo luận e. Chắc chắn mỗi học sinh đều mơ ước được - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm như Tốt-tô-chan may mắn vào học một - GV quan sát, hỗ trợ trường như Tô-mô-e, với một thầy hiệu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trưởng như ông Kô-ba-y-a-si. Riêng tôi chỉ nhiệm vụ mong cho nhiều giáo viên, cán bộ quản lý - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến giáo dục, các bậc cha mẹ đọc sách này, để thức giúp thoát khỏi khuôn nếp cũ, tự tạo ra "tư duy mới" trong việc chăm sóc dạy dỗ con em. 2. Hoạt động 2: a) Mục tiêu: - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 2. Đọc cùng nhà phê bình Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Trả lời câu hỏi - GV chuyển giao nhiệm vụ: - Vấn đề được đưa ra bàn luận: nghệ thuật và Câu 1: Người viết tập trung bàn luận nội dung trong bài Quê nội của Võ Quảng về vấn đề gì trong tác phẩm Quê - Ý kiến về đặc điểm nội dung và nghệ thuật nội của Võ Quảng? của tác phẩm Câu 2: Để bàn về vấn đề, người viết + Ý kiến của người viết về hoàn cảnh sống đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm trong tác phẩm, căn cứ: Nội dung câu chuyện nội dung, nghệ thuật của tác phẩm? xảy ra trong những khung cảnh quê hương. Em căn cứ vào đâu để xác định như Một nông thôn miền Trung, tại thôn Hòa vậy? Phước, bên con sông Thu Bồn vào những ngày Câu 3: Hãy tìm những lí lẽ, bằng rất mới mẻ - như một buổi tảng sáng - sau Cách chứng được người viết sử dụng nhằm mạng tháng Tám thành công. làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm + Ý kiến của người viết về thế giới nhân vật của tác phẩm Quê nội. Cách trình trong tác phẩm, căn cứ: “Các nhân vật là bày bằng chứng của người viết có những người nông dân bình thường , những điều gì đáng chú ý? Cục, Cù Lao, bà Kiến, ông Hai Dĩ, thầy Lê Câu 4: Mối quan hệ giữa mục đích Tảo,... là những con người thật đáng yêu ” viết và đặc điểm, nội dung chính của - Xác định những từ ngữ, câu, đoạn cho thấy lí văn bản nghị luận phân tích một tác lẽ và bằng chứng phẩm văn học được thể hiện như thế + Lí lẽ sắc bén: Mỗi tác giả có một lối, một nào trong bài viết này? món ghề riêng trong cách nhìn, cách nghĩ, cách - HS tiếp nhận nhiệm vụ viết. Tảng sáng cũng như Quê nội là những tập Bước 2: HS trao đổi thảo luận, truyện dài gần như không có cốt truyện với thực hiện nhiệm vụ nhiều tuyến và nhiều nhân vật hoạt động, Thế - HS suy nghĩ, trả lời mà truyện âm thầm như một mùi hương gây - GV quan sát, gợi mở mê, có sức hấp dẫn và quyến rũ lạ thường; Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Tâm hồn chúng ta có là cục đá mới không và thảo luận xúc động, xao xuyến với những trang tả cảnh - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm đồng bào .. - GV quan sát, hỗ trợ + Hàng loạt các dẫn chứng được tác giả lấy Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trong tác phẩm Quê nội, từ hoàn cảnh sống cho nhiệm vụ đến từng nhân vật, những dẫn chứng được tác - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến giả lược thuật, tóm tắt, không trích dẫn (do các thức chi tiết trong văn bản gốc rất dài). - Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm văn học: Những đặc điểm nghệ thuật và nội dung của tác phẩm đã được thể hiện trong việc người viết nêu ý kiến hoàn cảnh sống, về thế giới nhân vật, về người kể chuyện. Đồng thời, người viết cũng đã nhận xét chung về sức hấp dẫn của văn bản. Mục tiêu của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện nhất quán trong NV2: Hướng dẫn hs viết kết nối với toàn bộ bài viết đọc b. Viết kết nối với đọc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi tác phẩm được viết nên đều là một bông Tưởng tượng em là một nhà phê bình, hoa tỏa ngát hương theo cách riêng biệt đối với hãy viết đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) bạn đọc. Những kỉ niệm tuổi thơ đầy ắp sự nêu ý kiến của em về một tác phẩm hạnh phúc được nhân vật “tôi” nhớ lại vào một văn học về đề tài tuổi thơ hoặc quê buổi chiều nghe thấy tiếng dế kêu đã tạo nên hương, đất nước mà em đã học. nét trong sáng riêng cho văn bản “Tuổi thơ tôi” - HS tiếp nhận nhiệm vụ của Nguyễn Nhật Ánh. Văn bản khắc họa được Bước 2: HS trao đổi thảo luận, sự trân trọng tình yêu thiên nhiên, sinh vật của thực hiện nhiệm vụ các nhân vật trong truyện đối xử với loài vật - HS suy nghĩ, viết đoạn như đối với con người bằng ngôn ngữ giản dị, - GV quan sát, gợi mở trong sáng phù hợp với các bạn nhỏ. Việc sử Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dụng ngôi kể thứ I, là dòng hồi ức nhớ lại kỉ và thảo luận niệm tuổi thơ của nhân vật tôi giúp bài văn trở - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm nên chân thật, sinh động và gần gũi hơn. Từ - GV quan sát, hỗ trợ câu chuyện trên mỗi chúng ta đều rút ra một Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bài học về cách ứng xử trong cuộc sống, đó là nhiệm vụ sự biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ, thấu hiểu - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến và bao dung nhau. thức 3. Hoạt động 3: Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật a) Mục tiêu: - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv - Chọn một nhân vật mà em yêu thích hướng dẫn hs quá trình đọc và trải - Tưởng tượng em đang đối thoại với nhân vật nghiệm cùng nhân vật, sau đó tổ chức yêu thích ấy trong một cuộc gặp gỡ cho các em đóng vai người phỏng vấn - Em hãy đặt ra những câu hỏi phỏng vấn nhân và nhân vật để chia sẻ lại những vật trong một cuộc trò chuyện (chọn cách xưng thông tin đã thu hoạch hô phù hợp). Tham khảo một số câu hỏi - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Bạn đến từ đâu? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Vì sao bạn lại trở thành nhân vật trong tác thực hiện nhiệm vụ phẩm này? - HS suy nghĩ, trả lời + Sở thích của bạn là gì? - GV quan sát, gợi mở + Bạn nhìn thấy mình có gì nổi bật? Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Để kể về cuộc đời của mình, bạn muốn nói và thảo luận điều gì nhất? - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm + Ai hay điều gì khiến bạn quan tâm nhất? - GV quan sát, hỗ trợ + Nếu sống tiếp cuộc đời không chỉ trong trang Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sách, điều bạn muốn làm nhất sẽ là gì? nhiệm vụ - Em có thể đặt thêm một số câu hỏi mà cuộc - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến đời nhân vật gợi ra cho em và tìm kiếm câu trả thức lời từ cuốn sách hoặc liên hệ với thực tế cuộc sống để cùng nhân vật có một cuộc trò chuyện thật bổ ích, thú vị. 4. Hoạt động 4: a) Mục tiêu: - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Đọc và trò chuyện cùng tác giả - GV chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời: (1) Hs đọc cuộc “phỏng vấn” của độc Câu 2 (trang 109) giả với nhà văn Nguyễn Quang Thiều a. Mon và Mên là hai nhân vật trong tác phẩm và trả lời các câu hỏi: của nhà văn (được lấy nguyên tác từ chính a. Mon và Mên là ai trong mối quan những người bạn cùng trang lứa với tác giả). hệ với nhà văn - tác giả truyện b. Sở dĩ tác giả khẳng định việc tất cả những ngắn Bầy chim chìa vôi? đứa trẻ trong làng đều thức để lắng nghe tiếng b. Vì sao nhà văn khẳng định rằng mưa và lo cho những chú chim chìa vôi là bởi “tất cả lũ trẻ làng chú đều thức để vì tất cả những đứa trẻ đó đều quan tâm đến lắng nghe tiếng mưa, cùng nghĩ về bầy chim chìa vôi nên với tâm lí của một đứa bãi sông và lo cho bầy chim chìa vôi trẻ thì chúng sẽ thức để nghĩ về và lo lắng cho non”? những chú chim mà chúng quan tâm đó. c. Cậu bé - người “phỏng vấn” tác c. Đứa trẻ phỏng vấn nhà văn đã ngạc nhiên giả - ngạc nhiên vì điều gì? bởi cậu bé đã nghĩ rằng nhà văn tại sao lại khồn d. Ngoài Mon và Mên, ai là người có cùng Mon và Mên ra ngoài sông để cứu những trải nghiệm và kỉ niệm sâu sắc về đêm chú chim chìa vôi, nước dâng cao rất nguy mưa, bãi sông và bầy chim chìa vôi? hiểm, cậu bé lo lắng cho Mên và Mon sẽ gặp nguy hiểm. e. Theo em, Mon và Mên đang ở đâu? d. Ngoài Mên và Mon thì nhà văn (có thể là Bầy chim chìa vôi đã bay đi đâu? những đứa trẻ vẫn đang ở nhà trông ngóng bầy (2) Chọn đọc một cuốn sách đang gây chim chìa vôi kia) chính là người có trải sự tò mò, chú ý đối với em. Trong quá nghiệm rõ nhất về đêm mưa ấy và bầy chim trình đọc, thử hình dung em có thể đặt chìa vôi. ra những câu hỏi nào để làm rõ hơn e. Mon và Mên là những nhân vật được tác giả điều em muốn biết: cách tác giả tạo tạo nên dựa trên người có thật là những người nên nhân vật hoặc những chi tiết tiêu bạn tuổi thơ của tác giả, chính vì vậy, nhân vật biểu, hoàn cảnh ra đời của tác Mon và Mên sẽ sống mãi trong trái tim bạn phẩm...) đọc. Còn những người bạn của tác giả thì có lẽ - HS tiếp nhận nhiệm vụ vẫn đang ở những nơi mà có thiên nhiên, đang Bước 2: HS trao đổi thảo luận, ra sức bảo vệ thiên nhiên khỏi bàn tay của con thực hiện nhiệm vụ người. - HS suy nghĩ, trả lời Những cánh chim chìa vôi cũng đã tìm được - GV quan sát, gợi mở và cất cao đôi cánh của mình lên bầu trời để Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bay đến những miền đất hứa, đến những nơi và thảo luận mà dành cho chúng. - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm Câu 3 (109) - GV quan sát, hỗ trợ - Gợi ý: Học sinh có thể chọn cuốn sách “Cho Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tôi xin một vé đi tuổi thơ” của Nguyễn Nhật nhiệm vụ Ánh - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Học sinh có thể đặt câu hỏi như: Nhân vật thức chính của tác phẩm là ai? Tác phẩm được kể theo ngôi thứ mấy? Nội dung chính của cuốn sách là gì? Những chi tiết tiêu biểu của cuốn sách? . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs thực - GV chuyển giao nhiệm vụ: Giả sử em gửi email tới tác giả một cuốn sách mà em yêu thích, em sẽ nói điều gì với tác giả? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức IV. Phụ lục Ngày soạn: 21/4/2024 TIẾT 118: THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: VẺ ĐẸP GIẢN DỊ VÀ CHÂN THẬT CỦA QUÊ NỘI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin đầy đủ, rõ ràng về quê hương để thấy được nét đẹp về văn hóa và tinh thần của người dân nơi đây. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - HS lựa chọn được những cuốn sách mưới phù hợp cho hoạt động đọc của cá nhân, nhóm, hoặc lớp trên cơ sở chủ đề đã xác định. - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân, nhóm, lớp. - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. - Phát triển kĩ năng tự đọc sách: đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ để đã học. - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2,3 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, - Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ,video, Inforgraphic, ppt...) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: I. Tác giả văn bản Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội - Trần Thanh Địch (1912 2007) quê ở Thừa Thiên - Huế - Ông là nhà văn, nhà báo và nhà phê bình có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi - Một số tác phẩm: Đôi tai mèo (1973), Một cần câu (1993),... được yêu mến và đánh giá cao. II. Tìm hiểu tác phẩm Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội 1. Thể loại: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội thuộc thể loại văn bản nghị luận 2. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: - In trong cuốn Bàn về văn học thiếu nhi, xuất bản năm 1983 - Nhan đề do người biên soạn đặt. 3. Phương thức biểu đạt : Văn bản Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội có phương thức biểu đạt là nghị luận. 4. Tóm tắt văn bản Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội: Mỗi tác giả đều có một nét riêng trong cách nhìn, cách nghĩ, cách viết. Tảng sáng và Quê nội là những tập truyện dài không có cốt truyện nhưng lại có sức quyến rũ lạ lùng. Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hướng, nhân vật là những người nông dân bình thường, mấy chú nhóc hiếu động vừa tự xây dựng chính quyền cách mạng địa phương, vừa chuẩn bị chống giặc giữa làng. Quê nội và Tảng sáng được viết theo lối tự sự qua vai “tôi” nên tác giả có thể dễ dàng đi sâu vào thế giới tâm hồn của các nhân vật. 5. Bố cục bài Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội có bố cục gồm 4 phần: Phần một: Từ đầu đến “Cách mạng tháng Tám thành công”: Giới thiệu về vấn đề cần bàn luận. Phần hai: Tiếp theo đến “an phận thủ thường”: Bàn luận về thế giới nhân vật trong tác phẩm. Phần ba: Tiếp theo đến “nhân vật trực diện khác”: Bàn luận về người kể chuyện trong tác phẩm. Phần cuối: Còn lại: Nhận xét của tác giả về sức cuốn hút của tác phẩm. Ngày soạn: 21/4/2024 TIẾT 119: THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: VẺ ĐẸP GIẢN DỊ VÀ CHÂN THẬT CỦA QUÊ NỘI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin đầy đủ, rõ ràng về quê hương để thấy được nét đẹp về văn hóa và tinh thần của người dân nơi đây. 2. Năng lực a. Năng lực chung:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf



