Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

pdf38 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 26/11/2023 
 Tiết 46: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 NGHĨA CỦA TỪ NGỮ, DẤU CÂU, BIỆN PHÁP TU TỪ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nghĩa của từ, dấu câu, biện pháp tu từ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Thông qua việc thực hiện các bài tập, Hs củng cố kiến thức về nghĩa của từ trong ngữ 
cảnh, dấu câu, biện pháp tu từ đã học 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2, 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
Ở tiết thực hành TV trước Gv giao học sinh 
lấy thêm ví dụ về ngữ cảnh. Trong phần 
khởi động, GV sẽ yêu cầu hs báo cáo sản 
phẩm 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, hỗ trợ 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, Gv dẫn dắt: 
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại này 
để sử dụng đúng và hiệu quả. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: - Từ “thở” trong Mái lá khoan thai thở 
Phần Tự luận làn khói nhẹ là từ “thở” mang nghĩa 
GV chia lớp thành 6 nhóm chuyển. 
+ Nhóm 1: Bài 1 + Mái lá “thở” nghĩa là tỏa ra làn khói 
+Nhóm 2: Bài 2 nhẹ, những làn khói ấm áp, đậm đà 
+Nhóm 3: Bài 3 hương quê 
+Nhóm 4: Bài 4a - Còn từ “thở” trong Em bé thở đều khi 
+Nhóm 5: Bài 4b ngủ say là từ thở mang nghĩa gốc, chỉ 
+Nhóm 6: Bài 4c hoạt động hô hấp của con người, là 
+Nhóm 7: Bài 4d hành động hít không khí vào lồng ngực, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ vào cơ thể rồi đưa trở ra qua mũi, 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực miệng. 
hiện nhiệm vụ Bài 2: 
- GV quan sát, gợi mở - Các từ láy trong bài thơ: leng keng, 
- HS thảo luận đêm đêm, sớm sớm, chiều chiều, lao 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và xao, véo von, lửng lơ, xao xuyến, ngọt 
thảo luận ngào 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - Từ láy “lửng lơ” chỉ trạng thái lưng 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại chừng, nửa vời, không cao, không thấp. 
lắng nghe, bổ sung, phản biện Từ láy này có tác dụng góp phần diễn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tả sự mềm mại, duyên dáng của lá xanh 
nhiệm vụ bay nhẹ nhẹ, lửng lơ trong gió. 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Từ láy “xao xuyến”: trạng thái xúc 
thức động kéo dài, khó dứt 
 Từ láy này giúp câu thơ thêm sinh 
 động, gợi hình, gợi cảm. Nhà thơ đã gợi 
 lên được trạng thái bâng khuâng của sự 
 vật, giúp cho sự vật thêm gần gũi với 
 con người, cũng có những nỗi niềm 
 cảm xúc như con người 
 Bài 3: 
 - Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu 
 ngoặc kép trong bài thơ “Gò me” 
 + Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu 
 phần bổ sung thêm thông tin cho phần 
 trước đó. (Tre thôi khúc khích, mây 
 chìm lắng nghe) 
 + Dấu ngoặc kép dùng để đưa ra trích 
 dẫn trực tiếp về câu hò quê hương: 
 “- Hò ơ Trai Biên Hòa lụy gái Gò Me 
 Không vì sắc lịch, mà chỉ vì mê giọng 
 hò” 
 Bài 4: 
 a. Biện pháp tu từ: 
 + Nhân hóa: trăng tắm, mây bơi + So sánh: nước trong như nước mắt 
người tôi yêu 
- Tác dụng: 
+ Biện pháp tu từ nhân hóa khiến trăng 
và mây hiện lên sống động như con 
người, cũng có hành động, tâm trạng 
như con người. Qua đây ta cảm nhận 
được tình yêu quê hương, sự gắn bó của 
tác giả với những cảnh sắc thiên nhiên 
quê hương. Thiên nhiên đã trở thành 
người bạn thân thiết của nhà thơ. 
+ Biện pháp so sánh: Hình ảnh so sánh 
ở vế Bnước mắt người yêu tôi làm cho 
hình ảnh mặt nước ao làng- vốn chỉ 
không gian thiên nhiên- trở thành một 
thế giới tâm hồn, thế giới của kỉ niệm 
và đặc biệt gần gũi 
b. Biện pháp tu từ: 
+ Nhân hóa: tre thổi sáo 
- Tác dụng: 
+ Biện pháp tu từ nhân hóa khiến tre có 
hồn như con người, qua đó thể hiện tình 
cảm yêu thương, gắn bó của tác giả đối 
với quê hương 
c. Biện pháp tu từ: + So sánh: me non so sánh với lưỡi 
 liềm; lá xanh so sánh với dải lụa 
 - Tác dụng: 
 + Biện pháp so sánh giúp câu thơ trở 
 nên sinh động, gợi cảm hơn đồng thời 
 cho thấy vẻ đẹp nên thơ, mềm mại của 
 cảnh sắc thiên nhiên cũng như tình yêu 
 của nhà thơ gửi gắm trong đó 
 d. Biện pháp tu từ: 
 + Nhân hóa: tre thôi khúc khích, mây 
 lắng nghe 
 - Tác dụng: 
 + Biện pháp tu từ nhân hóa khiến hình 
 ảnh tre làng hiện lên sinh động, có hơi 
 thở, linh hồn như một con người; đồng 
 thời thể hiện sự tươi vui, thanh bình của 
 quê hương tác giả 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cốki ến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Quê hương em có dòng sông La hiền 
Viết một đoạn văn hoặc một bài thơ hòa, thơ mộng. Dòng sông giang rộng 
ngắn về vẻ đẹp của một dòng sông nơi cánh tay ôm lấy mảnh đất quê hương 
em đang sống hoặc đã từng biết, em vào lòng như người mẹ ôm ấp đứa 
trong đó có sử dụng các từ láy vè biện con thơ. Nhìn từ xa, dòng sông như 
pháp tu từ một dải lụa đào quanh co, uốn khúc. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Dọc theo bờ bên này, nhà cửa san sát, 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cảnh làng quê đầm ấm, yên vui. Xa xa, 
hiện nhiệm vụ bờ bên kia, cây cối xanh tốt um tùm 
- Gv quan sát, gợi mở nghiêng mình soi bóng xuống dòng 
- HS thực hiện nhiệm vụ; nước trong veo. Những ngày hè, nước 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo sông trong vắt. Dưới ánh nắng, những 
luận gợn sóng lăn tăn lung linh dát bạc xoa 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs dịu cái nắng chói chang. Lũ trẻ chúng 
trình bày sản phẩm em thường đằm mình dưới dòng sông 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản tắm mát, người lớn thì lấy nước sông 
biện câu trả lời của bạn. để giặt giũ, tưới cây... còn những 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện người già thì ngồi dưới gốc cây cạnh 
nhiệm vụ bờ sông hóng gió. Đến mùa mưa lũ, 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt dòng sông như sâu hơn, rộng hơn chở 
lại kiến thức nước về nơi biển cả. Dòng nước đục 
 ngầu, giận dữ ấy trôi xuôi giúp làng 
 êm yên bình trong dông bão. Con sông 
 đã gắn bó với người dân quê em từ bao đời, ghi dấu bao kỉ niệm tuổi thơ 
 em. Em sẽ luôn nhớ về dòng sông quê 
 hương với bao kỉ niệm êm đềm. 
IV. Phụ lục 
Ngày soạn: 26/11/2023 
 Tiết 47: BÀI THƠ “ ĐƯỜNG NÚI” CỦA NGUYỄN ĐÌNH THI 
 (Vũ Quần Phương) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Thấy được cáchti ếp nhận bài thơ Đường núi ở nhiều khía cạnh hơn, cảm nhận của tác 
giả thực sự sâu sắc và đủ đầy về những khía cạnh dù nhỏ nhất của bài thơ. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Hs cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước của nhà thơ thể hiện 
trong tác phẩm và cảm nhận được sự đồng cảm của nhà phê bình với những tình cảm, 
cảm xúc của nhà thơ 
- Kết nối với các VB1 và VB2 để làm rõ chủ đề: Giai điệu đất nước 
3. Phẩm chất: 
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV chọn 1 trong 3 cách khởi động 
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs: chia sẻ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Em đã đến tỉnh nào 
của vùng núi nước ta chưa? Em hãy chia sẻ một 
vài cảm nhận của mình về vùng đất đó sau khi 
đã trực tiếp đến hoặc xem qua sách báo, truyền 
hình 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận - HS trình bày câu trả lời 
- Gv tổ chức để học sinh chia sẻ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn 
dắt vô bài mới: 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Đọc và tìm hiểu chung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc văn bản nghị luận: chậm 
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm, rãi, rõ ràng, chú ý ngừng nghỉ ở những chỗ 
ngắt nghỉ đúng chỗ tách đoạn, nhấn mạnh ý kiến của người viết 
+ Báo cáo dự án về tác giả, tác 2. Tìm hiểu chung 
phẩm a. Tác giả 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ - Tiểu sử 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Vũ Quần Phương (1940) tên thật là Vũ 
thực hiện nhiệm vụ Ngọc Chúc 
- HS thực hiện nhiệm vụ + Quê quán: sinh ra ở quê mẹ tại Từ Lêm, 
 Hà Nội, quê cha ở Hải Hậu, Nam Định Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Là nhà thơ, nhà báo và nhà phê bình văn 
động và thảo luận học 
- HS trình bày sản phẩm - Sự nghiệp 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu + Ngoài làm thơ và viết phê bình văn học, 
trả lời của bạn. ông còn dịch thơ đăng trên các sách, báo và 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực tạp chí văn học. Ông được nhận giải thưởng 
hiện nhiệm vụ Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2007. 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại + Các tác phẩm tiêu biểu: Cỏ mùa xuân 
kiến thức (1966), Hoa trong cây (1977), Vầng trăng 
 trong xe bò (tập thơ, 1988)... 
 b. Tác phẩm 
 - Xuất xứ: Trích Thơ hay có lời bình 100 bài, 
 Vân Long tuyển chọn 
 - Bố cục 
 + Phần 1 (từ đầu đến "say đắm của người 
 viết"): Giới thiệu giá trị nghệ thuật của bài 
 thơ Đường núi 
 + Phần 2 (tiếp theo đến "xao xuyến, bay 
 múa, ca hát"): Giá trị nội dung, nghệ thuật 
 của bài thơ Đường núi 
 + Phần 3 (còn lại): Khẳng định cái tài của 
 Nguyễn Đình Thi 
 - Thể loại: Văn bản nghị luận 
 - Phương thức biểu đạt: nghị luận 
 Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Hs cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước của nhà thơ thể hiện 
trong tác phẩm và cảm nhận được sự đồng cảm của nhà phê bình với những tình cảm, 
cảm xúc của nhà thơ 
- Kết nối với các VB1 và VB2 để làm rõ chủ đề: Giai điệu đất nước 
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm II. Khám phá văn bản 
hiểu Câu 1 1. Câu 1 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Trước khi đọc bài viết của Vũ Quần Phương, bài 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: thơ Đường núi mang vẻ đẹp trong trẻo, thanh 
 Nêu cảm nhận chung của em về bình của bức tranh thiên nhiên; sức sống mãnh 
bài thơ Đường núi trước và sau liệt, lòng yêu đời, yêu cuộc sống của con người 
khi đọc bài viết của Vũ Quần nơi vùng núi và qua đó cảm nhận được tình yêu 
Phương theo PHT số 1 tha thiết của nhà thơ Nguyễn Đình Thi đối 
 với đống đất núi rừng làng mạc nước non mình. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Sau khi đọc bài bình của Vũ Quần Phương, ta 
thực hiện nhiệm vụ thấy được sự tài hoa, tinh tế của Nguyễn Đình Thi 
- GV quan sát, gợi mở (thế nào là trong lựa chọn từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi tả; 
thần thoại suy nguyên) sáng tạo nên âm điệu lắng lại, chơi vơi, thanh 
- HS suy nghĩ nhẹ; tạo được một luồng không khí thân yêu trong 
 trẻo run rẩy phủ lấy phong cảnh; sự nối liền trong Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt bức tranh siêu thực nhiều mảng không gian, 
động và thảo luận khung cảnh khác nhau;... 
- 
 GV tổ chức để hs báo cáo sản 
phẩm 
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời 
của bạn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm 2. Câu 2 
hiểu Câu 2 
 - Bài bình thơ của Vũ Quần Phương giúp em tiếp 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhận bài thơ ở nhiều khía cạnh hơn, cảm nhận của 
- GV chuyển giao nhiệm vụ tác giả thực sự sâu sắc và đủ đầy về những khía 
 Bài bình thơ gây được ấn tượng cạnh dù nhỏ nhất của bài thơ. 
như thế nào đối với em? Câu 
 - Những câu, những ý trong bài bình thơ khiến 
nào, ý nào trong đó khiến em 
 em ấn tượng: 
phải suy nghĩ sâu hơn về bài thơ 
 + Những câu văn mang tính chất khái quát chủ đề 
đã đọc? 
 của bài thơ: Bài thơ như bức tranh chấm phá vài 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 nét chiều rừng tiết kiệm cả nét lẫn màu ấy lại thấy 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 nổi rõ lên lòng yêu đất đai thôn bản say đắm của 
thực hiện nhiệm vụ 
 người viết hay tài năng của tác giả: Cái tài của 
- GV quan sát, gợi mở 
 Nguyễn Đình Thi ở bài thơ này là tạo được một 
- HS thảo luận 
 luồng không khí thân yêu trong trẻo run rẩy phủ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
 lấy phong cảnh... 
động và thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản + Những câu đánh giá về cách thể hiện cảm xúc 
phẩm của nhà thơ: Âm điệu câu thơ là âm điệu của nội 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn tâm, vần bị bỏ rơi. Chỗ nào tâm tình lắng lại thì 
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện âm điệu câu thơ lắng lại, chơi vơi, thanh nhẹ. Câu 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực thơ 5 chữ hay 6 chữ không phải do vần điệu thể 
hiện nhiệm vụ loại quy định mà do tâm tình tác giả... 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
 - Lời bình về đặc sắc của một câu thơ bất trong 
kiến thức 
 bài thơ: Độ dài câu thơ có tác dụng như một sự 
 ngưng đọng, sự lắng nghe từ trong kí ức người 
 những ánh lửa bếp chiều, những tia khói xanh 
 trên mái lá. Hai câu thơ kết dài tới 7 âm tiết như 
 một sự ngân nga của tâm trí. 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm 3. Câu 3 
hiểu Câu 3 
 - Người bình thơ đã thể hiện sự đồng cảm của 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ mình với bài thơ: người bình thơ cảm nhận, thấu 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hiểu được những rung động, tình cảm tinh tế, kín 
Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải đáo của nhà thơ dành cho thiên nhiên, con người 
bàn nơi đây; cảnh vật trong bài thơ được điểm xuyết, 
 lướt qua khá nhanh và vội, cái tạo nên tính liền 
 mạch ở đây chính là cảm xúc của người viết,... 
 Cũng chính nhờ sự đồng cảm sâu sắc với bài thơ 
 nên nhà phê bình mới có sự phát hiện rất tinh tế 
 là âm điệu câu thơ chính là âm điệu của nội tâm 
 chứ không phải âm điệu được tạo nên bởi cách 
 hiệp vần, vần đã bị bỏ rơi. Người bình thơ đã thể hiện sự - Theo em, đây là một sự đồng cảm đầy giá trị 
đồng cảm của mình với bài thơ nghệ thuật và có ý nghĩa quan trọng. Nó giúp cho 
như thế nào? Theo em, sự đồng nhà phê bình có thể cảm nhận được một cách sâu 
cảm này có ý nghĩa gì? sắc, tinh tế những tư tưởng, cảm xúc của nhà thơ 
 gửi gắm trong bài thơ, từ đó có thể lan tỏa tình 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 cảm này đến với người đọc. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở 
- HS thảo luận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
động và thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản 
phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn 
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm 4. Câu 4 
hiểu Câu 4 
 Luồng không khí thân yêu trong trẻo run rẩy phủ 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 lấy phong cảnh ở trong bài thơ Đường núi được 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 thể hiện: buổi chiều vùng núi, có lối mòn, nắng 
 Theo em, vì sao Vũ Quần 
 nhạt, nhà sàn, khói bếp, gió nổi, trăng lên, áo 
Phương lại khẳng định: “Cái tài 
 chàm, tiếng hát, cánh đồng,... Nhưng đúng như 
của Nguyễn Đình Thi ở bài thơ 
 Vũ Quần Phương khẳng định, cái làm chúng ta này là tạo được một luồng không xúc động chính là cảm xúc, tình cảm của nhà thơ 
khí thân yêu trong trẻo run rẩy ẩn chứa sau khung cảnh đó. Phong cảnh bài thơ 
phủ lấy phong cảnh. Phong cảnh mạng đậm vị tâm hồn của tác giả, đó là tâm hồn 
bỗng mang vị tâm hồn của tác yêu say đắm đồng đất núi rừng làng mạc nước 
giả.”? non mình, là cái nhìn ngất ngây với sương mây, rì 
 rào với tiếng suối,... Đằng sau mỗi cảnh sắc thiên 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 nhiên ta đều cảm nhận được tiếng reo vui lặng 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 thầm của nhà thơ: Ôi những vạt ruộng vàng/ 
thực hiện nhiệm vụ 
 Chiều nay rung rinh lúa ngả/ Dải áo chàm bay 
- GV quan sát, gợi mở 
 múa/ Tiếng ai hát trên nương... 
- HS thảo luận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
động và thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản 
phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn 
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm 5. Câu 5 
hiểu Câu 5 
 Bài phê bình của Vũ Quần Phương là một văn bản 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 tinh tế, chứa chan cảm xúc, nêu bật được những 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 cảm xúc nổi bật nảy ra từ trong bài thơ. Nếu được 
 phép bổ sung cho bài viết của Vũ Quần Phương, Nếu được phép bổ sung cho bài em sẽ bổ sung thêm phần phân tích, cảm nhận về 
viết của Vũ Quần Phương, em sẽ 4 câu thơ cuối của bài thơ. 
bổ sung những gì? 
 Mái nhà sàn tỏa khói xanh 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 Hươu gào xa văng vẳng 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 Một mảnh trăng dốc ngả chập chùng 
thực hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở Bước chân bóng động nghiêng bờ núi. 
- HS thảo luận 
 Hoặc bổ sung phần phân tích hiệu quả thẩm mĩ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
 của việc sử dụng biện pháp tu từ như nhân hóa 
động và thảo luận 
 trong việc giúp cho cảnh vật thiên nhiên nơi vùng 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản 
 núi trở nên gần gũi, giàu sức sống hơn: Dải áo 
phẩm 
 chàm bay múa, Bờ tre đang reo ánh lửa,... 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn 
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh iág quá trình học tập 
của học sinh 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì? Bài bình thơ của Vũ Quần 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn Phương giúp người đọc tiếp 
bản? nhận bài thơ Đường núi ở 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhiều khía cạnh hơn, cảm nhận 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện của tác giả thực sự sâu sắc và 
nhiệm vụ đủ đầy về những khía cạnh dù 
- GV quan sát, hướng dẫn nhỏ nhất của bài thơ. 
- HS suy nghĩ 2. Nghệ thuật 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Lý lẽ sắc sảo, văn viết giàu hình 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo ảnh, giàu cảm xúc, các dẫn 
cáo sản phẩm chứng cụ thể, phong phú, các 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu nhận xét sâu sắc, giàu sức 
trả lời của bạn. thuyết phục. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
 Cách tổng kết 2 
 PHT số 
 Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn 
 được khoăn 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “...” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 1.A 
1. Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi 2.D 
được viết theo thể thơ nào? 
 3.B 
A. Thơ tự do. 
 4.C 
B. Thơ bốn chữ. 
 5.B 
C. Thơ năm chữ. 
 6.B 
D. Thơ lục bát. 
 7.C 
2. Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi 
 8.A 
miêu tả những cảnh vật nào? 
 9.C 
A. Miêu tả về một buổi chiều vùng núi, với gió và 
sương cùng tiếng nói cười của người đi làm về, 10.D 
B. Miêu tả về một buổi chiều vùng núi, với cảnh 
ruộng bậc thang và những mái nhà sàn cùng sáo 
trên nương,... 
C. Miêu tả về một buổi chiều vùng núi, với tiếng 
suối rì rào cùng với tiếng nói cười của những người 
đi làm nương về, . 
D. Miêu tả về một buổi chiều vùng núi có lối mòn, 
có bàn nhỏ, khói bếp, gió nổi trăng lên, áo chàm, 
tiếng hát, cánh đồng, . 3. Văn bản Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn 
Đình Thi của tác giả Vũ Quần Phương được viết 
theo thể loại nào? 
A. Nghị luận xã hội. 
B. Nghị luận văn học. 
C. Văn bản thuật lại một sự kiện. 
D. Tản văn. 
4. Văn bản Bài thơ “Đường núi” của Nguyễn 
Đình Thi được viết theo phương thức biểu đạt 
nào? 
A. Miêu tả. 
B. Tự sự. 
C. Nghị luận. 
D. Nghị luận. 
5. Theo Vũ Quần Phương trong Bài thơ “Đường 
núi” của Nguyễn Đình Thi, người viết đã thể 
hiện điều gì? 
A. Tình yêu quê hương, làng bản say đắm của 
người viết. 
B. Tình yêu thiên nhiên, yêu con đường trở về thôn 
bản của người viết. 
C. Tình yêu gia đình, yêu con đường trở về thôn 
bản của người viết. 
D. Tình yêu say đắm đồng đất, núi rừng, làng mạc, 
quê hương của người viết. 
6. Theo Vũ Quần Phương trong Bài thơ “Đường 
núi” của Nguyễn Đình Thi, ta cần lắng nghe 
điều gì ? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan