Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/01/2024 Tiết 69: VĂN BẢN : MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thể loại tục ngữ 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: + Về hình thức, tục ngữ thường ngắn gọn, cô đúc; phần lớn có vần điệu; nhịp nhàng, cân đối; hoàn chỉnh về ngữ pháp. + Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, về lao động sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống. - Biết vận dụng tục ngữ trong một số tình huống giao tiếp 3. Phẩm chất: - Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý một số câu tục ngữ: uống nước nhớ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây, có công mài + Cách 1: Gv tổ chức tinh thần đồng đội: sắt có ngày nên kim, giấy rách phải giữ lấy Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm sẽ kể tên lề, tốt gỗ hơn tốt nước sơn, một con ngựa đau các câu tục ngữ mà mình đã biết cả tàu bỏ cỏ, tay làm hàm nhai, kiến tha lâu + Cách 2: GV tổ chức trò chơi “Đoán ý đồng cũng có ngày đầy tổ, một giọt máu đào hơn đội”. Gv đưa ra một số thăm, là những câu ao nước lã tục ngữ. Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm c m i di n lên mô t câu t c ng b ng ử ột đạ ệ ả ụ ữ ằ kí hiệu/ vẽ bảng (không được nói, không được dùng tiếng nước ngoài ): - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày câu trả lời - Gv tổ chức trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn dắt vô bài mới: B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc a. Mục tiêu:Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Đọc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Chú ý đọc tách bạch từng câu, ở mỗi câu, - GV chuyển giao nhiệm vụ: nhịp điệu phải rành mạch, âm lượng vừa phải, GV hướng dẫn hs cách đọc, gọi một vài học dễ nghe. sinh đọc 2-3 lượt - Trong quá trình đọc, GV nhắc HS chú ý các - HS tiếp nhận nhiệm vụ thẻ chiến lược đọc bên phải để nhận diện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhanh các chủ đề và đặc điểm chung về hình nhiệm vụ thức (số dòng, số tiếng, nhịp, vần) của các - HS thực hiện nhiệm vụ câu tục ngữ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 1. Theo dõi: Những chủ đề được thể hiện qua luận các câu tục ngữ. - HS trình bày sản phẩm - thiên nhiên (câu 1-5) - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - lao động sản xuất (câu 6-8) bạn. - con người và xã hội (câu 9-15) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 2. Suy luận: Nét chung nhất về hình thức của vụ các câu tục ngữ. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Ngắn gọn, dễ thuộc, dễ nhớ. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: + Về hình thức, tục ngữ thường ngắn gọn, cô đúc; phần lớn có vần điệu; nhịp nhàng, cân đối; hoàn chỉnh về ngữ pháp. + Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, về lao động sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống. - Biết vận dụng tục ngữ trong một số tình huống giao tiếp - Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu một vài II. Khám phá văn bản đặc điểm của tục ngữ(câu 1,2,3,4,5,6) 1. Tìm hiểu một vài yếu tố của tục ngữ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận Số tiếng trong một câu tục ngữ rất ít, nhìn nhóm đôi để trả lời các câu hỏi chung các câu tục ngữ đều là những câu văn Câu 1: Tìm hiểu số tiếng trong những câu tục ngắn. ngữ trên, từ đó rút ra nhận xét chung về độ dài Ví dụ: của tục ngữ - Câu có tiếng ít nhất: “Người sống hơn Câu 2: Trong 15 câu tục ngữ ở trên, những câu đống vàng”: 5 tiếng nào có gieo vần? Việc gieo vần như vậy có tác - Câu có tiếng nhiều nhất: “Mây kéo xuống dụng gì? biển thì nắng chang chang, mây kéo lên Câu 3: Câu tục ngữ nào trong bài học này có ngàn thì mưa như trút”: 16 tiếng. hình thức của một thể thơ quen thuộc, được => Ngắn gọn là đặc điểm hình thức dễ nhận dùng rất nhiều trong ca dao của người Việt? thấy nhất ở tục ngữ Câu 2:Những câu tục ngữ có gieo vần: Nêu thêm hai câu tục ngữ có hình thức tương - Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão tự. - Mây kéo xuống biển thì nắng chang Câu 4: Tính chất cân đối trong cấu trúc ngôn chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút từ được thể hiện như thế nào ở những câu tục - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng ngữ trên? Việc tạo nên sự cân đối trong cấu - Ngày tháng mười chưa cười đã tối trúc của một câu tục ngữ có tác dụng gì? - Nắng chóng trưa, mưa chóng tối Sự cân đối ở Sự cân đối Sự cân đối - Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa hai vế trong giữa bốn vế giữa các - Làm ruộng ba năm chưa bằng chăn tằm một dòng trong một dòng của một một lứa. dòng câu tục ngữ - Người sống hơn đống vàng - Đói cho sạch, rách cho thơm => Tác dụng của việc tạo nên sự cân đối - Không thầy đố mày làm nên trong cấu trúc - Học thầy không tày học bạn - Muốn hành nghề chớ nề học hỏi - Một cây làm chẳng nên non Câu 5: Có thể phân chia các câu tục ngữ trên Ba cây chụm lại nên hòn núi cao vào những chủ đề nào? => Vần làm cho câu tục ngữ có kết cấu chặt Câu 6: Chỉ ra những câu tục ngữ thể hiện ý chẽ, có tính nghệ thuật, hấp dẫn, dễ nhớ, dễ nghĩa một cách trực tiếp, những câu tục ngữ thuộc thể thiện ý nghĩa qua hình ảnh có tính chất ẩn Câu 3: dụ. - Câu tục ngữ có hình thức giống thể thơ lục Tục ngữ thể hiện ý Tục ngữ thể thiện ý bát: nghĩa một cách trực nghĩa qua hình ảnh “ Một cây làm chẳng nên non tiếp có tính chất ẩn dụ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” - Hai câu tục ngữ có hình thức tương tự: + Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Chờ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên + Trăm năm bia đá thì mòn Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Cười người chớ vội cười lâu Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Cười người hôm trước hôm sau người cười nhiệm vụ Câu 4:Tính cân đối có khi giữa hai hoặc - GV quan sát, gợi mở (thế nào là thần thoại hơn hai vế trong một dòng, có khi giữa hai suy nguyên) dòng của một câu tục ngữ. Tính cân đối - HS suy nghĩ được thể hiện ở: số tiếng bằng nhau, từ loại Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo của từ ở từng vị trí giống nhau, thanh điệu luận đối chọi nhau (bằng – trắc), hình ảnh tương - GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm đồng hoặc tương phản nhau, - HS trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn Sự cân đối ở Sự cân đối Sự cân đối Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm hai vế trong giữa bốn vế giữa các vụ một dòng trong một dòng của - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức dòng một câu tục ngữ - Nắng Nhất nước, - Đêm tháng chóng trưa, nhì phân, năm chưa mưa chóng tam cần, tứ nằm đã tối giống sáng/ - Nắng tối Ngày tháng dưa, mưa tốt mười chưa lúa cười đã tối - Kiến cánh vỡ tổ bay ra/ - Đói cho Bão táp sạch, rách mưa sa gần cho thơm tới - Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút =>Nhờ cân đối, câu tục ngữ có âm hưởng chắc nịch. Do đó, những bài học, những kinh nghiệm có sức nặng của chân lí. Mặt khác, cùng với nhịp và vần, tính cân đối góp phần làm cho tục ngữ trở nên hấp dẫn về nghệ thuật, dễ nhớ, dễ thuộc. Câu 5:Có thể phân chia các câu tục ngữ trên vào ba chủ đề: - Chủ đề kinh nghiệm về thời tiết: câu 1 => câu 5 - Chủ đề kinh nghiệm về lao động sản xuất: câu 6 => câu 8 - Chủ đề kinh nghiệm về đời sống xã hội: câu 9 => 15 Câu 6: Tục ngữ thể hiện ý Tục ngữ thể thiện ý nghĩa một cách trực nghĩa qua hình ảnh tiếp có tính chất ẩn dụ - Gió heo may, - Đêm tháng năm chuồn chuồn bay chưa nằm đã sáng thì bão Ngày tháng mười - Mây kéo xuống chưa cười đã tối biển thì nắng chang - Người sống hơn chang, mây kéo lên đống vàng ngàn thì mưa như - Đói cho sạch, rách trút cho thơm - Nắng chóng trưa, - Ăn quả nhớ kẻ mưa chóng tối trồng cây - Nắng tốt dưa, mưa - Một cây làm tốt lúa chẳng nên non - Làm ruộng ba năm Ba cây chụm lại nên chưa bằng chăn tằm hòn núi cao một lứa. . NV2: Hướng dẫn học sinh chia sẻ quan điểm, suy nghĩ cá nhân(tìm hiểu câu 7, 8) 2. Chia sẻ quan điểm, suy nghĩ cá nhân Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu 7:Câu 11 và 12 trong bài - GV chuyển giao nhiệm vụ: học riêng và được vận dụng có hiệu quả Câu 7: Ý nghĩa của câu tục ngữ số 11 và 12 có trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Ở hai câu loại trừ nhau không? Em rút ra được bài học trên + Một câu khẳng định: Trong học tập, người gì từ hai câu tục ngữ đó?Em hãy tìm thêm thầy đóngvai trò rất quan trọng. Thầy giỏi, những câu tục ngữ tương tự như vậy* có phương pháp dạy học tốt thì trò sẽ mau Câu 8: Vì sao nhiều câu tục ngữ về đời sống tiến bộ. Thực tế giáo dục đã chứng minh xã hội ra đời từ thuở xưa mà vẫn còn giá trị điều này. đối với con người ngày nay? + Câu còn lại nêu quan niệm: Học thầy - HS tiếp nhận nhiệm vụ không bằng học bạn. Nếu quan niệm học Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện không chỉ là tiếp thu tri thức lí thuyết, àm nhiệm vụ còn phải thực hành trong đời sống, thìcâu - GV quan sát, gợi mở này cũng có lí. Quả thật, khi giải quyết - HS thảo luận những vấn đề thực tế, học cách làm của bạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo là rất cần thiết. Nhiều người thành đạt nhờ luận học được kinh nghiệm từ những người bạn - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm giỏi. - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, - Vậy phải hiểu: Học thầy chẳng tày học bạn bổ sung, phản biện có nghĩa: Học thầylà rất quan trọng, nhưng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cũng phải biết học bạn nữa. Hiểu như vậy, vụ hai câu tục ngữ trên không hề loại trừ nhau. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Câu 8: Theo thời gian, cuộc sống xã hội của * Ví dụ cho câu 7 con người luôn thay đổi, nhưngcũng có (1) Một giọt máu đào hơn ao nước lã (coi trọng những yếu tố hết sức bền vững. Sở dĩ, con huyết thống) - Bán anh em xa mua láng giềng người thời hiện đại với thiết chế xã hội, tâm gần (coi trọng láng giềng) lí, kinh tế, điều kiện sống hoàn toàn khác (2) Ai ăn mặn người ấy khát nước (làm điều ngày xưa, nhưng vẫn dùng tục ngữ về đời không tốt thì tự người đó phải chịu hậu quả) - sống xã hội phù hợp trong nhiều hoàn cảnh Đời cha ăn mặn, đời con khát nước (Cha làm giao tiếp là nhờ những yếu tố bền vững đó. việc xấu xa, con cái phải chịu quả báo) Ví dụ, thờinào thì con người vẫn quý hơn mọi thứ trên đời, cho nên cầu: Người sống hơn đống vàngchưa bao giờ sai; hoặc tinh thần đoàn kết vẫn là chuyện cần thiết muôn thuở của con người, vậy câu: Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao vẫn còn nguyên giá trị. Ngày soạn: 21/01/2024 Tiết 70: VĂN BẢN : MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giátrình quá học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung + Theo em, nội dung của văn bản là gì? Một số câu tục ngữ Việt Nam đã + Nghệ thuật đặc sắc được thểhi ện qua phản ánh, truyền đạt những kinh văn bản? nghiệm quý báu của nhân dân trong - HS tiếp nhận nhiệm vụ. việc quan sát các hiện tượng thiên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhiên và trong lao động sản xuất hiện nhiệm vụ cũng như tôn vinh giá trị con người, - GV quan sát, hướng dẫn đưa ra nhận xét, lời khuyên về những - HS suy nghĩ phẩm chất và lối sống mà con người Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận cần phải có. Những kinh nghiệm ấy - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ báo cáo sản phẩm có tính chất tương đối chính xã vì - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ không ít kinh nghiệm được tổng kết sung câu trả lời của bạn. chủ yếu dựa vào quan sát. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Nghệ thuật nhiệm vụ - Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ lại kiến thức - Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung - Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ - Sử dụng từ và câu có nhiều ý nghĩa - Nội dung hàm súc, cô đọng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “...” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Vì sao người ta lại dùng tục ngữ trong một số tình huống giao tiếp thường ngày? A. tục ngữ là những điều đã được đúc kết, sử dụng tục ngữ sẽ làm cho câu nói súc tích, đạt hiệu quả giao tiếp tốt hơn B. sử dụng tục ngữ rất đơn giản. C. vì có nhiều câu tục ngữ. D. vì thích. Câu 2: Những chủ đề nào được thể hiện qua các câu tục ngữ. A. vẻ dẹp trong văn hóa con người Việt. B. tục ngữ đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống C. vẻ đẹp thiên nhiên. D. những lời ca cổ. Câu 3: Nét chung nhất về hình thức của các câu tục ngữ là gì? A. dài dòng, khó hiểu. B. ngắn gọn nhưng quá khó hiểu. C. rất khó sử dụng trong giao tiếp hằng ngày. D. ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, có vần điệu Câu 4: Độ dài của tục ngữ là bao nhiêu? A. rất dài. B. dài như một bài hát. C. thường gồm hai câu lục bát. D. thường chỉ từ một đến hai câu, ngắn gọn Câu 5: Việc gieo vần có tác dụng giúp cho câu tục ngữ? A. giúp cho câu tục ngữ có bố cục đẹp. B. giúp cho câu tục ngữ trở nên hay hơn C. giúp cho câu tục ngữ trở nên dễ nhớ, dễ thuộc D. giúp cho câu tục ngữ trở nên khó hiểu hơn. Câu 6: Câu tục ngữ có hình thức tương tự câu tục ngữ (15) trong bài? A. Được chim bẻ ná, được cá quên nơm B. Đói thì ăn ráy ăn khoai/ Chớ thấy lúa trổ tháng hai mà mừng C. Ăn cháo đá bát D. Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh Câu 7: Tính chất cân đối trong cấu trúc ngôn từ được thể hiện như thế nào ở những câu tục ngữ trong ? A. Hai vế câu cân đối về số tiếng (Ví dụ: Nắng chóng trưa, mưa chóng tối; Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa; Đói cho sạch, rách cho thơm;,...) B. Hai dòng có số tiếng trong cân đối với nhau (Ví dụ: Kiến cánh vỡ tổ bay ra/ Bão táp mưa sa gần tới; Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng Mười chưa cười đã tối;...) C. Những câu tục ngữ tưởng như vế câu không đối xứng nhưng thực chất lại đối xứng. D. Tất cả những ý trên đều đúng Câu 8: Việc tạo nên sự cân đối trong cấu trúc của một câu tục ngữ có tác dụng gì? A. làm cho câu tục ngữ có nhịp điệu nhịp nhàng, giúp cho câu tục ngữ trở nên dễ nhớ, dễ thuộc B. giúp cho câu tục ngữ có bố cục đẹp. C. giúp cho câu tục ngữ trở nên hay hơn. D. làm cho câu tục ngữ trở nên khó hiểu hơn. Câu 9: Có thể phân chia các câu tục ngữ trong bài "Một số câu tục ngữ Việt Nam" vào những chủ đề nào? A. Nhận thức về tự nhiên B. Kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử đời sống C. 2 ý trên đều đúng D. 2 ý trên đều sai Câu 10: Em rút ra được bài học gì từ hai câu tục ngữ số 11 và số 12 trong bài "Một số câu tục ngữ Việt Nam"? A. cần phải học tập từ cả thầy và bạn B. chỉ cần học thầy cô giáo C. chỉ cần học bạn, người thân D. tất cả các ý trên đều đúng. Câu 11: Điền từ vào chỗ trống: Nhiều câu tục ngữ về đời sống xã hội ra đời từ thuở xưa mà vẫn còn giá trị đối với con người ngày nay vì đó là những câu tục ngữ ...... về đời sống, giá trị của nó mang tính vĩnh cửu. A. rút kinh nghiệm B. bài học C. thú vị D. bổ ích Câu 12: Câu tục ngữ đối nghĩa với câu "Ăn qủa nhớ kẻ trồng cây". A. Ăn thùng, uống chậu B. Ăn cây táo rào cây sung. C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng D. Ăn cây nào, rào cây nấy Câu 13: Câu tục ngữ đối nghĩa với câu "Đói cho sạch, rách cho thơm". A. Chết vinh còn hơn sống nhục B. Đói ăn vụng, túng làm càn C. Chết trong còn hơn sống ngoài D. Chết đứng còn hơn sống quỳ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cốki ến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi. - GV chuyển giao nhiệm vụ Cuộc đối thoại giả định: Ghi lại một cuộc đối thoại (giả A: B ơi, tớ đang muốn đầu tư vào bất định) giữa hai người (khoảng 5-7 câu), động sản để kiếm thêm thu nhập trong đó, một người có dùng câu tục B: Tớ thấy cũng rất ổn cậu, có tinh ngữ: thần cầu tiến thế là tốt rồi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. A: Nhưng mà tớ đang sợ quá cậu, tớ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực chưa làm công việc này bao giờ nên hiện nhiệm vụ thấy hơi ngại. - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở B: Ở đời có ai thành công mà dễ dàng - HS thực hiện nhiệm vụ; đâu A, muốn lành nghề không nề học Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận hỏi, chúc A thành công nha - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình A: Cảm ơn cậu nhiều! bày sản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ngày soạn: 21/01/2024 Tiết 71: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI QUÁ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biện pháp nói quá 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - Đặc điểm, tên gọi khác và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. - Nhận diện và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những trường hợp cụ thể 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng biện pháp tu từ nói quá một cách phù hợp II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2, - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý:Hs trải nghiệm - GV chuyển giao nhiệm vụ: Cách 1: Tổ chức trải nghiệm Trong bài Việt Bắc, Tố Hữu viết: Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay Gv chuẩn bị sẵn một ít đá nhỏ nhỏ và yêu cầu hs thử bước nhảy lên đá => Bước chân nát đá là cách nói phóng đại mức độ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, Gv dẫn dắt: B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt a. Mục tiêu: - Đặc điểm, tên gọi khác và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt - Gv chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đặc điểm Gv yêu cầu học sinh phân tích ví dụ trong * Ví dụ 1 sách giáo khoa + kết hợp với tìm thêm ví dụ (a) Lỗ mũi mười tám gánh lông bên ngoài để tìm hiểu về đặc điểm và tác Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho dụng của biện pháp tu từ nói quá (b) Con rận bằng con ba ba - HS thực hiện nhiệm vụ. Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Điểm bất thường: nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ (a): Lỗ mũi mười tám gánh lông: lỗ mũi kì - HS thực hiện nhiệm vụ dị, có một không hai Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và (b) Con rận bằng con ba ba, tiếng ngáy cả thảo luận nhà thất kinh: độ lớn của con rận và tác động - HS trình bày sản phẩm thảo luận của tiếng ngáy mà nó phát ra là không thể - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời tin được của bạn. -> Biện pháp phóng đại Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện * Kết luận nhiệm vụ Biện pháp tu từ nói quá có đặc điểm: luôn - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức phóng đại tính chất, quy mô của sự vật, hiện tượng được nói đến 2. Tác dụng * Ví dụ 2: (a) Tây Thi có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành -> Nói về vẻ đẹp xuất chúng khiến người khác phải say đắm (b) Dời non lấp biển -> Là việc làm quá lớn, quá phi thường. Nói quá nhằm đề cao ý chí hoặc thể hiện sự khâm phục trước những kì tích của con người. (c) Làm trai cho đáng nên trai Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf



