Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

pdf39 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/12/2023 
 Tiết 54: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 DẤU CÂU, BIỆN PHÁP TU TỪ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Kiến thức về dấu gạch ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp ngữ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Vận dụng, củng cố một số kiến thức đã học về dấu gạch ngang và công dụng của 
dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, điệp ngữ 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2, 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: A B 
Dấu gạch ngang thường đặt ở đầu dòng 1 Thiện Sĩ – con của Sùng ông, Sùng bà kết hôn 
 cùng Thị Kính – con gái Mãng ông. 3 
Điệp ngữ 2 Cày đồng đang buổi ban trưa 
 Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. 5 
Dấu gạch ngang thường đặt ở giữa câu 3 Cây dừa xanh toả nhiều tàu 
 Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng 6 
Dấu gạch ngang nối các từ trong một liên Tác giả của văn bản người thầy đầu tiên là Trin-
danh 4 ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp 4 
So sánh 5 Muốn làm con chim, hót quanh lăng Bác 2 
 Muốn làm đóa hoa, tỏa hương đâu đây 
 Muốn làm cây tre, trung hiếu chốn này”. 
Nhân hóa 6 - Phen này con sẽ đoán được hết các loài hoa của 
 bố mất thôi! 1 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 Hs nối các từ ở cột A với cột B sao 
cho phù hợp 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, hỗ trợ 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, Gv dẫn dắt: 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức 
a. Mục tiêu: 
- Kiến thức về dấu gạch ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp ngữ 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Ví dụ 
+ Gv yêu cầu hs lấy thêm ví dụ về dấu gạch Hs tự lấy ví dụ 
ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp 2. Kết luận 
ngữ - Dấu gạch ngang thường đặt ở đầu 
 + Từ ví dụ, nhắc ại chức năng của dấu dòng để đánh dấu lời nói của nhân 
gạch ngang và khái niệm của so sánh, nhân vật hoặc để liệt kê; đặt ở giữa câu để 
hóa, điệp ngữ đánh dấu bộ phận chú thích; để nối 
- HS thực hiện nhiệm vụ. các từ trong một liên danh 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 - So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự 
nhiệm vụ 
 vật, sự việc mà giữa chúng có những 
- GV quan sát, hỗ trợ 
 nét tương đồng để làm tăng sức gợi 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
 hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng 
thảo luận những từ ngữ chỉ hoạt động, tính 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời dành cho con người để miêu tả đồ 
của bạn. vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chúng trở nên sinh động, gần gũi, có 
nhiệm vụ hồn hơn. 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 - Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại 
Ví dụ: 
 nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý 
 làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: 
 nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên 
 tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu 
 cho câu/ đoạn văn bản 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: 
- Vận dụng, củng cố một số kiến thức đã học về dấu gạch ngang và công dụng của 
dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, điệp ngữ 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp 
 (1) Công dụng của dấu gạch ngang: 
thành 4 nhóm 
 bổ sung, giải thích thêm ý nghĩa cho 
+ Nhóm 1: Bài 1 
 cụm từ đứng trước nó 
+ Nhóm 2: Bài 2 
 (2) Theo em nếu không có cụm từ 
+ Nhóm 3: Bài 3 
 được tách ra từ dấu gạch ngang thì 
+ Nhóm 4: Bài 4 
 nội dung những câu trên sẽ có phần 
Bài 5 cả lớp thảo luận chung 
 i. Thay vì là b sung và gi i 
Bài 1: thay đổ ổ ả
 thích thêm cho cụm từ đứng trước nó 
Đọc hai câu văn sau và thực hiện những 
 thì câu sẽ mang hàm ý liệt kê, tất cả 
yêu cầu bên dưới: 
 những sự vật đó đều có vai trò, chức 
a. Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, năng như nhau 
m a xuân c l nh l nh, 
 ù ó mưa riêu riêu, gió à ạ Bài 2 
có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng 
 a. 
trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa 
xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như - So sánh: đôi mày ai - trăng mới in 
thơ mộng ngần 
b. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi- mùa xuân của => Ý nghĩa: chỉ sự thanh tân, tươi trẻ, 
Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương dịu dàng 
m n. 
 ế b. 
(1) Nêu công dụng của dấu gạch ngang 
 - So sánh: Trời sáng lung linh - ngọc 
trong các câu văn trên 
 => Ý nghĩa: tăng thêm sức gợi hình 
(2) Theo em, nếu không có các cụm từ 
 gợi cảm cho màu sắc lung linh của 
được tách ra bởi dấu gạch ngang thì nội dung của những câu văn trên sẽ thay đổi bầu trời, chỉ vẻ đẹp của ánh sáng 
như thế nào? trong, thanh khiết, có sắc màu ảo 
 di u 
Câu 2 ệ
 Bài 3: 
Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các 
câu sau. Cho biết điểm tương đồng giữa a. BPTT: 
các đối tượng được so sánh với nhau trong 
 - Nhân hóa: đôi mùa giao tiễn nhau, 
mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự 
 đồi núi chuyển mình, sông hồ rung 
tương đồng đó: 
 động 
a. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi 
 => Tác dụng: Thể hiện những rung 
mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng 
 động của nhà văn lan tỏa vào cảnh 
xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất màu 
 vật, thiên nhiên phóng khoáng chiếu 
xuân không phải là vì thế. 
 nội tâm con người 
b. Cu i th ng Giêng c nh
 ố á ó ững đêm không b. BPTT: nhân hóa: con ong siêng 
mưa, trời sáng lung linh như ngọc, chỉ 
 năng 
chừng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên 
 => Tác dụng: Tăng sức gợi hình gợi 
đỉnh đầu 
 cảm đồng thời làm cho hình ảnh của 
Câu 3 
 con ong trở nên sinh động như một 
Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được dùng con người đang làm việc chăm chỉ, 
trong các câu văn sau và nêu tác dụng của cần mẫn 
ch ng: 
 ú Bài 4: 
a. Chàng trai kia yêu mùa xuân, phải 
 a. Biện pháp tu từ được sử dụng: điệp 
chăng là tại lúc đôi mùa giao tiễn nhau, 
 ngữ 
chàng tưởng như nghe thấy đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động trong cuộc đổi b. Điệp ngữ còn thể hiện trong các từ 
thay thường xuyên của cuộc đời? ngữ: đừng thương 
b. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng c. Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho câu 
đã bay đi kiếm nhị hoa văn, đồng thời nhấn mạnh yêu thiên 
 c bi t là tình yêu mùa xuân 
Câu 4 nhiên, đặ ệ
 Hà Nội của tác giả 
Đọc câu văn sau và thực hiện các yêu cầu: 
 Bài 5 
 Ai bảo được non đừng thương nước, 
 *Biện pháp so sánh 
bướm đừng thương hoa, trăng đừng 
thương gió: ai cấm được trai thương - Vế 1 là một cảm giác: nhựa sống ở 
gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm trong người căng lên (hoàn toàn trừ 
được cô giá còn son nhớ chồng thì mới hết tượng) 
được người mê luyến mùa xuân 
 - Vế 2 là hai hiện tượng: 
a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở những cụm từ 
 + máu cũng căng lên trong lộc loài 
in đậm trong câu văn trên. nai 
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở 
 + mầm cây non cây trỗi ra thành 
những từ ngữ nào khác trong câu? 
 những cái lá nhỏ li ti 
c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó 
 - Tác dụng của so sánh: tăng sức gợi 
Câu 5 hình gợi cảm, cho câu đồng thời thể 
 hiện được sức sống căng tràn của 
Hãy nêu tác đụng của biện pháp tu từ so 
 mùa xuân đã tác động và làm cho 
sánh trong câu văn sau và cho biết cách so 
 người người cũng tràn đầy cảm xúc 
sánh trong câu này có gì khác so với cách 
 và sự tươi mới. 
so sánh trong những câu văn ở bài tập 2: Nhựa sống ở trong người căng lên như - Sự khác biệt: Cách so sánh ở bài 2 
máu cũng căng lên trong lọc của loài nai, là so sánh ngang còn bài 5 là so sánh 
như mầm non của cây cối, nằm im mãi tầng bậc. Kiểu so sánh tầng bậc giúp 
không chịu được, phải trỗi ra thành những cho đối tượng được so sánh hiện lên 
cái lá nhỏ tí ti giơ tay vẫy những cặp uyên đa dạng, phong phú, sâu sắc hơn. 
 ng c nh 
ương đứ ạ 
- 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở 
- HS thảo luận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng 
nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cốki ến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Bốn mùa trong đất trời, mỗi mùa đều có 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: một vẻ đẹp riêng không thể trộn lẫn. Mùa 
Viết một đoạn văn chia sẻ cảm xúc hạ đem đến cái nắng vàng chói chang, rực 
của em về mùa xuân, trong đó có sử rỡ làm cho hoa thêm thơm, trái thêm ngọt. 
dụng dấu gạch ngang và một trong Mùa thu gợi nỗi buồn vẩn vơ trong lòng 
ba biện pháp tu từ so sánh, nhân mỗi người khi từng chiếc lá hôm nào còn 
hóa, điệp ngữ xanh nay đã lần lượt lìa cành. Mùa đông 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. đến cùng cái rét cắt da cắt thịt nhưng cũng 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thú vị làm sao khi được ủ mình trong chăn 
thực hiện nhiệm vụ ấm, ngồi bên bếp lửa hồng. Nhưng, có lẽ 
- Gv quan sát, gợi mở trong vòng tuần hoàn bốn mùa ấy, chẳng ai 
- HS thực hiện nhiệm vụ; là không yêu mùa xuân, không háo hức, 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo mong đợi mỗi khi mùa xuân tới... 
luận Mùa xuân - bức màn thứ nhất, là khúc dạo 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs đầu của thiên nhiên, là bước đánh dấu một 
trình bày sản phẩm chu kì sinh sôi nảy nở mới của vạn vật. 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản Nàng xuân trong bộ cánh xinh đẹp mà cũng 
biện câu trả lời của bạn. thật kiều diễm, thổi làn gió trong lành, tươi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực mát đánh thức đất trời sau giấc ngủ dài. 
hiện nhiệm vụ Trên cành cây đã thấy những chiếc lá xanh 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, mới nhú, thoát khỏi lớp vỏ xù xì để đưa tay 
chốt lại kiến thức hứng lấy những tia nắng ấm áp đầu 
 tiên.Trong vườn, ngàn loài hoa đua nhau 
 khoe sắc thắm, dẫu có xinh tươi đến mấy 
 cũng phải e thẹn, ngại ngùng trước vẻ đẹp của nàng xuân. Những loài hoa ấy làm cho 
 bức tranh xuân càng thêm phong phú và rực 
 rỡ muôn màu. Những chú chim cũng hót 
 vang lên bài ca chào mùa xuân đến, góp vui 
 vào không khí xuân đang rộn ràng, náo nức. 
IV. Phụ lục 
Ngày soạn: 10/12/2023 
 Tiết: 55 VĂN BẢN : CHUYỆN CƠM HẾN 
 (Hoàng Phủ Ngọc Tường) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Bài văn giới thiệu về món cơm Hến đặc sản của Huế cùng tình cảm mà tác giả dành 
cho món ăn quê hương mình. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được chất trữ tình, cái tối tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu 
được chủ đề, thông điệp của văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những chuyện 
cổ có trong bài thơ 
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Mỗi quốc gia ở trên thế giới đều có 
1. Mỗi vùng miền trên thế giới đều có 
 tất cả những nền ẩm thực luôn sẽ 
những nét riêng trong phong cách ẩm 
 mang đặc trưng riêng biệt; cùng tạo 
thực. Hãy chia sẻ hiểu biết của em về vấn 
 nên bản sắc văn hóa luôn độc đáo 
đề này. 
 không thể lẫn với bất kỳ một đất 
2. Nếu được yêu cầu giới thiệu về một món nước nào khác. Những món ăn luôn 
ăn đặc sản ở quê em, em sẽ chọn món nào? nổi tiếng; ví như: Bún Thang (Việt 
 Nam), Sushi (Nhật Bản); bibimbap 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trả lời (cơm trộn Hàn Quốc), hay somtam 
 (gỏi đu đủ Thái-lan) 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận - Nếu được yêu cầu giới thiệu về một 
 món ăn đặc sản ở quê em: 
- HS trình bày câu trả lời 
 + Em sẽ chọn cốm 
- Gv tổ chức trò chơi 
 + Em sẽ giới thiệu về phở 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ => Đó là những món ăn đặc trưng 
 cho nét văn hóa ẩm thực Hà Nội 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, 
đẫn dắt vô bài mới: 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV: Hướng dẫn học sinh đọc và II. Đọc và tìm hiểu chung 
tìm hiểu chung 1. Đọc 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS chú ý đọc diễn cảm, lưu loát 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - Giọng điệu nên có sự thay đổi linh hoạt, 
+ Hướng dẫn cách đọc phù hợp với những sắc thái tình cảm của tác 
 giả 
 - Trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn: + GV đọc mẫu thành tiếng một 1. Phải nêm đủ vị mặn, lạt, chua, cay, ngọt 
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau bùi 
đọc thành tiếng toàn VB. 
 2. Tác giả là người Huế 
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các 
 - Chi tiết: Người Huế có đủ cung bậc ngôn 
câu hỏi trong hộp chỉ dẫn 
 ng di n t v 
1. Theo dõi: Chú ý nét riêng trong ữ để ễ ả ị cay, 
khẩu vị của người Huế 3. “Với tôi, một món ăn đặc sản cũng giống 
 như một di tích văn hóa, cứ phải giống y như 
2. Suy luận: Tác giả là người vùng 
 ngày xưa, và mọi ý đồ cải tiến đều mang tính 
nào? Chi tiết nào cho thấy điều đó 
 phá phách, chỉ tạo nên những “đồ giả” 
3. Theo dõi: Chú ý câu văn nêu ý 
 4. Hến, bún tàu, măng khô, thịt heo thái chỉ, 
kiến riêng của tác giả về món ăn 
 rau sốngg, môn bạc hà, khế, rau thơm, giá 
đặc sản 
 trần, bông vạn thọ vàng 
4. Theo dõi: Chú ý các nguyên liệu 
 5. Vị thứ mười lăm của cơm hến là lửa 
làm cơm hến 
 2. Tìm hiểu chung 
5. Theo dõi: Chú ý vị thứ mười lăm 
 a. Tác giả 
của cơm hến 
 - Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937, 
+ Gv kiểm tra kĩ năng đọc VB của 
 quê ở Quảng Trị, sống và làm việc nhiều 
học sinh bằng câu hỏi: Đọc xong 
 năm ở Huế. 
văn bản, em thấy ấn tượng với vấn 
 - Những sáng tác của ông toát lên cảm hứng 
đề nào nhất? 
 ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên 
+ Báo cáo dự án về tác giả, tác 
 khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Huế. 
phẩm 
 Trong mảng tản văn, nhà văn thể hiện vốn 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 văn hoá sâu rộng, cách tiếp cận đời sống độc 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ đáo, tâm hồn nhạy cảm, ngòi bút tài hoa, cái 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tôi công dân giàu trách nhiệm với xã hội. 
động và thảo luận 
 - Một số tác phẩm chính của Hoàng Phủ 
- HS trình bày sản phẩm 
 Ngọc Tường: Rất nhiều ánh lửa (1979), Ai 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu 
 đã đặt tên cho dòng sông? (1984), Huế - Di 
trả lời của bạn. 
 tích và con người (2001), Miền cỏ thơm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực (2007),... 
hiện nhiệm vụ 
 b. Tác phẩm 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
kiến thức - Xuất xứ: Tác phẩm Chuyện cơm hến được 
 trích trong “Huế - Di tích và con người” của 
 Hoàng Phủ Ngọc Tường, xuất bản năm 
 2001. 
 - Thể loại: tản văn 
 - Phương thức biểu đạt: tự sự 
 - Bố cục: 3 phần 
 - Phần 1 (từ đầu đến “những “đồ giả””): Món 
 cơm hến, đặc sản xứ Huế 
 - Phần 2 (còn lại): Món ăn đặc sản cũng 
 giống như một di tích văn hóa của Huế 
Hoạt động 3: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được chất trữ tình, cái tối tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu 
được chủ đề, thông điệp của văn bản. - Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản 
câu 1 Câu 1: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Về nguyên liệu: ruột hến, cơm nguội, 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: miến, măng khô, rau sống, thịt heo – 
 Những chi tiết nào cho thấy cơm hến là những thứ đơn giản, dễ kiếm, có thể 
món ăn bình dân?(Hs thảo luận nhóm được tận dụng – trở thành những vị chủ 
đôi làm theo PHT số 1) đạo của món cơm hến 
 PHT số 1 - Về gia vị: rẻ và dễ kiếm như da heo, 
 tóp mỡ, ớt, muối, mè, đậu phộng, ruốc, 
 Nguyên Gia vị Về người 
 bánh tráng 
 liệu bán 
 - Về người bán: bán rong trên đường 
 phố, bất cứ ai cũng có thể ăn, người 
 nghèo cũng ăn được vì nó phù hợp với 
 Nhận xét: túi tiền của tất cả mọi người 
 => Đây là một món ăn bình dân từ 
- 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ nguyên liệu cho đến cách ăn 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 chất 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở 
- HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm 
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời của 
bạn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 2: 
câu 2 
 - Món cơm hến cho thấy đặc điểm trong 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 phong cách ăn uống của người Huế: ăn 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 cay - "cay dễ sợ", "cay chảy nước mắt". 
 Món cơm hến cho thấy đặc điểm gì 
 Có nhiều người vẫn chưa thấy thỏa thích 
trong phong cách ăn uống của người 
 với độ cay ban đầu của cơm hến mà cần 
Huế? 
 gọi thêm một trái ớt tươi, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 - Mặt khác, món cơm hến là kết quả của 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 một nghệ thuật chế biến tỉ mỉ, cầu kì rất 
hiện nhiệm vụ 
 đặc trưng của người Huế. 
- GV quan sát, gợi mở 
 => Qua món cơm hến, ta thấy người 
- HS thảo luận 
 Huế đã nâng một món ăn bình dân lên 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thành nghệ thuật ẩm thực 
thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 3: 
câu 3 
 - Tản văn lấy điểm tựa từ một món ăn 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 của người bình dân, bài tản văn bàn luận 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 về vấn đề phong tục, tập quán, về sự giữ 
 Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn 
 gìn văn hóa truyền thống, về đặc điểm 
 nhân học, về tình yêu và sự gắn bó với 
 quê hương 
 - Chuyện cơm hến không phải chỉ đơn 
 giản là văn bản giới thiệu một món ăn. 
 Tác giả còn giới thiệu đến người đọc 
 những câu chuyện xung quanh món cơm 
+ Nhắc lại đặc điểm tản văn 
 hến và đặc biệt là khẳng định giá trị văn 
+ Chuyện cơm hến có phải chỉ đơn giản 
 hóa tinh thần của món ăn. 
là văn bản giới thiệu một món ăn 
không? Tác giả bàn tới những điều gì 
xung quanh món cơm hến? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở 
- HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 4: 
câu 4 
 - Đúng như nhà văn HPNT đã viết trong 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 bài tản văn, tính bảo thủ là một yếu tố 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 văn hóa hết sức quan trọng, để bảo toàn 
Theo em, tại sao tác giả lại cho rằng 
 di sản. Di tích văn hóa gây dấu ấn lịch 
“một món ăn đặc sản cũng giống như 
 sử của một thời. Trên thế giới đã có 
một di tích văn hóa”? 
 nhiều cách giữ gìn, trùng tu di tích. Một 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 trong những nguyên tắc được đặt lên 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hàng đầu là bảo tồn nguyên trạng. Khi 
hiện nhiệm vụ 
 có những hạng mục quá xuống cấp, 
- GV quan sát, gợi mở 
 người ta phục dựng bằng nguyên liệu 
- HS suy nghĩ 
 thay thế nhưng vẫn giữ lại chứng tích 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 cũ. Ví dụ một cái cột bị mục rỗng sẽ 
thảo luận 
 trưng bày bên bên cái cột mới được mô 
- GV gọi hs báo cáo sản phẩm 
 phỏng theo cái cũ. Nếu không lưu giữ 
- HS báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ 
 được nguyên trạng, mọi sự “làm mới” 
sung, phản biện 
 đều làm mất đi tính lịch sử của di tích. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Hồn cốt của một cộng đồng nằm ở tính 
nhiệm vụ lịch sử- truyền thống. Vì thế, để giữu gìn 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến truyền thống văn hóa, cần bảo tồn 
thức nguyên trạng những nét xưa. Món ăn 
 cũng vậy. Nếu bảo tồn được nét xưa sẽ 
 bảo tồn được truyền thống. Pha tạp sẽ 
 mất đi hồn cốt. Cho nên, một món ăn 
 đặc sản cũng giống như một di tích văn 
 hóa. Đối với tác giả,món cơm hến đúng 
 điệu phải bảo tồn nguyên liệu và cách 
 chế biến. 
 - Tuy nhiên cũng có thể phản biện: Cuộc 
 sống hàng ngày thay đổi, khẩu vị con 
 người thích ứng với sự thay đổi, văn hóa 
 xưa kia không phải là bất biến, nhất là 
 trong cách ăn uống. 
 => Vậy câu khẳng định của nhà văn như 
 một cách nêu vấn đề bàn luận. Người 
 đọc có thể đồng tình, có thể không đồng 
 tình. 
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 5 
câu 5 
 - Hình ảnh chị bán hàng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 + Được miêu tả bằng những nét chấm 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 phá ít ỏi: dáng gầy mỏng manh, chiếc áo Hình ảnh chị bán hàng cùng gánh cơm dài đen cũ kĩ, chiếc nón cời và tiếng rao 
hến và bếp lửa gợi cho suy nghĩ gì về ý lanh lảnh 
thức gìn giữ bản sắc văn hóa của cư dân 
 => hình ảnh của người bán hàng trên 
địa phương? 
 phố, nghèo nhưng không lam lũ, khổ sở 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ mà vẫn có cái tươm tất, tề chỉnh của một 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực người dù là dân lao động nhưng vẫn giữ 
hiện nhiệm vụ cốt cách nền nã của người cố đô. 
- GV quan sát, gợi mở 
 +Mặc dù món cơm hến chị bán rất rẻ 
- HS suy nghĩ 
 nhưng bát cơm hến vẫn đủ vị, như thể 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 người bán không đặt lời lãi lên hàng 
thảo luận 
 đầu.Bán hàng là để mưu sinh nhưng 
- GV gọi hs báo cáo sản phẩm 
 cũng đi liền với niềm vui được tiếp nối 
- HS báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ 
 truyền thống 
sung, phản biện 
 => Hình ảnh chị và gánh hàng trở thành 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 một nét văn hóa đặc trưng của Huế 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Hình ảnh bếp lửa: vừa thực vừa mang 
thức tính tượng trưng, được dùng để kết thúc 
 tác phẩm, gợi ra những hàm nghĩa sâu 
 sắc: một bếp lửa chắt chiu, ấp ủ đi trong 
 mưa suốt mùa đông, bền bỉ theo bước 
 chân người. 
 + Bếp lửa cũng tượng trưng cho ý thức 
 gìn giữ nét văn hóa cổ truyền ở những 
 người bình dân như chị bán hàng 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan