Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày dạy: 28/10/2023 
 TIẾT 34: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CỤM ĐỘNG TỪ 
 VÀ CỤM TÍNH TỪ 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Năng lực 
a, Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được cụm động từ, cụm tính từ trong câu. 
- Phân tích được cấu tạo của cụm động từ và cụm tính từ. 
- Nhận biết được cụm động từ, cụm tính từ trong việc thể hiện nội dung của câu. 
- Viết được đoạn văn có các câu được tạo thành từ các cụm động từ, cụm tính từ 
b, Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để tìm hiểu cụm động từ, cụm tính từ. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp 
tác giải quyết vấn đề để cụm động từ, cụm tính từ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
2, Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và ham học, chủ động tích cực trong học tập. 
- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay cái đẹp khi sử dụng tiếng Việt 
 II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ 
đề 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm một động từ, tính từ được gợi ra từ hình ảnh 
trên? Từ động từ, tính từ vừa tìm được hãy thêm vào phía trước hoặc sau chúng 
những từ ngữ đóng vai trò phụ thuộc để tạo thành một cụm từ mà nội dung của 
nó đa dạng, phong phú hơn ,đầy đủ thông tin hơn so với động từ và tính từ sắn 
có 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs tìm động từ, cụm từ. 
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân). 
* Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Chúng ta có các cụm từ từ các động từ, 
tính từ riêng lẻ, việc chúng ta thêm các từ vaò sau và trước của động từ, tính từ để tạo thành các từ mới nó sẽ mang lại tác dụng gì cho sự diễn đạt và cấu trúc 
của các cụm từ mới được hình thành có cấu tạo như thế nào đấy chính là nội 
dung bài học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 a) Mục tiêu: Hs nhận biết cụm động từ I, NHẬN BIẾT CỤM 
 b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. ĐỘNG TỪ 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng 
 ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Ví dụ 
 Phiếu học tập số 1: Xác định và nhận xét cấu tạo 
 thành phần vị ngữ trong các câu văn sau: 
 Câu 1 Nó ngủ Nó đang ngủ say trên 
 chiếc giường tồi tàn. 
 Cấu tạo 
 thành 
 phần vị 
 ngữ 
 Câu 2 Tuyết phủ Tuyết vẫn phủ kín trên 
 mặt đất. 
 Cấu tạo 
 thành 
 phần vị 
 ngữ 
 Câu 3 Chú hải cẩu bơi. Chú hải cẩu đang vội và 
 bơi về phía con thuyền. 
 Cấu tạo 
 thành 
 phần vị 
 ngữ 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs nhận xét cấu tạo 
 của vị ngữ. 
 * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân). 
 Dự kiến sp: 
 Câu 1 Nó //ngủ Nó// đang ngủ say trên 
 chiếc giường tồi tàn. Cấu tạo Vị ngữ là một từ Vị ngữ là một cụm từ 
 thành và là động từ “đang ngủ say trên chiếc 
 phần vị “ngủ” giường tồi tàn” trong đó 
 ngữ “ngủ” là động từ chính. 
 Câu 2 Tuyết// phủ Tuyết// vẫn phủ kín trên 
 mặt đất. 
 Cấu tạo Vị ngữ là một từ Vị ngữ là một cụm từ 
 thành và là động từ “vẫn phủ kín trên mặt 
 phần vị “phủ” đất” trong đó “phủ” là 
 ngữ động từ chính. 
 Câu 3 Chú hải cẩu// Chú hải cẩu //đang vội 
 bơi. vã bơi về phía con 
 thuyền. 
 Cấu tạo Vị ngữ là một từ Vị ngữ là một cụm từ 
 thành và là động từ “đang vội và bơi về phía 
 phần vị “bơi” con thuyền” trong đó 
 ngữ “bơi” là động từ chính. 
=> Nhận xét chung: Đặc điểm chung của các cụm từ làm 
thành phần vị ngữ của những câu trên là chúng đều có 
các động từ làm trung tâm ( ngủ, phủ, bơi) 
* Đánh giá nhận xét, đánh giá. 
Gv phân tích ví dụ để học sinh thấy các cụm từ đều có 3 
phần gồm 3 phần phần trung tâm, phần trước, phần sau. 
Yêu cầu hs điền vào mô hình cụm động từ 
 Điền các cụm động : đang ngủ say trên chiếc giường 
 tồi tàn, vẫn phủ kín trên mặt đất, đang vội vã bơi về 
 phía con thuyền, vào mô hình sau: 
 Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau 
Dự kiến sp: 
 Điền các cụm động : đang ngủ say trên chiếc giường 
 tồi tàn, vẫn phủ kín trên mặt đất, đang vội vã bơi về 
 phía con thuyền, vào mô hình sau: 
 Phần phụ Phần trung tâm Phần phụ sau 
 trước đang ngủ say trên chiếc 
 giường tồi tàn 
 vẫn phủ kín trên mặt đất 
 đang vội vã bơi về phía con thuyền 
Không phải lúc nào cụm động từ cũng có đầy đủ 3 phần 2, Kết luận 
, có khi nó bị khuyết phần phụ trước hoặc phần phụ sau: Dạng đầy đủ của cụm 
 Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau động từ sẽ có đủ ba 
 không ngủ phần: Phần phụ trước, 
 chơi bóng đá Phần trung tâm, Phần 
 cứ đi phụ sau. Những cũng có 
? Vậy em rút ra kết luận gì về cụm động từ? những cụm động từ chỉ 
 gồm phần phụ trước và 
 phần trung tâm, hoặc 
 phần phụ sau và phần 
 trung tâm. 
 + Phần trung tâm : do 
 động từ đảm nhiệm nêu 
 lên hành động hoặc trạn 
 thái. 
 + Phần phụ trước: bổ 
 sung thông tin cho hành 
 động, trạng thái về: 
 - Thời gian: đã , đang, sẽ, 
 sắp 
 - Khẳng định, phủ định: 
 có, không, chưa, 
 chẳng . 
 -Tiếp diễn: vẫn, cứ, 
 cũng, còn 
 - Mức độ: hơi, khá, rất, 
 quá, vô cùng, cực kì 
 + Phần phụ sau: bổ sung 
 cho động từ chính những 
 ý nghĩa như đối tượng, 
 địa điểm, thời gian 
a) Mục tiêu: Hs nhận biết cụm tính từ II, NHẬN BIẾT CỤM 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. TÍNH TỪ 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng 
ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Ví dụ 
Phiếu học tập số 2: Xác định và nhận xét cấu tạo 
thành phần vị ngữ trong các câu văn sau: 
 Câu 1 Trời rét. Trời vẫn rét đến cắt da, 
 cắt thịt. 
 Cấu tạo 
 thành 
 phần vị 
 ngữ 
 Câu 2 Nơi đây yên Nơi đây vốn đã rất yên 
 tĩnh. tĩnh. 
 Cấu tạo 
 thành 
 phần vị 
 ngữ 
 Câu 3 Cô ấy xinh đẹp Cô ấy vẫn xinh đẹp như 
 ngày nào. 
 Cấu tạo 
 thành 
 phần vị 
 ngữ 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs nhận xét cấu tạo 
của vị ngữ. 
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân). 
Dự kiến sp: 
 Câu 1 Trời// rét. Trời // vẫn rét đến cắt 
 da, cắt thịt. 
 Cấu tạo Vị ngữ là một từ Vị ngữ là một cụm từ 
 thành và là tính từ “vẫn rét đến cắt da, cắt 
 phần vị “rét” thịt.” trong đó “rét” là 
 ngữ động từ chính. 
 Câu 2 Nơi đây //yên Nơi đây// vốn đã rất 
 tĩnh. yên tĩnh. 
 Cấu tạo Vị ngữ là một từ Vị ngữ là một cụm từ 
 thành và là tính từ “vốn đã rất yên tĩnh” 
 phần vị “yên tĩnh” trong đó “yên tĩnh” là 
 ngữ động từ chính. Câu 3 Cô ấy //xinh đẹp Cô ấy// vẫn xinh đẹp 
 như ngày nào. 
 Cấu tạo Vị ngữ là một từ Vị ngữ là một cụm từ 
 thành và là tính từ “vẫn xinh đẹp như ngày 
 phần vị “xinh đẹp” nào” trong đó “xinh đẹp 
 ngữ ” là động từ chính. 
=> Nhận xét chung: Đặc điểm chung của các cụm từ làm 
thành phần vị ngữ của những câu trên là chúng đều có 
các tính từ làm trung tâm ( rét, yên tĩnh, xinh đẹp) 
* Đánh giá nhận xét, đánh giá. 
Gv phân tích ví dụ để học sinh thấy các cụm từ đều có 3 ` 
phần gồm 3 phần phần trung tâm, phần trước, phần sau. 
Yêu cầu hs điền vào mô hình cụm tính từ 
 Điền các cụm tính từ : vẫn rét đến cắt da, cắt thịt, vốn 
 đã rất yên tĩnh, vẫn xinh đẹp như ngày nào, rộng 
 mênh mông vào mô hình sau: 
 Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau 
 vẫn rét đến cắt da cắt 
 thịt 
 vốn đã rất yên tĩnh 
 vẫn xinh đẹp như ngày nào 
 rộng mênh mông 
Dự kiến sp: 
 Điền các cụm động từ: vẫn rét đến cắt da, cắt thịt, vốn 
 đã rất yên tĩnh, vẫn xinh đẹp như ngày nào, rộng 
 mênh mông vào mô hình sau: 
 Phần phụ Phần trung tâm Phần phụ sau 
 trước 
 vẫn rét đến cắt da cắt thịt 
 vốn đã rất yên tĩnh 
 vẫn xinh đẹp như ngày nào 
 rộng mênh mông 
? Vậy em rút ra kết luận gì về cụm động từ? 2, Kết luận 
 Dạng đầy đủ của cụm 
 tínhtừ sẽ có đủ ba phần: 
 Phần phụ trước, Phần 
 trung tâm, Phần phụ sau. 
 Những cũng có những cụm tính từ chỉ gồm 
 phần phụ trước và phần 
 trung tâm, hoặc phần 
 phụ sau và phần trung 
 tâm. 
 + Phần phụ trước: bổ 
 sung thông tin cho đặc 
 điểm được nói đến: 
 -Thời gian: đã , đang, sẽ, 
 sắp 
 - Khẳng định, phủ định: 
 có, không, chưa, 
 chẳng . 
 - Tiếp diễn: vẫn, cứ, 
 cũng, còn 
 - Mức độ: hơi, khá, rất, 
 quá, vô cùng, cực kì 
 + Phần trung tâm : do 
 tính từ đảm nhiệm nêu 
 lên đặc điểm, tính chất. 
 + Phần phụ sau: bổ 
 sung thông tin về phạm 
 vi, mức độ của đặc 
 điểm được nói tới. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: 
 - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm 
vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để . 
c) Sản phẩm học tập: 
 - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt 
 HS 
 HOẠT ĐỘNG 1. Bài tập 1 SGK trang 74 
 NHÓM: - Tìm một cụm động từ trong VB Gió lạnh đầu 
 Kĩ thuật công đoạn. mùa.Từ động từ trung tâm của cụm từ đó, hãy tạo ra 
 ba cụm động từ khác. * GV giao nhiệm - Ví dụ: Cụm động từ trong VB Gió lạnh đầu mùa: “ 
vụ: chưa đòi được áo” trong câu “ Gần đến buổi chiều 
Bài tập 1/Tr 74- Làm Sơn và chị chưa đòi được áo” 
việc cá nhân - Động từ trung tâm là “đòi” 
thảo luận theo 4 - Ba cụm động từ được tạo thành từ động từ 
nhóm trong 05 phút: trung tâm vừa tìm được: cứ đòi nhiều thêm, 
Nhóm 1: Bài tập 2/Tr không đòi bất cứ thứ gì, đừng đòi những 
74 điều vô lí. 
Nhóm 2: Bài tập 3/Tr Ví dụ: chơi cỏ gà ở ngoài cánh đồng; 
74 - Xác định động từ trung tâm: động từ chơi; 
Nhóm 3: Bài tập 4/Tr - Từ động từ trung tâm, tạo ra ba cụm động từ khác: 
74 + đang chơi ở ngoài sân; 
Nhóm 4: Bài tập 5/ Tr + đang chơi kéo co; 
74 + chơi trốn tìm. 
Làm việc cá nhân 2. Bài tập 2 SGK trang 74 
Bài tập 6/ Tr 75 - - Sơn sợ hãi, cúi đầu lặng im, nép vào sau lưng chị 
* Thực hiện nhiệm - Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van. 
vụ: Tác dụng: Chuỗi các cụm động từ cho thấy mối liên hệ 
+ Tổ chức cho HS của các hành động: thường là nối tiếp nhau hoặc có mối 
thảo luận theo nhóm. liên hệ của các hành động thường là nối tiếp nhau hoặc 
+ GV quan sát, khích có mối quan hệ nhân—quả ( hành động này dẫn đến 
lệ HS. hành động khác). Từ đó cung cấp thêm thông tin cho 
* Báo cáo, thảo người đọc. 
luận: 3. Bài tập 3 SGK trang 74 
+ Tổ chức trao đổi, Cụm Động Ý nghĩa mà động từ đó 
trình bày nội dung đã động từ từ trung được bổ sung 
thảo luận. tâm 
+ HS nhận xét lẫn a. - Nhìn - Nhìn - Phần phụ sau “ra 
nhau. ra - Thấy ngoài sân” bổ sung 
* Kết luận: GV ngoài hướng, địa điểm của 
tổng hợp ý kiến, chốt sân hành động nhìn; 
kiến thức. - Thấy -- Phần phụ sau “đất 
 đất khô khô trắng” bổ sung đặc 
 trắng điểm đối tượng của 
 hành động thấy. 
 b. - Lật Lật; Phần phụ sau “cái vỉ 
 cái vỉ - Lục. buồm” bổ sung Đối 
 buồm; tượng của hành động 
 lật” - Lục Phần phụ sau “đống 
 đống quần áo rét” bổ sung 
 quần áo đối tượng của hành 
 rét. động “lục” 
 c. Hăm Chạy Phần phụ trước“Hăm 
 hở chạy hở” Phần phụ sau “về 
 về nhà nhà lấy quần áo” bổ 
 lấy sung cách thức, và 
 quần áo hướng, địa điểm của 
 hành động chạy. 
 4. Bài tập 4 SGK trang 74 
 Cụm tính từ tìm được là “còn lành lặn”. Trong đó tính 
 từ trung tâm là “lành lặn” 
 -“ đã lành lặn lắm rồi”, “càn lành lặn chán”, “không 
 còn lành lặn nữa” 
 5. Bài tập 5 SGK trang 74 – 75 
 Cụm Tính từ Ý nghĩa mà tính từ đó 
 tính từ trung được bổ sung 
 tâm 
 a. Trong Trong Phần phụ sau” hơn mọi 
 hơn hôm” bổ sung ý nghĩa 
 mọi so sánh: hơn mọi hôm 
 hôm 
 b. Rất Nghèo Phần phụ trước “rất” bổ 
 nghèo sung ý nghĩa về mức độ 
 của tính từ “nghèo” 
 6. Bài tập 6 SGK trang 75 
 Mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ: 
 a. Trời rét: Trời rét hơn mọi hôm; Trời rét căm căm 
 b. Tòa nhà cao: Tòa nhà cao quá; Tòa nhà cao hơn hẳn 
 những ngôi nhà xung quanh. 
 c. Cô ấy đẹp: Cô ấy đẹp vô cùng, Cô ấy vẫn đẹp như 
 thười con gái. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. 
b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. 
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập: 
Quan sát bức tranh sau, viết một câu miêu tả nội dung bức ảnh, trong câu dó có 
các thành phần câu được mở rộng bằng ít nhất hai loại cụm từ ( cụm danh từ với 
cụm động từ hoặc cụm danh từ với cụn tính từ) 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc 
lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá. 
 Ngày soạn: 28/10/2023 
 TIẾT 35: VĂN BẢN: CON CHÀO MÀO 
 (Mai Văn Phấn) 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- Tiếp tục hình thành, phát triển năng lực đọc hiểu tác phẩm thơ 
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; 
- Nhận biết được chủ đề của văn bản 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, 
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, 
v.v 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Con chào mào; 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Con chào mào; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa của văn bản; 
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có 
cùng chủ đề; 
3. Phẩm chất: 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương, 
chia sẻ không chỉ là tình cảm đẹp đẽ, quý giá giữa con người với con người mà 
còn là tình yêu, sự trân trọng cái đẹp, ý thức bảo vệ thiên nhiên,... của con người. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có liên quan đến văn bản Con chào mào. 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp. 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu 
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: (3p) 
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: 
+ Em hãy nêu chủ đề trong các VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa ta đã 
học. 
+ Tình yêu thương, sự sẻ chia thường được hiểu là tình yêu thương, sự sẻ chia 
giữa con người với con người. Vậy, ngoài tình yêu thương giữa người với người, 
còn có tình yêu thương nào khác không? Con người có cần trân trọng cái đẹp của 
thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên không? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời về chủ đề của hai VB, chia sẻ suy nghĩ của mình 
về tình yêu của con người với thiên nhiên. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cuộc sống cần có tình yêu 
thương. Tình yêu thương ấy không chỉ là tình yêu thương giữa con người với con 
người, mà còn bao gồm cả tình yêu thương, sự trân trọng của con người với vẻ 
đẹp của thiên nhiên. Con người chính là một phần của tự nhiên, vì vậy ta phải bảo 
vệ nó. Tiết học hôm nay, thầy/cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu về tình yêu thiên nhiên 
thông qua văn bản Con chào mào của nhà thơ Mai Văn Phấn. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, bài soạn kiến thức để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập:Tác giả: Nam sinh, quê quán...; xuất xứ, bố cục... 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung (12p) 
 - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về 1. Đọc 
 tác giả và tác phẩm; 2. Chú thích 
 + Thể loại của VB là gì? a. Tác giả 
 + Bố cục VB gồm mấy phần? Nêu nội - Mai Văn Phấn (1955) 
 dung của các phần. - Quê quán: Ninh Bình 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. -Ông sáng tác thơ và viết tiểu luận phê 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực bình. 
 hiện nhiệm vụ -Thơ ông rất phong phú về đề tài; có 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. những cách tân về nội dung và nghệ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thuật; một số bài thơ được dịch ra nhiều 
 - HS trả lời câu hỏi; thứ tiếng. 
 - Mai Văn Phấn (1955) b. Tác phẩm 
 - Quê quán: Ninh Bình - Bài thơ Con chào mào được trích trong 
 ....... Bầu trời không mái che, NXB Hội nhà 
 văn, 2010. -Bài thơ Con chào mào được trích trong - Thể loại: thơ tự do; 
 Bầu trời không mái che. - Bố cục: 3 phần 
 - Bố cục: 3 phần + P1: Khổ 1: Hình ảnh và tiếng hót của 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu con chào mào; 
 trả lời của bạn. + P2: Khổ 2, 3, 4: Suy nghĩ, cảm xúc của 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhân vật “tôi” muốn giữ con chim ở lại 
 nhiệm vụ bên mình; 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt + P3: Còn lại: hình ảnh và tiếng chim 
 kiến thức Ghi lên bảng. chào mào đã được nhân vật “tôi” lưu giữ 
 trong ký ức. 
Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết văn bản 
a. Mục tiêu:Nắm được nội dung, nghệ thuật của VB. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: II. Đọc, tìmhiểu chi tiết văn bản.(20p) 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hình ảnh và tiếng hót của con chào 
 - GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu mào 
 hỏi: - Màu sắc: đốm trắng màu đỏ Màu sắc 
 + Em có thể hình dung, tưởng tượng của thiên nhiên; 
 những gì khi đọc ba dòng thơ đầu? - Tiếng hót: triu... uýt... huýt... tu hìu... 
 + Hãy nêu những ý nghĩ, cảm xúc của Tiếng hót dài, trong trẻo; 
 nhân vật “tôi” khi “vội vẽ chiếc lồng - “Cây cao chót vót” Khung cảnh thiên 
 trong ý nghĩ”. nhiên thoáng đãng, bình yên. 
 + Vì sao lúc đầu nhân vật “tôi” “sợ 2. Cảm xúc của nhân vật “tôi” về tiếng 
 chim bay đi” nhưng kết thúc bài thơ lại chim 
 khẳng định: “Chẳng cần chim lại bay a. Lúc đầu 
 về/ Tiếng hót ấy giờ tôi nghe rất rõ”? - “Vội vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ”, “Sợ 
 + Tiếng hót mà nhân vật “tôi” nghe chim bay đi” Thích tiếng chim, muốn 
 “rất rõ” vang lên từ đâu (trên cây cao tiếng chim là của riêng mình (“độc 
 chót vót hay trong tâm hồn)? Tiếng hót chiếm”), muốn giữ mãi ở bên cạnh 
 ấy cho thấy trạng thái cảm xúc nào của b. Lúc sau 
 nhân vật “tôi” (vui hay buồn, hạnh - “Chẳng cần chim lại bay về/ Tiếng hót 
 phúc hay đau khổ,...)? Vì sao nhân vật ấy giờ tôi nghe rất rõ” Vẫn rất thích tiếng 
 “tôi” có thể cảm thấy như vậy? chim, nhưng hiểu chim chào mào là một 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. phần của thiên nhiên Trân trọng tiếng 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực chim và lưu giữ nó trong ký ức. 
 hiện nhiệm vụ III. Tổng kết - HS thực hiện nhiệm vụ. 1. Nghệ thuật 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Thể thơ tự do phù hợp với mạch tâm 
 - HS trả lời câu hỏi; trạng, cảm xúc; 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Sử dụng các biện pháp điệp ngữ nhằm 
 trả lời của bạn. miêu tả, nhấn mạnh hình ảnh, vẻ đẹp trong 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tiếng hót của con chim chào mào. Từ đó 
 nhiệm vụ làm nổi bật vẻ đẹp thiên nhiên và cảm xúc 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt của chủ thể trữ tình với thiên nhiên. 
 kiến thức Ghi lên bảng. 2. Nội dung 
 - Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của chú chim 
 chào mào. Từ đó ta thấy được vẻ đẹp của 
 thiên nhiên và tình yêu của con người đối 
 với thiên nhiên. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5p) 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm hoặc tổ chức cuộc thi kể lại 
VB thơ vừa được học. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5p) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) miêu tả một hình ảnh thiên 
nhiên tươi đẹp được em lưu giữ trong ký ức. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Phương pháp Ghi 
 Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá 
 đánh giá chú 
 - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 
 đáp; dung công việc. 
 - Hình thức nói – - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập 
 nghe (thuyết trình - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi và 
 sản phẩm của mình tích cực của người học bài tập 
 và nghe người khác - Trao đổi, thảo luận 
 thuyết trình). - Sự đa dạng, đáp ứng các 
 phong cách học khác nhau 
 của người học 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan