Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

pdf23 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/03/2024 
 Tiết 93: VĂN BẢN : HÃY CẦM LẤY VÀ ĐỌC 
 ( Huỳnh Như Phương) 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn “Hãy cầm lấy và đọc” như một lời 
bản? nhắn nhủ trân trọng tới độc giả hãy 
+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì? đọc sách, tiếp xúc trực tiếp với một 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn cuốn sách, hãy tự trải nghiệm mà 
bản? không bước qua một trung gian nào. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nghệ thuật 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Lập luật chặt chẽ, logic bằng 
nhiệm vụ những lí lẽ và dẫn chứng thuyết 
- GV quan sát, hướng dẫn phục. 
- HS suy nghĩ - Giọng văn tha thiết 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo 
cáo sản phẩm 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung 
câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “...” để hướng dẫn học sinh củng cốki ến thức đã 
học 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
 Gv tổ chức trò chơi “Quyển sách em yêu” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến 
thức đã học. (Trả lời đúng được tặng sách: Mắt biếc, Cho tôi xin một vé đi tuổi 
thơ 
Câu 1: Thông điệp của văn bản là gì? 
A. Hãy học cách phòng tránh đuối nước 
B. Hãy đọc sách, tiếp xúc trực tiếp với một cuốn sách 
C. Hãy học cách đọc sách hiệu quả 
D. Hãy trồng cây bảo vệ môi trường 
Câu 2: Trong văn bản "Hãy cầm lấy và đọc", câu chuyện mở đầu kết nối như thế 
nào với vấn đề nghị luận? 
A. việc đọc sách 
B. việc lắng nghe C. việc nói chuyện 
D. việc suy nghĩ 
Câu 3: Trong văn bản "Hãy cầm lấy và đọc", lí lẽ nào được dùng để khẳng định 
vai trò của sách trong thế giới hiện đại? 
A. Đọc là một sở thích của mỗi người. 
B. Đọc là một nhu cầu không thể thiếu của con người. 
C. Không đọc sách con người không thể sống. 
D. Đọc hay không đọc không quan trọng. 
Câu 4: Trong văn bản "Hãy cầm lấy và đọc", bằng chứng được dùng để khẳng 
định vai trò của sách trong thế giới hiện đại? 
A. Con chữ trên trang sách hàm chứa văn hóa của một dân tộc, mang hồn 
thiêng của đất nước. B. "Bạn hãy cầm lấy và đọc", đó là lời chia sẻ của một người 
bạn muốn giới thiệu cho ta một cuốn sách hay. 
C. "Em hãy cầm lấy và đọc", óđ là lời nói tin cậy của thấy giáo khi trao cho học 
trò một cuốn sách quý. 
D. Có những cuốn sách làm ta thất vọng, hụt hẫng. 
Câu 5: Trong văn bản "Hãy cầm lấy và đọc" đã đưa ra mấy phương diện để giúp 
khắc phục sự sa sút của văn hóa đọc? 
A. 2 
B. 4 
C. 3 
D. 5 
Câu 6: Văn bản "Hãy cầm lấy và đọc" tập trung bàn về vấn đề gì? 
A. vấn đề đọc 
B. vấn đề nhìn 
C. vấn đề nghe D. vấn đề suy nghĩ 
Câu 7: Chỉ ra câu văn thể hiện cách lí giải của tác giả về thông điệp "Hãy cầm lấy 
và đọc"? 
A. "Hãy cầm lấy và đọc" có thể xem là một thông điệp: hãy tiếp xúc trực tiếp 
với một cuốn sách, hãy tự trải nghiệm mà không bước qua một trung gian 
nào. 
B. "Bạn hãy cầm lấy và đọc", đó là lời chia sẻ của một người bạn muốn giới thiệu 
cho ta một cuốn sách hay. 
C. "Em hãy cầm lấy và đọc", đó là lời nói tin cậy của thấy giáo khi trao cho học 
trò một cuốn sách quý. 
D. Có những cuốn sách làm ta thất vọng, hụt hẫng. 
Câu 8: Theo tác giả, cần có những điều kiện gì để giải quyết tình trạng sa sút của 
văn hóa đọc hiện nay? 
A. cần có người hiếu học 
B. cần có người ham đọc và có sách hay để đọc 
C. cân có nhiều hình thức phát hành sách 
D. cần cuốn sách có nội dung chạy theo xu hướng 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cốki ến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Sách mang lại nguồn tri thức, cung cấp 
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho con người những kiến thức bổ ích, phục 
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) với chủ vụ cho cuộc sống, lĩnh vực mà người đó làm 
đề: Sách là để đọc, không phải để trưng việc, theo đuổi, Sách là nguồn tri thức 
bày được đúc kết qua nhiều thời kì, cung cấp 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. cho người nguồn kiến thức từ nhiều lĩnh 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực vực khác nhau, qua sự tích lũy, con người 
hiện nhiệm vụ sẽ có vốn sống riêng cho bản thân mình. 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở Sách còn giúp con người nuôi dưỡng tâm 
- HS thực hiện nhiệm vụ; hồn, giúp con người tìm ra lí tưởng sống 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đúng đắn và hình thành những đức tính đẹp 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình đẽ.Mỗi con người không thể trưởng thành, 
bày sản phẩm mở rộng tầm hiểu biết nếu không tiếp thu, 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện lĩnh hội kiến thức, kiến thức được ghi lại, 
câu trả lời của bạn. tập trung chủ yếu dưới dạng sách vở. Sách 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện rất quan trọng trong đời sống của con 
nhiệm vụ người, vì vậy nó chính là thứ mà mỗi người 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt cần phải đọc để tiếp thu chứ không phải một 
lại kiến thức đồ vật dùng để trang trí bám bụi theo thời 
 gian. 
IV. Phụ lục Ngày soạn: 10/03/2024 
 Tiết 94: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 THUẬT NGỮ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- HS hiểu được thế nào là thuật ngữ; cách xác định nghĩa của thuật ngữ; biết được 
có những đơn vị khi thì được dùng với tư cách là thuật ngữ, khi lại được dùng như 
một từ ngữ thông thường; biết dựa vào câu để xác định một đơn vị nào đó có phải là 
thuật ngữ hay không. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù 
- HS vận dụng hiểu biết về thuật ngữ để tiếp nhận VB khoa học trong các bài học; 
biết sử dụng thuật ngữ trong việc tạo lập VB theo yêu cầu. 
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV phát PHT số 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi 
d. Tổ chức thực hiện: 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
Từ ngữ Thường xuất hiện trong 
 SGK môn nào? 
Bài thơ, ngôi kể, truyện kể, đồng thoại, cụm từ, danh Ngữ văn 
từ, cụm động từ, từ Hán Việt, . 
Đường tròn, hình vuông, diện tích, chu vi, phân số, số Toán học 
thập phân, . 
Thương cảng, giai cấp, nô lệ, thời đại đồ đá, thiên niên Lịch sử 
kỷ, trước Công Nguyên, 
Vỏ Trái Đất, bản đồ, khí hậu, biến đổi khí hậu, hành Địa lí 
tinh, hệ Mặt Trời, . 
Tế bào, oxygen, lực ma sát, lực tiếp xúc, cơ thể đơn Vật lí 
bào, cơ thể đa bào, dung môi, dung dịch, 
Âm ổn định của gam Đô trưởng, âm hình tiết tấu, độc Âm nhạc 
tấu, hành khúc, hòa tấu, tiết tấu, thang âm, quãng, 
Những từ này thường được thống kê trong bảng phụ lục của các quyển SGK, chúng 
được gọi là gì? Thuật ngữ 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gợi ý: 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ 
 Hs thực hiện PHT số 1 . 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - Gv quan sát, hỗ trợ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS báo cáo kết quả; 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu 
 trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV dẫn dắt vào bài học mới 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được thế nào là thuật ngữ; cách xác định nghĩa của thuật ngữ; biết được 
có những đơn vị khi thì được dùng với tư cách là thuật ngữ, khi lại được dùng như 
một từ ngữ thông thường; biết dựa vào câu để xác định một đơn vị nào đó có phải là 
thuật ngữ hay không. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
+ GV phát PHT số 2 để hướng học sinh tìm hiểu về thuật ngữ 
 Yếu tố Biểu hiện Ví dụ (nếu 
 có) 
 Khái niệm 
 Chức năng 
 Căn cứ để 
 hiểu nghĩa 
 của thuật 
 ngữ 
 Cách dùng 
 thuật ngữ 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, hỗ trợ 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: 
- HS vận dụng hiểu biết về thuật ngữ để tiếp nhận VB khoa học trong các bài học; 
biết sử dụng thuật ngữ trong việc tạo lập VB theo yêu cầu. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1: 
+ GV tổ chức để học sinh thảo luận - Câu a: ngụ ngôn; câu b: triết học; câu 
nhóm các bài tập c: văn hóa; câu d: internet. 
Bài tập 1: Chỉ ra thuật ngữ trong những - Căn cứ: Các đơn vị trên đều thuộc về 
câu sau và cho biết dựa vào đâu em xác một lĩnh vực, một ngành cụ thể. Ngụ 
định như vậy. ngôn dùng để chỉ một thể loại văn học; 
a. Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ triết học: chỉ một ngành khoa học; văn 
ngôn này khi nghĩ tới những tấm bản đồ hóa: chỉ những giá trị vật chất và tinh 
dẫn đường cho chúng ta thần do con người tạo ra; internet: chỉ 
b. Từ hôm đó, được thúc đẩy bởi một sứ một lĩnh vực của công nghệ thông tin. 
mệnh có tính chất mặc khải, ông đi sâu Đó là cơ sở đáng tin cậy để ta xác định 
nghiên cứu triết học, và trở thành nhà các đơn vị đó là thuật ngữ. 
tư tưởng hàng đầu của thời trung đại Bài tập 2 
c. Con chữ trên trang sách hàm chứa - Ngụ ngôn: thể loại văn học, dùng văn 
văn hóa của một dân tộc, mang hồn xuôi hoặc văn vần, thường mượn 
thiêng của đất nước chuyện loài vật để nói về việc đời nhằm d. Thời nay, với sự xuất hiện của in-tơ- dẫn đến những kết luận về đạo lí, kinh 
nét và sách điện tử, cách đọc cũng đa nghiệm sống. 
dạng: đọc không chỉ là nhìn vào trang - Triết học: khoa học nghiên cứu về 
giấy và chữ in mà còn nhìn vào màn những quy luật chung nhất của thế giới 
hình chiếu sáng và sự nhận thức thế giới. 
Bài tập 2: Hãy tra từ điển hoặc các loại - Văn hóa: tổng thể nói chung những giá 
tài liệu thích hợp để tìm hiểu nghĩa của trị vật chất và tinh thần do con người tạo 
các thuật ngữ đã tìm được ở bài tập 1 ra trong quá trình lịch sử, 
Bài tập 3: Trong các từ ngữ in đậm ở - Internet: hệ thống các mạng máy tính 
những cặp câu dưới đây, trường hợp được nối với nhau trên phạm vi toàn thế 
nào là thuật ngữ, trường hợp nào là từ giới, tạo điều kiện cho các dịch vụ 
ngữ thông thường? Cho biết căn cứ để truyền thông dữ liệu, như tìm đọc thông 
xác định như vậy. tin từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện 
a. Cặp câu thứ nhất: tử và các nhóm thông tin. 
- Câu nói ấy lặp đi lặp lại như một điệp Bài tập 3: 
khúc - Những từ in đậm trong các câu sau là 
- Trong một bài hát hay bản nhạc, phần thuật ngữ: 
được lặp lại nhiều lần khi trình diễn gọi + Trong một bài hát hay bản nhạc, phần 
là điệp khúc được lặp lại nhiều lần khi trình diễn gọi 
b. Cặp câu thứ hai: là điệp khúc. 
- Trong thời đại ngày nay, con người đã + Trong thời đại ngày nay, con người đã 
biết tận dụng các nguồn năng lượng biết tận dụng các nguồn năng lượng. 
- Đọc sách là một cách nạp năng + Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần 
lượng cho sự sống tinh thần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt 
c. Cặp câu thứ ba: phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các - Cháu biết không, tấm bản đồ của ông đối tượng địa lí được thể hiện bằng các 
lúc ấy thật sự bế tắc kí hiệu bản đồ. 
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần => Sở dĩ ta xác định được như vậy là 
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt dựa vào các câu có sử dụng những từ đó. 
phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các Đó là những câu có tính chất định nghĩa, 
đối tượng địa lí được thể hiện bằng các thuộc về một lĩnh vực nhất định. Trong 
kí hiệu bản đồ câu, các từ điệp khúc, năng lượng, bản 
- HS thực hiện nhiệm vụ. đồ chỉ có một nghĩa, thuộc về chuyên 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực môn. 
hiện nhiệm vụ - Những từ in đậm trong các câu sau là 
- GV quan sát, hỗ trợ từ ngữ thông thường: 
- HS thực hiện nhiệm vụ + Câu nói ấy lặp đi lặp lại như một điệp 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và khúc. 
thảo luận + Đọc sách là một cách nạp năng lượng 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận cho sự sống tinh thần. 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời + Cháu biết không, tấm bản đồ của ông 
của bạn. lúc ấy thật sự bế tắc. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => Trong các câu trên, các từ điệp khúc, 
nhiệm vụ năng lượng, bản đồ đều được dùng theo 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến nghĩa chuyển. Ví dụ: “Cháu biết không, 
thức tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế 
 tắc.” thì bản đồ được hiểu là sự tìm kiếm 
 hướng đi của cuộc đời. Các từ điệp 
 khúc, năng lượng ở hai câu còn lại cũng 
 có tính chất như vậy. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cốki ến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi,tr ả lời và trao đổi. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ 
 Tìm thêm một số thuật ngữ thuộc lĩnh vực văn học và 
 giải thích ý nghĩa 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
 - HS suy nghĩ 
 - Gv quan sát, hỗ trợ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - GV tổ chức hoạt động: thu sản phẩm, đọc lướt sản 
 phẩm 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh chưa chắn 
 chắn 
IV. Phụ lục 
Ngày soạn: 10/03/2024 
 Tiết 95: VĂN BẢN : NÓI VỚI CON 
 - Y Phương- 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống, niềm tự hào về quê hương, 
dân tộc mình. - Hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù 
- Biết cảm thụ nội dung trữ tình, nghệ thuật biểu đạt và đối sánh để thấy các yếu tố 
của VB, phương thức thể hiện, cấu trúc, ngôn ngữ có sự khác biệt như thế nào so với 
các VB nghị luận đã học. Nhờ sự đối sánh đó, HS nhận thức được rõ hơn đặc điểm 
của VB nghị luận. 
3. Phẩm chất: 
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV bật cho HS nghe đoạn đầu bài hát 
“Nhật kí của mẹ” để HS bắt vào nhịp cảm xúc 
của bài học. 
+ GV đặt một số câu hỏi để tạo tình huống, 
khơi gợi suy nghĩ, cảm xúc của HS giúp HS 
kết nối những trải nghiệm của bản thân với 
nội dung trữ tình trong bài thơ: Em đã được 
nghe những lời căn dặn như thế nào của 
những người thân yêu trong gia đình? Trong 
những lời căn dặn đó, những người thân hi 
vọng gì ở em? Có bao giờ trở thành một chủ 
đề trong câu chuyện của gia đình em? Em hãy 
nhớ lại những bài thơ viết về tình cảm cha 
con, mẹ con hoặc đọc thêm. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- HS thảo luận, trao đổi 
- Gv quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV 
dẫn dắt: 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: 
- Biết cách đọc văn bản và nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Đọc và tìm hiểu chung 
vụ 1. Đọc 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc diễn cảm 
+ GV hướng dẫn cách đọc 2. Tác giả, tác phẩm 
+ Trình bày vài thông tin về tác a. Tác giả 
giả, tác phẩm - Y Phương (sinh năm 1948) tên thật là Hứa 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ Vĩnh Sước 
Bước 2: HS trao đổi thảo - Quê quán: Trùng Khánh - Cao Bằng , ông là 
luận, thực hiện nhiệm vụ người dân tộc Tày. Năm 2007 ông được nhận 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. 
quan đến bài học. - Tác phẩm chính: “Người hoa núi”, “Lời chúc”, 
- GV quan sát, gợi mở “Đàn then” Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Phong cách nghệ thuật: Thơ ông thể hiện tâm 
động và thảo luận hồn mạnh mẽ, chân thực và trong sáng, cách tư 
- HS quan sát, theo dõi, suy duy giàu hình ảnh của người dân tộc miền núi, 
ngẫm mang đậm bản sắc vùng cao 
- GV quan sát, hỗ trợ b. Tác phẩm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Thể loại: thơ tự do 
hiện nhiệm vụ - Phương thức biểu đạt: biểu cảm 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 
lại kiến thức 1980, khi đất nước mới hòa bình thống nhất 
 nhưng gặp rất nhiều khó khăn thiếu thốn. Từ 
 hiện thực ấy nhà thơ sáng tác bài thơ như lời tâm 
 sự, động viên chính mình đồng thời nhắc nhở 
 con cái sau này. 
 - Xuất xứ: In trong tập Thơ Việt Nam 1945 – 
 1985. 
 - Bố cục: 2 phần 
 + Đoạn 1: Người cha nói với con về tình cảm 
 cội nguồn 
 + Đoạn 2: Người cha nói về truyền thống cao 
 đẹp của quê hương và niềm mong ước con sẽ kế 
 tục những truyền thống đáng quý. 
 Ngày soạn: 10/03/2024 
 Tiết 96: VĂN BẢN : NÓI VỚI CON 
 - Y Phương- 
Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống, niềm tự hào về quê hương, 
dân tộc mình. 
- Hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi 
- Biết cảm thụ nội dung trữ tình, nghệ thuật biểu đạt và đối sánh để thấy các yếu tố 
của VB, phương thức thể hiện, cấu trúc, ngôn ngữ có sự khác biệt như thế nào so với 
các VB nghị luận đã học. Nhờ sự đối sánh đó, HS nhận thức được rõ hơn đặc điểm 
của VB nghị luận. 
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu II. Khám phá văn bản 
hỏi 1,2 Câu 1: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thơ là tiếng nói bộc lộ tình cảm, đồng thời 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: là một hình thức giao tiếp nghệ thuật. Nói 
+ Gv sử dụng phương pháp đàm với con, đương nhiên chủ thể của lời nói là 
thoại để học sinh tìm hiểu câu hỏi số “cha” và đối tượng tâm tình trước hết là 
1: Nói với con thể hiện tình cảm của “con”. Nhưng là một tác phẩm nghệ thuật, 
người cha đối với con, nhưng qua bài thơ còn là lời trò chuyện với người đọc đó, nhà thơ còn hướng tới những đối rộng rãi - những người có thể đồng cảm sâu 
tượng nào khác? sắc với chủ thể trữ tình về những vấn đề 
+ Gv sử dụng phương pháp thảo được nói tới. 
luận nhóm để học sinh tìm hiểu câu Câu 2 
hỏi số 2: Qua những lời tâm tình, Qua lời căn dặn, tâm tình, cha muốn con 
căn dặn, người cha muốn nói với khắc ghi: 
con về những điều gì? - Luôn nhớ về tình cảm của cha mẹ, của gia 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ đình mình. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Luôn yêu mến, tự hào về quê hương, xứ 
thực hiện nhiệm vụ sở. 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan - Luôn ý thức được những phẩm chất cao 
đến bài học. quý của “người đồng mình”(những con 
- GV quan sát, gợi mở người của quê hương) 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Sống có cốt cách để xứng đáng là người 
động và thảo luận con của quê hương. 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
- GV quan sát, hỗ trợ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu câu Câu 3: 
3,4 - Mối quan hệ giữa “con” với gia đình là 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ quan hệ hết sức tự nhiên, sâu sắc. Con được 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: cha mẹ sinh ra, nuôi dưỡng, bao bọc. Bước 
+ Người cha đã nhìn nhận như thế đi chập chững, tiếng nói đầu đời của con nào về mối quan hệ giữa “con” với đem đến cho cha mẹ niềm vui, hạnh phúc 
gia đình, quê hương, sứ xở? Những (Một bước chạm tiếng nói/ Hai bước tới 
mối quan hệ ấy có ý nghĩa gì đối với tiếng cười). Trên từng bước trưởng thành 
sự trưởng thành của “con”? của con, đều có sự bảo ba và ánh mắt dõi 
+ Vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh theo đầy hi vọng của cha mẹ (Lên đường/ 
liệt, bền bỉ của “người đồng mình” Không bao giờ nhỏ bé được/ Nghe con). 
được thể hiện như thế nào trong bài - Mối quan hệ giữa “con” với quê hương. 
thơ? Nói về “người đồng mình”, Quê hương không chỉ là nơi con được sinh 
người cha muốn nhắn gửi con điều ra, lớn lên, mà còn là nơi hun đúc, nuôi 
gì? dưỡng nghị lực sống và tâm hồn con (Đan 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ lờ cài nan hoa/ Vách nhà ken câu hát/ Rừng 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, cho hoa/ Con đường cho những tấm lòng; 
thực hiện nhiệm vụ Còn quê hương thì làm phong tục). Đặc 
- HS thảo luận biệt, nói đến quê hương là nói đến những 
- GV quan sát, gợi mở con người xứng đáng là mẫu hình về mọi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt mặt cho con noi theo để trưởng thành. 
động và thảo luận Câu 4: 
- HS báo cáo, hs khác lắng nghe, Qua những lời tâm tình với con, người cha 
phản biện (chủ thể trữ tình) muốn con thấu hiểu những 
- GV quan sát, hỗ trợ vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt, bền 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực bỉ của “người đồng mình”. Vẻ đẹp đó thể 
hiện nhiệm vụ hiện ở các khía cạnh sau; 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Những con người đáng yêu vì nét tài hoa, 
thức lãng mạn và đời sống tâm hồn phong phú 
 (Người đồng mình yêu lắm con ơi/ Đan lờ 
 cài nan hoa/ Vách nhà ken câu hát) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan