Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 7/4/2024 Tiết 108: VĂN BẢN LỄ RỬA LÀNG CỦA NGƯỜI LÔ LÔ (Phạm Thùy Dung) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Lễ rửa làng của người Lô Lô thuộc thể loại nào? Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong văn bản Lễ rửa làng của ngưởi Lô Lô là gì? Câu 3: Thời gian diễn ra Lễ rửa làng của người Lô Lô là thời gian nào? Câu 4: Lễ rửa làng của người Lô Lô diễn ra mấy năm một lần? Câu 5: Tên gọi khác của Lễ rửa làng của người Lô Lô là gì? Câu 6: Loài vật nào được người dân dắt theo trong lễ rửa làng? Câu 7: Sau lễ cúng bao nhiêu ngày thì người lạ mới được bước chân vào làng? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Lễ rửa làng của người Lô Lô thật độc đáo - GV chuyển giao nhiệm vụ và giàu ý nghĩa. Với mục đích xua tan đi Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm những điều đen tối và đánh thức những điều nhận của em về những giá trị sống được tốt đẹp đã ngủ quên nên người Lô Lô mới bộc lộ qua lễ rửa làng của người Lô Lô? tổ chức ra lễ hội này. Mọi người đều rất vui - HS tiếp nhận nhiệm vụ. vẻ và hạnh phúc, tận hưởng không khí của Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngày lễ sau những năm tháng mệt mỏi. Sự hiện nhiệm vụ chuẩn bị chu đáo cùng diễn biến buổi lễ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở long trọng đã khiến cho người đọc cảm - HS thực hiện nhiệm vụ; nhận được một nghi lễ thật sự ý nghĩa. Lễ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận hội rửa làng của người Lô Lô sẽ mãi là lễ - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình hội giàu ý nghĩa truyền thống văn hóa tốt bày sản phẩm đẹp của dân tộc ta - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức IV. Phụ lục Ngày soạn: 7/4/2024 Tiết 109: VĂN BẢN : BẢN TIN VỀ HOA ANH ĐÀO ( Nguyễn Vĩnh Nguyên) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được tình yêu lớn lao của tác giả đối với hoa anh đào Đà Lạt; cảm nhận được vẻ đẹp, hồn cốt của hoa anh đào mà nâng niu, trân trọng sắc đẹp của tự nhiên hơn 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - HS thấy được cách đặt vấn đề độc đáo của tác giả bài tàn văn về việc xây dựng nếp sống hài hòa và thiên nhiên cho con người thời hiện đại. - HS củng cố được khái niệm tản văn đã học ở học kì I và thấy được những mối quan tâm chung được thể hiện trong ba VB đọc của bài học 3. Phẩm chất: - Biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hoà với tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gợi ý - GV chuyển giao nhiệm vụ: Cách 2: "Thành phố mù sương", Cách 1: Những hình ảnh sau gợi đến thành "Thành phố ngàn thông", "Thành phố nào? Hãy chia sẻ với bạn bè hiểu biết, phố ngàn hoa", "Xứ hoa Anh Đào" cảm xúc của em về thành phố này. hay "Tiểu Paris". Cách 2: Em hãy kể tên các tên gọi khác nhau về thành phố Đà Lạt. Thử lí giải một trong số các tên gọi ấy - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi - Gv quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV dẫn dắt: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: - Biết cách đọc văn bản và nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc + GV hướng dẫn cách đọc - HS biết cách đọc diễn cảm + Trình bày vài thông tin về tác giả, 2. Tác giả, tác phẩm tác phẩm a. Tác giả - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Nguyễn Vĩnh Nguyên sinh năm 1979, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, quê ở Ninh Thuận thực hiện nhiệm vụ - Ông là nhà thơ, nhà văn, nhà báo, tác giả - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan nhiều cuốn sách về Đà Lạt. đến bài học. - Một số tác phẩm nổi tiếng: Tản văn Với - GV quan sát, gợi mở Đà Lạt, ai cũng là lữ khách, du khảo Đà Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Lạt, một thời hương xa. Mới nhất là Đà và thảo luận Lạt, bên dưới sương mù (biên khảo). - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm b. Tác phẩm - GV quan sát, hỗ trợ - Xuất xứ: Với Đà Lạt ai cũng là lữ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện khách, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí nhiệm vụ Minh, 2015, tr. 29-31 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Thể loại: tản văn thức - Phương thức biểu đạt: thuyết minh - Bố cục (3 phần) + Phần 1 (từ đầu đến “giao mùa đông- xuân”): Giới thiệu về bản tin hoa anh đà0 + Phần 2 (tiếp theo đến “rộn ràng nhất thời”): Đặc điểm của bản tin hoa anh đào + Phần 3 (còn lại): Cảm xúc vủa tác giả về bản tin của các loài hoa Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết được tình yêu lớn lao của tác giả đối với hoa anh đào Đà Lạt; cảm nhận được vẻ đẹp, hồn cốt của hoa anh đào mà nâng niu, trân trọng sắc đẹp của tự nhiên hơn - HS thấy được cách đặt vấn đề độc đáo của tác giả bài tàn văn về việc xây dựng nếp sống hài hòa và thiên nhiên cho con người thời hiện đại. - HS củng cố được khái niệm tản văn đã học ở học kì I và thấy được những mối quan tâm chung được thể hiện trong ba VB đọc của bài học - Biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hoà với tự nhiên. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản - GV chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Nhan đề “Bản tin về hoa anh đào” (1) Theo em, nhan đề Bản tin về hoa Từ “bản tin” có thể gây hiểu nhầm rằng văn anh đào có thể gợi lên ở người đọc bản là một bản tin về hoa anh đào trong khi những suy đoán gì về nội dung của thực tế đây lại là một tác phẩm văn học lấy bài tản văn? cảm hứng từ một bản tin Câu 2 (2) Liệt kê những từ ngữ thể hiện - Các từ ngữ đó là: nể phục, thông điệp giá trực tiếp ý kiến đánh giá của tác giả trị, vô cùng ý nghĩa. đối với các bản tin nhỏ mà người => Tác giả đã nêu lên quan điểm của bản bạn nhà báo đã viết về hoa anh đào. thân một cách vô cùng nghiêm túc, dựa trên Em nhận xét như thế nào về ý kiến sự quan sát và hiểu biết của bản thân đánh giá đó? Câu 3 (3) Vì sao tác giả lại cho rằng để viết - Việc cho ra đời một tác phẩm (dù là một một bản tin về hoa anh đào, người bản tin báo chí) luôn phụ thuộc vào nhiều bạn của mình đã phải vượt qua yếu tố: yêu cầu của toàn soạn; tâm lí tiếp nhiều “khó khăn”, “chướng ngại”? nhận của độc giả; sự thấu hiểu vấn đề của Những “khó khăn”, “chướng ngại” người viết; cuộc đấu tranh nội tâm của được nêu lên đó cho biết gì về cách người viết khi muốn chuyển tải một thông sống và thái độ ứng xử với thiên điệp có nghĩa trong hoàn cảnh không hoàn nhiên của con người trong cuộc toàn thuận lợi;...Ở đây, quả thực người bạn sống hiện đại? của tác giả đã đứng trước những nghi ngờ (4) Hãy làm rõ sự đồng điệu về tâm của người đọc khi họ có thể cho đó là “thứ hồn giữa tác giả và nhân vật được xa xỉ viễn mơ”. Nhân vật kí giả cũng phải nói tới trong bài tản văn. đối diện với chính nghi ngờ của bản thân (5) Nêu khái quát thông điệp chính mình: Câu chuyện về hoa “có phải hoặc có mà tác giả muốn gửi tới người đọc nên là một bản tin?”. Rõ ràng, tất cả những qua tản văn Bản tin về hoa anh đào điều đó đã làm nên “khó khăn”, “chướng (6) Nêu suy nghĩ của em về điều ngại” đối với người viết báo - bạn của tác mong muốn mà tác giả thể hiện ở giả. đoạn cuối văn bản. - Thông qua việc nhấn mạnh những “khó - HS tiếp nhận nhiệm vụ khăn”, “chướng ngại” trên, tác giả Nguyễn Vĩnh Nguyên đã nêu được một hiện trạng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đáng suy nghĩ. Đó là, trong cuộc sống hiện thực hiện nhiệm vụ đại: con người thường bị cuốn theo nhịp - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan sống hối hả nên nhiều khi đã để lạc mất cảm đến bài học. giác rung động trước vẻ đẹp của thiên - GV quan sát, gợi mở nhiên, làm mai một thói quen tự vấn về lối Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt sống của chính mình, không tạo được động và thảo luận khoảng lặng cần thiết cho tâm trí để trả lời - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm một câu hỏi hệ trọng: “Cái gì làm nên vẻ - GV quan sát, hỗ trợ đẹp và linh hồn của nơi mình đang sống (Đà Bước 4: Đánh giá kết quả thực Lạt)? hiện nhiệm vụ Câu 4 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Bản tin về hoa anh đào đã thể hiện tính thức chất của thể loại tản văn khá đậm nét: thấm NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu đượm cảm xúc; có những liên hệ, liên tưởng 3,4 phóng khoáng nhưng tất cả kết nối với nhau Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ chặt chẽ. - GV chuyển giao nhiệm vụ: - Đặt mình vào vị trí của một người đọc, - HS tiếp nhận nhiệm vụ tác giả đã thể hiện tâm trạng hân hoan chờ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đợi các bản tin về hoa và có những đánh giá thực hiện nhiệm vụ cao về chúng. - HS thảo luận - Đặt mình vào vị trí một người viết, tác giả - GV quan sát, gợi mở phần nào đã nhập thân vào nhân vật, hình (câu 6: dung được một cách hết sức cụ thể về - Tác giả đã bộc lộ mong muốn gì? những suy tư, trăn trở âm thầm trong khi - Em có đồng tình, chia sẻ với những anh muốn viết những bản tin nhỏ về hoa. điều được tác giả phát biểu không? - Theo em, trong cuộc sống hiện nay, => Chính nhờ sự đồng điệu này mà điều tác tâm hồn của con người đang “đói” giả muốn nhắn gửi qua Bản tin về hoa anh những gì?) đào không còn là tâm sự thuần túy cá nhân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nữa. Nó đã trở thành tiếng nói chung, thực động và thảo luận sự mang tính đại diện, chạm vào một vấn đề - HS báo cáo, hs khác lắng nghe, đang khiến bao người băn khoăn tìm lời giải phản biện đáp- vấn đề xây dựng lối sống phù hợp, hòa - GV quan sát, hỗ trợ vào nhịp điệu vĩnh cửu của cỏ cây, hoa lá, Bước 4: Đánh giá kết quả thực của thiên nhiên. hiện nhiệm vụ Câu 5 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Tác giả muốn hướng người độc tới thái độ thức biết nâng niu từng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết điều chỉnh thái độ sống, cách sống để tìm được niềm hạnh phúc trong sự giao hòa với tạo vật. Cũng theo tác giả, trên vấn đề định hướng giá trị sống, hoạt động báo chí cần phải có những thay đổi tích cực trong cách chọn và đưa thông tin tới độc giả Câu 6 Ở đoạn cuối văn bản, tác giả đã nêu lên mong muốn của bản thân về việc các tờ báo chuyên về chính trị xã hội, thay vào đó là viết về các loài hoa để tâm hồn của con người được trở nên thanh lọc. Quan điểm này của tác giả quả thật đúng đắn và giàu ý nghĩa. Bởi khi nhìn vào thực tế đời sống thì ta có thể nhận thấy tâm hồn của con người đang bị khô cằn trước những vấn đề kinh khủng của đời sống. Khi đó nếu những tờ báo viết về thiên nhiên sẽ khiến đời sống tâm hồn con người thư thái và yên bình hơn. Ngày soạn: 7/4/2024 Tiết 110: VĂN BẢN : BẢN TIN VỀ HOA ANH ĐÀO ( Nguyễn Vĩnh Nguyên) Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung + Hãy tóm tắt nội dung của văn Tác phẩm đã cho người đọc thấy được tình yêu bản? lớn lao của tác giả đối với hoa đào Đà Lạt. Qua + Nghệthu ật đặc sắc được thể hiện bài viết, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp, hồn qua văn bản? cốt của hoa đào mà nâng niu, trân trọng sắc đẹp - HS tiếp nhận nhiệm vụ. của tự nhiên hơn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 2. Nghệ thuật thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hướng dẫn - Lời văn nhẹ nhàng, tinh tế, tình cảm, giàu hình - HS suy nghĩ ảnh. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Dẫn chứng, liên hệ phong phú cuốn hút người luận đọc - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học - Câu văn giàu cảm xúc, lột tả được hết diễn biến sinh báo cáo sản phẩm tâm lí của tác giả. - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học. Câu 1: Văn bản "Bản tin về hoa anh đào" trích từ đâu? A. Ở lưng chừng nhìn xuống đám đông B. Với Đà Lạt ai cũng là lữ khách C. Khu vườn lưu lạc D. Động vật trong thành phố Câu 2: Thể loại của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" là gì? A. báo B. truyện ngăn C. tản văn D. thơ Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" là gì? A. thuyết minh B. biểu cảm C. nghị luận D. tự sự Câu 4: Trong văn bản "Bản tin về hoa anh đào", những từ ngữ nào thể hiện trực tiếp ý kiến đánh giá của tác giả đối với các bản tin nhỏ mà người bạn nhà báo đã viết về hoa anh đào? A. kể lể, thông điệp giá trị, ý nghĩa. B. bài thơ, hứng khởi, hân hoan, kể lể, thông điệp giá trị, ý nghĩa C. hứng khởi, hân hoan, kể lể, thông điệp giá trị. D. bài thơ, hứng khởi. Câu 5: Vì sao tác giả của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" lại cho rằng để viết một bản tin về hoa anh đào, người bạn của mình đã phải vượt qua nhiều “khó khăn”, “chướng ngại”? A. vì hoa anh đào rất hiếm. B. vì rất khó để theo dõi quá trình sinh trưởng của hoa anh đào C. vì với nhiều người, đó là thứ xa xỉ viễn mơ. Nó cũng có thể bị lạc lõng ngay trên trang báo bảo vì nó không phải là thông tin giật gân, thông tin được nhiều người ưa chuộng D. vì những người viết không thật sự yêu thích hoa anh đào. Câu 6: Giải nghĩa từ "kí giả" trong bài "Bản tin về hoa anh đào". A. người viết văn B. người viết báo, nhà báo C. người sáng tác thơ D. người sáng tác âm nhạc Câu 7: Giải nghĩa từ "viễn mơ" trong bài "Bản tin về hoa anh đào". A. mơ mộng, xa thực tế B. anh bạn thân thiết C. có quan hệ thân thiết về mặt lợi ích đối với bản thân đối tượng được nói đến. D. Ý nói bị bất ngờ lớn trước bản tin về hoa trong bối cảnh cuộc sống có nhiều điều dường như đáng quan tâm hơn. Câu 8: Giải nghĩa từ "Thiết thân" trong bài "Bản tin về hoa anh đào". A. mơ mộng, xa thực tế B. anh bạn thân thiết C. có quan hệ thân thiết về mặt lợi ích đối với bản thân đối tượng được nói đến D. Ý nói bị bất ngờ lớn trước bản tin về hoa trong bối cảnh cuộc sống có nhiều điều dường như đáng quan tâm hơn. Câu 9: Giá trị nghệ thuật của văn bản "Bản tin về hoa anh đào" là gì? A. Lời văn nhẹ nhàng, tinh tế, tình cảm, giàu hình ảnh. B. Câu văn giàu cảm xúc, lột tả được hết diễn biến tâm lí của tác giả. C. Dẫn chứng, liên hệ phong phú cuốn hút người đọc. D. Tất cả các ý trên đều đúng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv suy nghĩ - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tựvi ết - GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ chia sẻ về loài hoa/ cây mà em yêu thích - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức IV. Phụ lục Ngày soạn: 7/4/2024 Tiết 111 : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHĨA CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT THÔNG DỤNG VÀ NGHĨA CỦA NHỮNG TỪ CÓ YẾU TỐ HÁN VIỆT ĐÓ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu đố Hán Việt đó 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - HS hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng - HS nắm được cách xác định nhanh nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt thông dụng đó. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV phát PHT số 1 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gợi ý: - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi một số em có tên chứ yếu tố Hán . Việt và yêu cầu các em thửgi ải thích về tên gọi của mình - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV dẫn dắt vào bài học mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt a) Mục tiêu: b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào Cách xác định nhanh nghĩa của những sgk, Em hãy cho biết cách xác định từ ngữ có yếu tố Hán Việt nhanh nghĩa của những từ có yếu tố - Khi gặp một từ có các yếu tố Hán Việt Hán Việt và đưa ra một ví dụ ngoài sgk thông dụng, trước hết, có thể tách từ đó để chứng minh ra thành các yếu tố riêng biệt để xem xét - HS thực hiện nhiệm vụ. Ví dụ: Thuyết minh => Thuyết và Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực minh hiện nhiệm vụ - Tiếp đó, tập hợp những từ đã biết có - GV quan sát, hỗ trợ một trong các yếu tố của từ được tách và - HS thực hiện nhiệm vụ xếp chúng vào các nhóm khác nhau. Ví Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và dụ: nhóm có yếu tố thuyết: thuyết phục, thảo luận thuyết giảng, lí thuyết, diễn thuyết,...; - HS trình bày sản phẩm thảo luận nhóm có yếu tố minh: minh bạch, minh - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời mẫn, tường minh, thanh minh,... của bạn. - Dựa vào nghĩa chung của một vài từ đã Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện biết trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa của nhiệm vụ từng yếu tố, từ đó, bước đầu xác định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến nghĩa của từ có yếu tố Hán Việt muốn thức tìm hiểu. Ví dụ: thuyết=> có liên quan đến hành động nói; minh có liên quan đến sự rõ ràng, sáng sủa; thuyết minh=> nói rõ ràng ra (về một vấn đề nào đó). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng - HS nắm được cách xác định nhanh nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt thông dụng đó. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1: Hs thảo luận nhóm đôi bài tập 1 và - Với yếu tố tín, ta có thể nghĩ đến các từ mà nhóm 4-6 bài tập 2 yếu tố đó hiện diện như: uy tín, tín nhiệm, tín - HS thực hiện nhiệm vụ. tâm, thư tín,..... Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Với yếu tố ngưỡng, ta có thể nghĩ đến các từ thực hiện nhiệm vụ mà yếu tố đó hiện diện như: chiêm ngưỡng, - GV quan sát, hỗ trợ ngưỡng mộ,.... - HS thực hiện nhiệm vụ => Dù có nhiều nghĩa khác nhau nhưng khi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt kết hợp lại hai yếu tố tín và ngưỡng thì ta có động và thảo luận thể xác định rằng Tín trong tín ngưỡng là tin - HS trình bày sản phẩm thảo luận tưởng, ngưỡng trong tín ngưỡng là kính mến. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu Như vậy nghĩa chung của từ tín ngưỡng là tin trả lời của bạn. theo một tôn giáo hoặc một giá trị thiêng liêng Bước 4: Đánh giá kết quả thực nào đó hiện nhiệm vụ - Theo em, khi chưa có sẵn từ điển trong tay, - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ta có thể suy đoán nghĩa của các yếu tố đó và kiến thức nghĩa của từ chứa đựng chúng theo cách tách
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.pdf



