Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/12/2023 Tiết 54: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT DẤU CÂU, BIỆN PHÁP TU TỪ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kiến thức về dấu gạch ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp ngữ 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - Vận dụng, củng cố một số kiến thức đã học về dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, điệp ngữ 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2, - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: A B Dấu gạch ngang thường đặt ở đầu dòng 1 Thiện Sĩ – con của Sùng ông, Sùng bà kết hôn cùng Thị Kính – con gái Mãng ông. 3 Điệp ngữ 2 Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. 5 Dấu gạch ngang thường đặt ở giữa câu 3 Cây dừa xanh toả nhiều tàu Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng 6 Dấu gạch ngang nối các từ trong một liên Tác giả của văn bản người thầy đầu tiên là Trin- danh 4 ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp 4 So sánh 5 Muốn làm con chim, hót quanh lăng Bác 2 Muốn làm đóa hoa, tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre, trung hiếu chốn này”. Nhân hóa 6 - Phen này con sẽ đoán được hết các loài hoa của bố mất thôi! 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, Gv dẫn dắt: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức a. Mục tiêu: - Kiến thức về dấu gạch ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp ngữ b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức - Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Ví dụ + Gv yêu cầu hs lấy thêm ví dụ về dấu gạch Hs tự lấy ví dụ ngang, biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp 2. Kết luận ngữ - Dấu gạch ngang thường đặt ở đầu + Từ ví dụ, nhắc ại chức năng của dấu dòng để đánh dấu lời nói của nhân gạch ngang và khái niệm của so sánh, nhân vật hoặc để liệt kê; đặt ở giữa câu để hóa, điệp ngữ đánh dấu bộ phận chú thích; để nối - HS thực hiện nhiệm vụ. các từ trong một liên danh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự nhiệm vụ vật, sự việc mà giữa chúng có những - GV quan sát, hỗ trợ nét tương đồng để làm tăng sức gợi - HS thực hiện nhiệm vụ hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng thảo luận những từ ngữ chỉ hoạt động, tính - HS trình bày sản phẩm thảo luận cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời dành cho con người để miêu tả đồ của bạn. vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chúng trở nên sinh động, gần gũi, có nhiệm vụ hồn hơn. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại Ví dụ: nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Vận dụng, củng cố một số kiến thức đã học về dấu gạch ngang và công dụng của dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, điệp ngữ 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp (1) Công dụng của dấu gạch ngang: thành 4 nhóm bổ sung, giải thích thêm ý nghĩa cho + Nhóm 1: Bài 1 cụm từ đứng trước nó + Nhóm 2: Bài 2 (2) Theo em nếu không có cụm từ + Nhóm 3: Bài 3 được tách ra từ dấu gạch ngang thì + Nhóm 4: Bài 4 nội dung những câu trên sẽ có phần Bài 5 cả lớp thảo luận chung i. Thay vì là b sung và gi i Bài 1: thay đổ ổ ả thích thêm cho cụm từ đứng trước nó Đọc hai câu văn sau và thực hiện những thì câu sẽ mang hàm ý liệt kê, tất cả yêu cầu bên dưới: những sự vật đó đều có vai trò, chức a. Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, năng như nhau m a xuân c l nh l nh, ù ó mưa riêu riêu, gió à ạ Bài 2 có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng a. trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như - So sánh: đôi mày ai - trăng mới in thơ mộng ngần b. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi- mùa xuân của => Ý nghĩa: chỉ sự thanh tân, tươi trẻ, Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương dịu dàng m n. ế b. (1) Nêu công dụng của dấu gạch ngang - So sánh: Trời sáng lung linh - ngọc trong các câu văn trên => Ý nghĩa: tăng thêm sức gợi hình (2) Theo em, nếu không có các cụm từ gợi cảm cho màu sắc lung linh của được tách ra bởi dấu gạch ngang thì nội dung của những câu văn trên sẽ thay đổi bầu trời, chỉ vẻ đẹp của ánh sáng như thế nào? trong, thanh khiết, có sắc màu ảo di u Câu 2 ệ Bài 3: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các câu sau. Cho biết điểm tương đồng giữa a. BPTT: các đối tượng được so sánh với nhau trong - Nhân hóa: đôi mùa giao tiễn nhau, mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự đồi núi chuyển mình, sông hồ rung tương đồng đó: động a. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi => Tác dụng: Thể hiện những rung mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng động của nhà văn lan tỏa vào cảnh xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất màu vật, thiên nhiên phóng khoáng chiếu xuân không phải là vì thế. nội tâm con người b. Cu i th ng Giêng c nh ố á ó ững đêm không b. BPTT: nhân hóa: con ong siêng mưa, trời sáng lung linh như ngọc, chỉ năng chừng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên => Tác dụng: Tăng sức gợi hình gợi đỉnh đầu cảm đồng thời làm cho hình ảnh của Câu 3 con ong trở nên sinh động như một Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được dùng con người đang làm việc chăm chỉ, trong các câu văn sau và nêu tác dụng của cần mẫn ch ng: ú Bài 4: a. Chàng trai kia yêu mùa xuân, phải a. Biện pháp tu từ được sử dụng: điệp chăng là tại lúc đôi mùa giao tiễn nhau, ngữ chàng tưởng như nghe thấy đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động trong cuộc đổi b. Điệp ngữ còn thể hiện trong các từ thay thường xuyên của cuộc đời? ngữ: đừng thương b. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng c. Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho câu đã bay đi kiếm nhị hoa văn, đồng thời nhấn mạnh yêu thiên c bi t là tình yêu mùa xuân Câu 4 nhiên, đặ ệ Hà Nội của tác giả Đọc câu văn sau và thực hiện các yêu cầu: Bài 5 Ai bảo được non đừng thương nước, *Biện pháp so sánh bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió: ai cấm được trai thương - Vế 1 là một cảm giác: nhựa sống ở gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm trong người căng lên (hoàn toàn trừ được cô giá còn son nhớ chồng thì mới hết tượng) được người mê luyến mùa xuân - Vế 2 là hai hiện tượng: a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở những cụm từ + máu cũng căng lên trong lộc loài in đậm trong câu văn trên. nai b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở + mầm cây non cây trỗi ra thành những từ ngữ nào khác trong câu? những cái lá nhỏ li ti c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó - Tác dụng của so sánh: tăng sức gợi Câu 5 hình gợi cảm, cho câu đồng thời thể hiện được sức sống căng tràn của Hãy nêu tác đụng của biện pháp tu từ so mùa xuân đã tác động và làm cho sánh trong câu văn sau và cho biết cách so người người cũng tràn đầy cảm xúc sánh trong câu này có gì khác so với cách và sự tươi mới. so sánh trong những câu văn ở bài tập 2: Nhựa sống ở trong người căng lên như - Sự khác biệt: Cách so sánh ở bài 2 máu cũng căng lên trong lọc của loài nai, là so sánh ngang còn bài 5 là so sánh như mầm non của cây cối, nằm im mãi tầng bậc. Kiểu so sánh tầng bậc giúp không chịu được, phải trỗi ra thành những cho đối tượng được so sánh hiện lên cái lá nhỏ tí ti giơ tay vẫy những cặp uyên đa dạng, phong phú, sâu sắc hơn. ng c nh ương đứ ạ - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cốki ến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Bốn mùa trong đất trời, mỗi mùa đều có - GV chuyển giao nhiệm vụ: một vẻ đẹp riêng không thể trộn lẫn. Mùa Viết một đoạn văn chia sẻ cảm xúc hạ đem đến cái nắng vàng chói chang, rực của em về mùa xuân, trong đó có sử rỡ làm cho hoa thêm thơm, trái thêm ngọt. dụng dấu gạch ngang và một trong Mùa thu gợi nỗi buồn vẩn vơ trong lòng ba biện pháp tu từ so sánh, nhân mỗi người khi từng chiếc lá hôm nào còn hóa, điệp ngữ xanh nay đã lần lượt lìa cành. Mùa đông - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đến cùng cái rét cắt da cắt thịt nhưng cũng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thú vị làm sao khi được ủ mình trong chăn thực hiện nhiệm vụ ấm, ngồi bên bếp lửa hồng. Nhưng, có lẽ - Gv quan sát, gợi mở trong vòng tuần hoàn bốn mùa ấy, chẳng ai - HS thực hiện nhiệm vụ; là không yêu mùa xuân, không háo hức, Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo mong đợi mỗi khi mùa xuân tới... luận Mùa xuân - bức màn thứ nhất, là khúc dạo - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs đầu của thiên nhiên, là bước đánh dấu một trình bày sản phẩm chu kì sinh sôi nảy nở mới của vạn vật. - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản Nàng xuân trong bộ cánh xinh đẹp mà cũng biện câu trả lời của bạn. thật kiều diễm, thổi làn gió trong lành, tươi Bước 4: Đánh giá kết quả thực mát đánh thức đất trời sau giấc ngủ dài. hiện nhiệm vụ Trên cành cây đã thấy những chiếc lá xanh - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, mới nhú, thoát khỏi lớp vỏ xù xì để đưa tay chốt lại kiến thức hứng lấy những tia nắng ấm áp đầu tiên.Trong vườn, ngàn loài hoa đua nhau khoe sắc thắm, dẫu có xinh tươi đến mấy cũng phải e thẹn, ngại ngùng trước vẻ đẹp của nàng xuân. Những loài hoa ấy làm cho bức tranh xuân càng thêm phong phú và rực rỡ muôn màu. Những chú chim cũng hót vang lên bài ca chào mùa xuân đến, góp vui vào không khí xuân đang rộn ràng, náo nức. IV. Phụ lục Ngày soạn: 10/12/2023 Tiết: 55 VĂN BẢN : CHUYỆN CƠM HẾN (Hoàng Phủ Ngọc Tường) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Bài văn giới thiệu về món cơm Hến đặc sản của Huế cùng tình cảm mà tác giả dành cho món ăn quê hương mình. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - Nhận biết được chất trữ tình, cái tối tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản. 3. Phẩm chất: - Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những chuyện cổ có trong bài thơ c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Mỗi quốc gia ở trên thế giới đều có 1. Mỗi vùng miền trên thế giới đều có tất cả những nền ẩm thực luôn sẽ những nét riêng trong phong cách ẩm mang đặc trưng riêng biệt; cùng tạo thực. Hãy chia sẻ hiểu biết của em về vấn nên bản sắc văn hóa luôn độc đáo đề này. không thể lẫn với bất kỳ một đất 2. Nếu được yêu cầu giới thiệu về một món nước nào khác. Những món ăn luôn ăn đặc sản ở quê em, em sẽ chọn món nào? nổi tiếng; ví như: Bún Thang (Việt Nam), Sushi (Nhật Bản); bibimbap - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trả lời (cơm trộn Hàn Quốc), hay somtam (gỏi đu đủ Thái-lan) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Nếu được yêu cầu giới thiệu về một món ăn đặc sản ở quê em: - HS trình bày câu trả lời + Em sẽ chọn cốm - Gv tổ chức trò chơi + Em sẽ giới thiệu về phở Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ => Đó là những món ăn đặc trưng cho nét văn hóa ẩm thực Hà Nội - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn dắt vô bài mới: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV: Hướng dẫn học sinh đọc và II. Đọc và tìm hiểu chung tìm hiểu chung 1. Đọc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS chú ý đọc diễn cảm, lưu loát - GV chuyển giao nhiệm vụ - Giọng điệu nên có sự thay đổi linh hoạt, + Hướng dẫn cách đọc phù hợp với những sắc thái tình cảm của tác giả - Trả lời câu hỏi trong hộp chỉ dẫn: + GV đọc mẫu thành tiếng một 1. Phải nêm đủ vị mặn, lạt, chua, cay, ngọt đoạn đầu, sau đó HS thay nhau bùi đọc thành tiếng toàn VB. 2. Tác giả là người Huế + GV hướng dẫn HS chú ý về các - Chi tiết: Người Huế có đủ cung bậc ngôn câu hỏi trong hộp chỉ dẫn ng di n t v 1. Theo dõi: Chú ý nét riêng trong ữ để ễ ả ị cay, khẩu vị của người Huế 3. “Với tôi, một món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hóa, cứ phải giống y như 2. Suy luận: Tác giả là người vùng ngày xưa, và mọi ý đồ cải tiến đều mang tính nào? Chi tiết nào cho thấy điều đó phá phách, chỉ tạo nên những “đồ giả” 3. Theo dõi: Chú ý câu văn nêu ý 4. Hến, bún tàu, măng khô, thịt heo thái chỉ, kiến riêng của tác giả về món ăn rau sốngg, môn bạc hà, khế, rau thơm, giá đặc sản trần, bông vạn thọ vàng 4. Theo dõi: Chú ý các nguyên liệu 5. Vị thứ mười lăm của cơm hến là lửa làm cơm hến 2. Tìm hiểu chung 5. Theo dõi: Chú ý vị thứ mười lăm a. Tác giả của cơm hến - Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937, + Gv kiểm tra kĩ năng đọc VB của quê ở Quảng Trị, sống và làm việc nhiều học sinh bằng câu hỏi: Đọc xong năm ở Huế. văn bản, em thấy ấn tượng với vấn - Những sáng tác của ông toát lên cảm hứng đề nào nhất? ngợi ca vẻ đẹp đất nước và con người trên + Báo cáo dự án về tác giả, tác khắp mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Huế. phẩm Trong mảng tản văn, nhà văn thể hiện vốn - HS tiếp nhận nhiệm vụ văn hoá sâu rộng, cách tiếp cận đời sống độc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ đáo, tâm hồn nhạy cảm, ngòi bút tài hoa, cái Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tôi công dân giàu trách nhiệm với xã hội. động và thảo luận - Một số tác phẩm chính của Hoàng Phủ - HS trình bày sản phẩm Ngọc Tường: Rất nhiều ánh lửa (1979), Ai - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu đã đặt tên cho dòng sông? (1984), Huế - Di trả lời của bạn. tích và con người (2001), Miền cỏ thơm Bước 4: Đánh giá kết quả thực (2007),... hiện nhiệm vụ b. Tác phẩm - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Xuất xứ: Tác phẩm Chuyện cơm hến được trích trong “Huế - Di tích và con người” của Hoàng Phủ Ngọc Tường, xuất bản năm 2001. - Thể loại: tản văn - Phương thức biểu đạt: tự sự - Bố cục: 3 phần - Phần 1 (từ đầu đến “những “đồ giả””): Món cơm hến, đặc sản xứ Huế - Phần 2 (còn lại): Món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hóa của Huế Hoạt động 3: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết được chất trữ tình, cái tối tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản. - Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản câu 1 Câu 1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Về nguyên liệu: ruột hến, cơm nguội, - GV chuyển giao nhiệm vụ: miến, măng khô, rau sống, thịt heo – Những chi tiết nào cho thấy cơm hến là những thứ đơn giản, dễ kiếm, có thể món ăn bình dân?(Hs thảo luận nhóm được tận dụng – trở thành những vị chủ đôi làm theo PHT số 1) đạo của món cơm hến PHT số 1 - Về gia vị: rẻ và dễ kiếm như da heo, tóp mỡ, ớt, muối, mè, đậu phộng, ruốc, Nguyên Gia vị Về người bánh tráng liệu bán - Về người bán: bán rong trên đường phố, bất cứ ai cũng có thể ăn, người nghèo cũng ăn được vì nó phù hợp với Nhận xét: túi tiền của tất cả mọi người => Đây là một món ăn bình dân từ - HS tiếp nhận nhiệm vụ nguyên liệu cho đến cách ăn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực chất hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm - HS trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 2: câu 2 - Món cơm hến cho thấy đặc điểm trong Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ phong cách ăn uống của người Huế: ăn - GV chuyển giao nhiệm vụ: cay - "cay dễ sợ", "cay chảy nước mắt". Món cơm hến cho thấy đặc điểm gì Có nhiều người vẫn chưa thấy thỏa thích trong phong cách ăn uống của người với độ cay ban đầu của cơm hến mà cần Huế? gọi thêm một trái ớt tươi, - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Mặt khác, món cơm hến là kết quả của Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực một nghệ thuật chế biến tỉ mỉ, cầu kì rất hiện nhiệm vụ đặc trưng của người Huế. - GV quan sát, gợi mở => Qua món cơm hến, ta thấy người - HS thảo luận Huế đã nâng một món ăn bình dân lên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thành nghệ thuật ẩm thực thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 3: câu 3 - Tản văn lấy điểm tựa từ một món ăn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ của người bình dân, bài tản văn bàn luận - GV chuyển giao nhiệm vụ: về vấn đề phong tục, tập quán, về sự giữ Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn gìn văn hóa truyền thống, về đặc điểm nhân học, về tình yêu và sự gắn bó với quê hương - Chuyện cơm hến không phải chỉ đơn giản là văn bản giới thiệu một món ăn. Tác giả còn giới thiệu đến người đọc những câu chuyện xung quanh món cơm + Nhắc lại đặc điểm tản văn hến và đặc biệt là khẳng định giá trị văn + Chuyện cơm hến có phải chỉ đơn giản hóa tinh thần của món ăn. là văn bản giới thiệu một món ăn không? Tác giả bàn tới những điều gì xung quanh món cơm hến? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 4: câu 4 - Đúng như nhà văn HPNT đã viết trong Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ bài tản văn, tính bảo thủ là một yếu tố - GV chuyển giao nhiệm vụ văn hóa hết sức quan trọng, để bảo toàn Theo em, tại sao tác giả lại cho rằng di sản. Di tích văn hóa gây dấu ấn lịch “một món ăn đặc sản cũng giống như sử của một thời. Trên thế giới đã có một di tích văn hóa”? nhiều cách giữ gìn, trùng tu di tích. Một - HS tiếp nhận nhiệm vụ trong những nguyên tắc được đặt lên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hàng đầu là bảo tồn nguyên trạng. Khi hiện nhiệm vụ có những hạng mục quá xuống cấp, - GV quan sát, gợi mở người ta phục dựng bằng nguyên liệu - HS suy nghĩ thay thế nhưng vẫn giữ lại chứng tích Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cũ. Ví dụ một cái cột bị mục rỗng sẽ thảo luận trưng bày bên bên cái cột mới được mô - GV gọi hs báo cáo sản phẩm phỏng theo cái cũ. Nếu không lưu giữ - HS báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ được nguyên trạng, mọi sự “làm mới” sung, phản biện đều làm mất đi tính lịch sử của di tích. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Hồn cốt của một cộng đồng nằm ở tính nhiệm vụ lịch sử- truyền thống. Vì thế, để giữu gìn - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến truyền thống văn hóa, cần bảo tồn thức nguyên trạng những nét xưa. Món ăn cũng vậy. Nếu bảo tồn được nét xưa sẽ bảo tồn được truyền thống. Pha tạp sẽ mất đi hồn cốt. Cho nên, một món ăn đặc sản cũng giống như một di tích văn hóa. Đối với tác giả,món cơm hến đúng điệu phải bảo tồn nguyên liệu và cách chế biến. - Tuy nhiên cũng có thể phản biện: Cuộc sống hàng ngày thay đổi, khẩu vị con người thích ứng với sự thay đổi, văn hóa xưa kia không phải là bất biến, nhất là trong cách ăn uống. => Vậy câu khẳng định của nhà văn như một cách nêu vấn đề bàn luận. Người đọc có thể đồng tình, có thể không đồng tình. NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 5 câu 5 - Hình ảnh chị bán hàng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Được miêu tả bằng những nét chấm - GV chuyển giao nhiệm vụ phá ít ỏi: dáng gầy mỏng manh, chiếc áo Hình ảnh chị bán hàng cùng gánh cơm dài đen cũ kĩ, chiếc nón cời và tiếng rao hến và bếp lửa gợi cho suy nghĩ gì về ý lanh lảnh thức gìn giữ bản sắc văn hóa của cư dân => hình ảnh của người bán hàng trên địa phương? phố, nghèo nhưng không lam lũ, khổ sở - HS tiếp nhận nhiệm vụ mà vẫn có cái tươm tất, tề chỉnh của một Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực người dù là dân lao động nhưng vẫn giữ hiện nhiệm vụ cốt cách nền nã của người cố đô. - GV quan sát, gợi mở +Mặc dù món cơm hến chị bán rất rẻ - HS suy nghĩ nhưng bát cơm hến vẫn đủ vị, như thể Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và người bán không đặt lời lãi lên hàng thảo luận đầu.Bán hàng là để mưu sinh nhưng - GV gọi hs báo cáo sản phẩm cũng đi liền với niềm vui được tiếp nối - HS báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ truyền thống sung, phản biện => Hình ảnh chị và gánh hàng trở thành Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện một nét văn hóa đặc trưng của Huế nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Hình ảnh bếp lửa: vừa thực vừa mang thức tính tượng trưng, được dùng để kết thúc tác phẩm, gợi ra những hàm nghĩa sâu sắc: một bếp lửa chắt chiu, ấp ủ đi trong mưa suốt mùa đông, bền bỉ theo bước chân người. + Bếp lửa cũng tượng trưng cho ý thức gìn giữ nét văn hóa cổ truyền ở những người bình dân như chị bán hàng
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf



