Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/10/2023 TIẾT 26: NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết cách trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình sao cho hấp dẫn và thuyết phục, biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từ phía người nghe - Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV chiếu 3 hình ảnh và đặt câu hỏi gợi dẫn: Em có suy nghĩ gì về những bức hình sau: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV dẫn vào bài học: ....................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Trước khi nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. TRƯỚC KHI NÓI - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung 1. Chuẩn bị nội dung nói - Lựa chọn một đề tài phù hợp - HS thực hiện nhiệm vụ. - Chuẩn bị tranh ảnh, bài hát...để minh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực họa cho bài nói. hiện nhiệm vụ - Ghi ra giấy những ý quan trọng và sắp - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến xếp theo trật tự phù hợp bài học 2. Tập luyện - Các nhóm luyện nói. - Tập luyện một mình Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Trình bày trước bạn bè, người thân và thảo luận - Chọn cách nói tự nhiên, gần gũi với - HS trình bày sản phẩm thảo luận; kiểu tâm tình, chia sẻ, giãi bày - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 2.2. Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI - GV nêu đề bài: 1. Mở đầu Ví dụ: “Những việc cần làm để gia - Chào hỏi, giới thiệu vấn đề đình trở thành một tổ ấm yêu Ví dụ: Những việc cần làm để gia đình thương” trở thành một tổ ấm yêu thương. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tiến hành Xin chào thầy cô và các bạn. Tôi tìm ý và lập dàn ý tên là... Học lớp... Trường... Sau đây tôi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. xin phép được trình bày một vấn đề Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực trong đời sống gia đình. Gia đình có vai hiện nhiệm vụ trò rất quan trọng đối với con người. - HS thực hiện nhiệm vụ. Vậy đâu là những yếu tố, những việc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động làm để gia đình trở thành một tổ ấm yêu và thảo luận thương? HS báo cáo sản phầm 2. Triển khai Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Nêu các biểu hiện cụ thể của vấn đề. nhiệm vụ - Nêu tác động của vấn đề đối với bản thân, với mọi người. - Trình bày mong muốn và cách em đã làm để giải quyết vấn đề. 3. Kết thúc - Phát biểu suy nghĩ của em, lời cảm ơn Ví dụ: Những việc cần làm để gia đình trở thành một tổ ấm yêu thương. Trên đây là ý kiến của cá nhân tôi trong vấn đề: «Những việc cần làm để gia đình trở thành một tổ ấm yêu thương». Tôi mong rằng, qua bài chia sẻ của mình, các bạn sẽ thêm yêu quý, trân trọng và yêu thương gia đình của mình. Mong muốn hơn nữa rằng các bạn sẽ hiểu được những tâm tư, tình cảm, nỗi khổ của bậc làm cha mẹ để từ đó thấu hiểu và giúp gia đình trở thành một tổ ấm yêu thương. Tôi xin cảm ơn các bạn và thầy cô đã lắng nghe. 2.3. Sau khi nói a. Mục tiêu: Học sinh biết trao đổi, nhận xét về nội dung của bài nói b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. SAU KHI NÓI - GV hướng dẫn HS trao đổi sau khi Người nghe Người nói nói - Chia sẻ và nêu - Tiếp thu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cảm nhận về phần những góp ý Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực trình bày của bạn xác đáng, cầu hiện nhiệm vụ với thái độ chân thị của người - HS thực hiện nhiệm vụ. thành, tôn trọng. nghe Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Có thể trao đổi về: - Trao đổi về và thảo luận + Nội dung bài nói những điều Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện (chủ đề, đề tài...) nghe chưa rõ. nhiệm vụ + Cách trình bày Trả lời câu hỏi (ngôn ngữ, giọng của người nghe điệu, cử chỉ...) (nếu có) Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện bài nói trên lớp. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài nói c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS thực hành bài nói với đề bài sau: “Những việc cần làm để gia đình trở thành một tổ ấm yêu thương” Trong quá trình bạn nói trình bày, GV yêu cầu HS hoàn thành “Phiếu hướng dẫn khi nghe” sau đó đánh giá bài nói theo mẫu “Phiếu đánh giá” Bài nói tham khảo Xin chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là... Học lớp... Trường... Sau đây tôi xin phép được trình bày một vấn đề trong đời sống gia đình Không có gì quý trọng hơn gia đình. Đó là tổ ấm yêu thương cần được vun đắp mỗi ngày. Vậy mỗi thành viên cần làm gì để gia đình có thể trở thành tổ ấm yêu thương? Gia đình chính là tế bào của xã hội, là nơi nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người. Bởi vậy nếu gia đình luôn yêu thương, đầm ấm thì sẽ tạo ra những thành viên tích cực. Họ sẽ biết chia sẻ buồn vui cùng nhau, giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn và bảo vệ nhau trong cuộc sống. Đặc biệt, trong cuộc sống, người trưởng thành sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, chông gai. Nhưng nếu có gia đình luôn đứng phía sau động viên, khích lệ thì sẽ có được nguồn động lực to lớn để vượt qua. Tình cảm gia đình là thứ thiêng liêng nhất không gì có thể sánh được. Của cải, vật chất là những thứ có thể mua được, nhưng những tình cảm gia đình thì thật sự là vô giá. Nhưng để có một gia đình bình yên, hạnh phúc phải đến từ sự cố gắng của các thành viên trong gia đình. Về phía người lớn, cha mẹ phải là tấm gương để con cái học tập, noi theo. Từ hành vi rất nhỏ trong cuộc sống hằng ngày đến cách đối nhân xử thế. Nhiều nghiên cứu cho rằng, con cái chính là tấm gương phản chiếu của cha mẹ. Bởi vậy ngoài việc dạy dỗ con cái những điều đúng đắn, cha mẹ cần phải chú ý hành vi của bản thân. Bên cạnh đó, người lớn cũng cần học cách trở thành một người bạn của con. Điều đó có nghĩa là cha mẹ sẽ cùng chia sẻ với con những vấn đề hằng ngày, lắng nghe con tâm sự và có thể đưa ra những lời khuyên hay lời động viên đúng lúc. Về phía con cái thì cần biết vâng lời, lễ phép và học tập những đức tính tốt đẹp của cha mẹ. Khi gặp phải vấn đề khó khăn trong cuộc sống, con cái nên chia sẻ với cha mẹ để có thể nhận được sự thấu hiểu, hay nhận được lời khuyên đúng đắn. Đối với anh chị em trong một gia đình cần sống hòa thiện, nhường nhịn, chia sẻ và giúp đỡ nhau. Có đôi khi, tình yêu thương lại xuất phát từ những hành động vô cùng nhỏ bé. Đó có thể là cả gia đình cùng nhau ăn một bữa cơm, lời nhắc nhở người cha người mẹ mặc ấm, cùng chụp chung một tấm ảnh vào năm mới Tuy nhỏ bé nhưng lại đem đến sự ấm áp vô cùng. Trong một bộ phim truyền hình nổi tiếng của Việt Nam, một nhân vật đã khẳng định: “Gia đình là thứ tồn tại duy nhất. Những thứ khác có hay không, không quan trọng”. Câu nói này đã cho thấy tầm quan trọng trong cuộc sống. Mỗi người cần phải biết quý trọng gia đình. Mỗi thành viên trong gia đình hãy cùng nhau xây dựng một tổ ấm hạnh phúc. Tôi mong rằng, qua bài chia sẻ của mình, các bạn sẽ thêm yêu quý, trân trọng và yêu thương gia đình của mình. Mong muốn hơn nữa rằng các bạn sẽ hiểu được những tâm tư, tình cảm, nỗi khổ của bậc làm cha mẹ để từ đó thấu hiểu và giúp gia đình trở thành một tổ ấm yêu thương. Tôi xin cảm ơn các bạn và thầy cô đã lắng nghe. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức hoạt động : “DỰ ÁN GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG” Xây dựng video/ clip với chủ đề: gia đình yêu thương HS quay một clip ngắn: chia sẻ những câu chuyện về gia đình mình, có lời chia sẻ của các thành viên trong gia đình mình. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 5: Củng cố- mở rộng a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức Bài tập 1. Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền thông tin về đặc điểm của các bài thơ đã học trong bài Gõ cửa trái tim. Rút kinh nghiệm . Ngày soạn: 14/10/2023 TIẾT 27,28,29: VĂN BẢN “ CÔ BÉ BÁN DIÊM”( An-đec-xen) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a, Năng lực đặc thù - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản. - Nhận biết được chủ đề của văn bản. - Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. - Nhận thức được yêu thương chia sẻ là phẩm chất cao đẹp của con người ở mọi thời đại, biết trân trọng cảm phục những người sống biết yêu thương. b, Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất - Nhân ái: Có thái độ cảm thông, giúp đỡ những người nghèo khổ, bất hạnh. - Trung thực: Biết lên án thói xấu trong xã hội. - Trách nhiệm: Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, hướng thiện. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi mảnh ghép * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Có 4 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép là một câu hỏi, sau mảnh ghép sẽ là một bức tranh. 1, Ở các nước phương Tây, ngày cuối cùng của năm rất gần với ngày lễ lớn nào của người theo đạo thiên chúa giáo?( Ngày lễ giáng sinh(25/12) 2, Một hiện tượng phổ biến của thời tiết ở các nước phương tây vào dịp cuối năm là hiện tượng gì?( tuyết rơi) 3, Loại cây luôn xuất hiện trong lễ giáng sinh ở các nước phương Tây được trang trí lộng lẫy? 4, Đêm cuối cùng của năm cũ để chuẩn bị bước sang năm mới thì thường được gọi là gì?( Đêm giao thừa) * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: Bức tranh khiến ta liên tưởng đến không khí náo nức của những ngày giáng sinh, không khí tiết trời ở Việt Nam mình thì hơi se lạnh thôi, còn ở các quốc gia phương Tây rất là rét, có tuyết rơi nữa và chính trong cái rét như thế người ta cần nhau và người ta đến với nhau, người ta vui vẻ, sum vầy bên những bữa tiệc thình soạn trong đêm giao thừa, người ta tổng kết lại một năm cũ đã qua và người ta bàn bạc về những dự định cho một năm mới sắp tới. Và trong cái khung cảnh đàm ấm ngọt ngào của đêm giao thừa ấy, bức tranh đã gợi lên tất cả không khí đó, rực rỡ ánh sáng, sựu đẹp đẽ gọn gàng sang trọng, đủ đầy. Tuy nhiên chúng ta có thấy không trong cuộc sống này, ở đâu đó trong những góc khuất của cuộc sống có những con người, có những sinh linh bé nhỏ vẫn còn vất vả nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh thậm trí phải đối diện với hoàn cảnh vô cùng khó khăn và bất hạnh. Ngày hôm nay chúng ta sẽ học một câu chuyện thật xúc động , một câu chuyện rất quen thuộc của nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi người Đan Mạch nhà văn An –đéc-xen, “ Cô bé bán diêm” một trong những tác phẩm nổi riếng của nhà văn An- đéc- xen cũng như là câu chuyện rất quen thuộc với tuổi thơ, của độc giả ở không biết bao phương trời và biết bao nhiêu thế hệ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản. b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để giới thiệu về chủ đề yêu thương và chia sẻ. - HS trả lời, hoạt động cá nhân c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày d. Tổ chức thực hiện hoạt động. HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nội dung 1: 1. Miêu tả nhân vật trong truyện *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: kể. Trước khi vào từng phần cụ thể của -Ngoại hình: dáng vẻ bề ngoài của bài học, chúng ta cùng tìm hiểu phần nhân vật (thân hình, ánh mắt, làn tri thức ngữ văn. da, trang phục...) -Những câu chuyện được kể, ngoài cách -Hành động: những cử chỉ, việc làm kể chuyện ở ngôi thứ nhất, người ta có của nhân vật thể hiện cách ứng xử thể kể chuyện ở ngôi nào nữa? với bản thân và thế giới xung -Như các em đã học, nhân vật trong quanh. truyện kể thường được xây dựng trên các -Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, phương diện nào? được xây dựng ở cả hai hình thức GV cho HS đọc phần giới thiệu bài học đối thoại, độc thoại. HS trình bày cách hiểu của mình về nội -Thế giới nội tâm: những cảm xúc, dung bài học tình cảm, ý nghĩ của nhân vật *Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, đặt câu hỏi liên quan đến bài học *Bước 3: : Báo cáo kết quả hoạt động: HS trình bày ý hiểu của mình về ngôi kể, nhân vật trong truyện kể, bài học. HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của bạn *Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá, 2.Mở rộng thành phần chính của bổ sung và ghi lên bảng. câu bằng cụm từ. Nội dung 2: -Thành phần chính của câu có thể *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: cấu tạo bằng từ, hoặc cụm từ. GV giới thiệu với HS các đơn vị kiến -Có nhiều loại cụm từ tiêu biểu thức cơ bản của phần thực hành tiếng như: cụm danh từ, cụm động từ, việt ở bài học số 3. cụm tính từ. Trong câu , thành phần chính có cấu tạo như thế nào?(là từ/ hay cụm từ). Ở bậc tiểu học, các em đã được học những loại cụm từ nào? Hãy kể tên *Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, đặt câu hỏi liên quan đến bài học *Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động: HS trình bày ý hiểu của mình về cụm từ và các loại cụm từ. HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của bạn *Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và ghi lên bảng. Nội dung 2: Tìm hiểu về văn bản Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về tác giả I. TÌM HIỂU CHUNG và văn bản. b) Nội dung hoạt động: HS thuyết trình . c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Yc đọc văn bản( gv chiếu) 1. Tác giả. - An-đec-xen ( ? Qua sự chuẩn bị ở nhà các nhóm lên thuyết trình về 1805 – 1875 ) là nhà văn tác giả? Đan Mạch, “người kể Gv chiếu chân dung tác giả và nhấn mạnh: chuyện cổ tích” nổi tiếng An-đec-xen ( 1805 – 1875 ) là nhà văn Đan Mạch, thế giới. “người kể chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới. Truyện - Phong cách nghệ thuật: của ông đem đến cho độc giả những cảm nhận về niềm nhẹ nhàng, ấm áp, thấm tin và lòng yêu thương đối với con người, những bài đẫm chất nhân văn. học triết lí đằng sau một giọng văn dí dỏm, nhẹ nhàng. - Các tác phẩm tiêu biểu: Có lẽ vì vậy, thế giới cổ tích trong truyện của ông không Bầy chim thiên nga, Nàng chỉ hấp dẫn trẻ nhỏ Đan Mạch mà vượt qua mọi giới tiên cá, Nàng công chúa và hạn về ranh giới và tuổi tác. Mọi lứa tuổi từ già đến trẻ, hạt đậu, Cô bé bán diêm, từ các nước châu Á hay châu Âu, châu Mỹ... đều rất 2. Tác phẩm. mến mộ và yêu thích truyện của ông. a, Xuất xứ: Cô bé bán - GV: trình chiếu các hình ảnh về đất nước Đan Mạch. diêm là một trong những (Đây là bản đồ đất nước Đan Mạch, một nước nhỏ truyện cổ tích nổi tiếng thuộc khu vực Bắc Âu, diên tích chỉ bằng khoảng một nhất của nhà văn An-dec- phần tám nước ta. Có thủ đô là Ha-pa-gen.) xen. - GV trình chiếu ảnh về tác giả An-đec-xen và các tác phẩm nổi tiếng. - GV: (Khi nhắc đến truyện cổ tích, chúng ta thường có ý nghĩ đó là một thế giới nhiệm màu, nơi cái đói khổ sẽ được đổi đời, nơi có sự chiến thắng tận cùng giữa cái tốt với cái xấu, cái thiện với cái ác và sự công bằng với bất công. Thế nhưng cuộc đời lại không đẹp như những trang cổ tích. Đó cũng là một cảm nhận sâu sắc mà chúng ta tìm thấy ở truyện ngắn "Cô bé bán diêm". * Chuyển giao nhiệm vụ: b, Ngôi kể và người kể chuyện Phiếu học tập số 1: Ngôi kể và người kể chuyện - Ngôi kể thứ ba Yếu tố Nội dung - Người kể chuyện “giấu Ngôi kể . mình”. - - Người kể Người kể chuyện có mặt ở khắp mọi chuyện nơi, chứng kiến và thấu Nhận xét - hiểu tất cả ➔ Nhận xét: * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập - Kể lại câu chuyện một * Báo cáo kết quả: cách khách quan, toàn diện HS trình bày ý hiểu của mình về ngôi kể, nhân vật - Đây cũng là cách lựa trong truyện kể, bài học. chọn người kể chuyện, HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả ngôi kể quen thuộc của các lời của bạn truyện cổ tích * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. * Chuyển giao nhiệm vụ: c, Tìm hiểu cốt truyện Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu cốt truyện Trìn Sự việc h tự 1 .. 2 .. 3 .. 4 . 5 6 7 . ? Nhận xét về cốt truyện * Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, đặt câu hỏi liên quan đến bài học - Các sự việc được sắp xếp * Báo cáo kết quả: theo trình tự thời gian: Mở Trìn Sự việc đầu -> Diễn biến -> Cao h tự trào -> Kết thúc 1 Đêm giao thừa, có một cô bé bán diêm nhà - Mang đặc điểm của các nghèo, đầu trần, chân đất, bụng đói đang dò câu chuyện cổ tích: có dẫm trong bong tối. Cả ngày không bán được nhân vật bất hạnh và xuất que diêm nào khiến em không dám về nhà vì hiện các yếu tố tưởng sợ bố mắng. Vừa lạnh vừa đói, cô bé ngồi nép tượng kì ảo. Nhưng vẫn có vào một góc tường rồi quẹt một que diêm để những nét khác biệt với sưởi ấm. truyện cổ tích ở kết thúc 2 Em quẹt que diêm thứ nhất, lò sưởi hiện ra. Cốt truyện đơn giản nhưng 3 Em quẹt que diêm thứ hai, em thấy một bừa vẫn hấp dẫn bởi việc sáng tiệc thịnh soạn. tạo các chi tiết kì ảo, kết 4 Em quẹt que diêm thứ ba, em thấy cây thông thúc vừa thực tế, nghiệt Noel rực rỡ và những món quà trang trí. ngã vừa nhân ái, đầy yêu 5 Khi quẹt que diêm thứ tư, em thấy người bà thương. hiều hậu xuất hiện. 6 Em đã quẹt tất cả các que diêm còn lại để được thấy hình ảnh của bà. 7 Sáng hôm sau, người ta phát hiện cô bé đã chết bên góc tường. * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hết tiết 1: GV củng cố nội dung đã học HDVN: Chuẩn bị cho tiết sau: gia cảnh của cô bé bán diêm và những lần quẹt diêm Tiết 2 a) Mục tiêu: Hs hiểu được Gia cảnh của cô bé bán II. ĐỌC – HIỂU VĂN diêm để thấy được cô bé có số phận bất hạnh, tình BẢN cảnh thê thảm, tội nghiệp, đáng thương nhưng lại 1, Gia cảnh của cô bé không hề nhận được tình thương.. bán diêm b) Nội dung hoạt động: Thực hiện các phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Phiếu học tập số 3: Gia cảnh của cô bé bán diêm Quá khứ Hiện tại Nơi Ngôi nhà xinh xắn Sống ở trên gác, sát mái ở có dây trường xuân nhà, gió thổi rít qua + Mất mái nhà: mất tài leo quanh. những kẽ hở lớn trên sản, hai cha con lâm vào vách. cuộc sống nghèo túng Ngư Có bà, có mẹ được Luôn lắng nghe những + Mất mái ấm: Mất những ời sống trong tình yêu lời mắng nhiếc, chửi rủa người thân cùng tình yêu thân thương. và đòn roi từ người cha. Nhận xét: thương ấm áp mà họ dành + Mất mái nhà: mất tài sản, hai cha con lâm vào cuộc cho em. sống nghèo túng ->Số phận đã lấy đi của + Mất mái ấm: Mất những người thân cùng tình yêu em những người thân yêu thương ấm áp mà họ dành cho em nhất, lấy đi cả cơ hội được Số phận đã lấy đi của em những người thân sống trong tình tình yêu yêu nhất, lấy đi cả cơ hội được sống trong gia đình, cơ hội được học tình tình yêu gia đình, cơ hội được học hành, hành, được vui chơi. được vui chơi. Nghiệt ngã hơn em còn bị đẩy Nghiệt ngã hơn em còn bị vào cuộc mưu sinh gian khó. đẩy vào cuộc mưu sinh * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập gian khó. * Báo cáo kết quả:Hs trình bày HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của bạn * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Gv: Trong gia cảnh như thế cô bé đặt vào hoàn cảnh của tác phẩm trong cái đêm giao thừa ấy thì như thế nào. Nhìn lại gia cảnh của cô bé ta có thể khép lại 2 chữ “ bất hạnh, số phận nghiệt ngã đã lấy đi của em một cuộc sống đủ đầy, no ấm đồng thời cũng cướp đi của em những cái niềm hạnh phúc của tình yêu thương của một đứa trẻ cần phải có những cái quyền rất cơ bản của một đứa trẻ, quyền được sống trong tình yêu thương chăm sóc của mẹ cha, quyền được đi học, quyền được đi chơi và nghiệt ngã hơn nữa đấy là cuỗ đời khó khăn, cuộc sống khó khăn với cuộc mưu sinh gian khổ đã quăng em ra ngoài đường để buộc em phải lăn lộn trong cuộc mưu sinh, phải đi bán diêm để phụ bố kiếm sống, rõ ràng là bất hạnh, một cuộc sống đầy khó khăn và gian khổ. Còn tình cảnh cụ thể của cô bé trong câu chuyện này thì sao. Chúng ta cùng đi tìm hiểu tình cảnh của cô bé thông qua phiếu học tập số 4 * Chuyển giao nhiệm vụ: Phiếu học tập số 4: Tình cảnh đặc biệt của cô bé bán diêm Yếu Thời gian, Ngoại hình Hành động tố không gian .. . Chi tiết * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập * Báo cáo kết quả:Hs trình bày HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của bạn Yếu Thời gian, Ngoại hình Hành động tố không gian - Thời + Đầu trần, + Cô bé phải gian: chân đi đất đi bán diêm Đêm giao + Đôi chân đỏ + “Dò dẫm Chi thừa (đêm ửng lên, rồi tím trong đêm” tiết cuối cùng bầm lại vì rét + “Cố kiếm của năm, + Chiếc tạp dề một nơi có thời khắc để cũ kĩ đựng đầy nhiều người mọi gia đình diêm và tay em qua lại” đoàn tụ) còn cầm thêm + “Ngồi nép - không một bao vào một góc - Em chịu đói rét để mưu gian: + Bông tuyết tường, giữa sinh vào giữa thời khắc mà Ngoài đường bám đầy trên hai ngôi nhà” người người nhà nhà đang phố, rét dữ mái tóc dài xõa + “Em thu đoàn tụ ấm áp dội, tuyết rơi thành từng búp đôi chân vào - Em chỉ nhận được sự trên lưng em người nhưng lạnh lùng, vô cảm, thờ ơ + Đôi bàn mỗi lúc em của những người qua tay em đã cứng càng thấy rét đường. đờ ra buốt hơn” - Em có nhà mà không thể về bởi người cha dữ đòn * Đánh giá nhận xét: và ngôi nhà tồi tàn không - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. thể chống lại cái rét - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết - Cô bé bán diêm đang ở quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao trong tình cảnh vô cùng nhiệm vụ mới. đáng thương và bất hạnh. ? Em có nhận xét gì về tình cảnh đặc biệt của cô bé bán diêm? Gv : Khi trình bày tình cảnh của cô bé bán diêm một lần nữa tác giả lại dùng thủ pháp đối lập tương phản. Nếu như ở gia cảnh của cô bé sự tương phản giữa qúa khứ và hiện tại thì ở đây chúng ta lại thấy một sự tương phản nữa đó là sự tương phản giữa cái thời tiết và thái độ của mọi người xung quanh, tiết trời thì lạnh và thái độ của con người, lòng người có khi còn lạnh hơn và hình ảnh bên này là hình ảnh của cô bé bán diêm. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu thủ pháp tương phản đối lập qua phiếu học tập số 5 Phiếu học tập số 5: Những hình ảnh tương phản, đối lập trong hoàn cảnh của cô bé bán diêm. Thời tiết và mọi người Cô bé bán diêm xung quanh Chi + Thời tiết giá lạnh, giá + Đầu trần, chân đất tiết rét dữ dội. Mọi người tập giữa băng đất tuyết, trung trong những phòng dò dẫm trong đêm khách có lò sưởi ấm áp tối -> RÉT và sáng rực ánh đèn + Chịu đói suốt ngày, chẳng bắn được gì cũng không ai bố thí chút đỉnh nào -> ĐÓI + Đơn độc, mỏi mệt, có nhà không thể về, có cha không thể sẻ chia -> CÔ ĐƠN Cô bé có số phận bất hạnh, tình cảnh thê thảm, tội nghiệp, đáng thương nhưng lại không hề nhận được tình thương. a) Mục tiêu: Hs hiểu được thông qua các lần quẹt diêm 2, Những lần quẹt diêm của cô bé bán diêm để thấy được những mong ước của và mong ước của cô bé cô bé bán diêm thật giản dị. qua đó thấy được tác giả bán diêm. phê phán xã hội tư bản đương thời, nhắc nhở mỗi chúng ta về tình người, lòng nhân ái trong cuộc sống. b) Nội dung hoạt động: Thực hiện các phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Gv dẫn dắt: Các em biết rằng cô bé bán diêm để kiếm -Nguyên nhân của hành thêm thu nhập, diêm đã sẵn trong tay chỉ cần lấy ra quẹt động quẹt diêm lên, ánh sáng và hơi ấm sẽ lập tức đến với em dẫu cho ánh +Đây vừa là mong ước sáng ấy là ánh sáng leo lét và hơi ấm ấy là một hơi ấm rất vừa là cuộc sống đấu tranh là nhỏ bé nhưng dẫu sao cũng còn hơn là tình cảnh đói rét nội tâm trong suy nghĩ của em đang phaior chịu đựng. Tuy nhiên, hành động quyẹt em: “Chà! Giá quẹt một diêm em hành động có dễ ràng không và khi quỵet que que diêm lên mà sưởi ấm diêm ấy thì nó thể hiện điều gì, chúng ta cùng tìm hiểu. một chút nhỉ?” Trong tay của cô bé có sẵn các bao diêm có thể mang +Em không dám quẹt đến ánh sáng và sưởi ấm, nhưng hành động quẹt diêm diêm vì sợ bị cha đánh. có phải quyết định dễ dàng với em không? Việc quẹt diêm tưởng là dễ dàng và tự nhiên với cô bé nhưng thực chất lại khó khăn vô cùng: - Đây vừa là mong ước vừa là cuộc sống đấu tranh nội tâm trong suy nghĩ của em: “Chà! Giá quẹt một que diêm lên mà sưởi ấm một chút nhỉ?” - Em không dám quẹt diêm vì sợ bị cha đánh. Gv: Cả 1 ngày đi bán diêm em chưa bán được bao diêm nào và chưa kiếm được chút đỉnh gì, bây giờ không những không mang tiền về mà lại còn làm mất đi, hao hụt đi những que diêm thì có thể bị cha mình đánh, đấy là một cái thực tế mà em có thể nhìn thấy rõ cho nên việc quẹt diêm với em là một việc rất là khó khăn không hề đơn giản để em quyết định sẽ quyẹt một que diêm, sẽ quyẹt một bao diêm, hơn nữa giá trị của mỗi bao diêm rất là nhỏ, rất là bé và tầm thường, thậm chí một cái que diêm thôi nó cũng rất là nhỏ tuy nhiên với gia đình nghèo khó thì nó lại là một phần tiền có ý nghĩa nên em đã không cho phép mình dám phí phạn đến thế. Và chúng ta nhận ra cái sự khó khăn ấy trong quyết định của cô bé bán diêm, trong cái sự đấu tranh nội tâm của cô bé, nhà văn đưa ra một câu nói lên cái suy nghĩ của cô bé: ““Chà! Giá quẹt một que diêm lên mà sưởi ấm một chút nhỉ?” Chúng ta chỉ dùng từ “giá” khi chúng ta nói lên cái điều ước, cái điều mà khó có thể trở thành hiện thực được ở trong thực tế cuộc sống. Với em hành động quẹt diêm là một hành động rất đơn giản và tầm thường đối với người khác nhưng đối với cô bé này quẹt diêm rõ ràng là một việc không hề đơn giản, quyết định quyẹt diêm là một việc thật khó khăn và em Hành động này chứng tỏ: phải có một quá trình đấu tranh nội tâm ở trong suy nghĩ - Em đang đối diện với của mình. Nhưng rồi cuối cùng cô bé vẫn quyết định quẹt đói rét và nỗi cô đơn cùng diêm và hành động quẹt diêm của cô bé nó thể hiện điều cực nên mong ước có gì? được hơi ấm và ánh sáng. Hành động này chứng tỏ: - Hành động thể hiện sự - Em đang đối diện với đói rét và nỗi cô đơn cùng cực dũng cảm, vượt lên nỗi sợ nên mong ước có được hơi ấm và ánh sáng. hãi đồng thời khẳng định, - Hành động thể hiện sự dũng cảm, vượt lên nỗi sợ hãi trong hoàn cảnh tăm tối, đồng thời khẳng định, trong hoàn cảnh tăm tối, cơ cực, cơ cực, con người vẫn con người vẫn hướng về ánh sáng, hơi ấm, sự sống. hướng về ánh sáng, hơi Gv: Con người ta trong tăm tối thì thường mơ có ánh ấm, sự sống. sáng, trong giá lạnh thì thường mơ có hơi ấm và giữa nỗi cô đơn người ta mong tìm được sự sẻ chia, hành động quyẹt diêm nó thể hiện cái mong ước của cô bé trong hoàn cảnh cô đơn, đói, rét đến cùng cực của cuộc đời. Và hành động quẹt que diêm nó đã thể hiện trong cái cuộc đấu tranh nội tâm căng thẳng kia thì cái ước mơ của cô bé đã chiến thắng nỗi sợ hãi trong em. Khi que diêm được bật lên nó thể hiện sự dũng cảm, một con người đã vượt lên được nỗi sợ hãi và nó muốn khẳng định rằng cái hành động cô bé tìm đến cái ngọn lửa giữa đêm tối, tác giả như muốn khẳng định một điều một chân lí rằng trong hoàn cảnh cuộ đời dẫu cho có tăm tối và cơ cực đến đâu thì con người nói chung vẫn luôn khao khát ánh sáng, hướng về ánh sáng, hơi ấm và sự sống tình người. Vậy là cái chi tiết quẹt que diêm, một hành động rất đơn giản, rất tự nhiên của con người trong cái hoàn cảnh tối tăm và đói rét như thế thì nó lại mang ý nghĩa rất là lớn với cô bé nàỳ và cô bắt đầu quẹt diêm, từng que diêm được quẹt lên. Chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt từng lần quẹt diêm cuarcoo bé và gắn liền với mỗi lần quẹt diêm lại là những cái điều ước của cô. *Chuyển giao nhiệm vụ a, Lần quẹt diêm thứ 1 Phiếu học tập số 6: Lần đầu quẹt diêm của cô bé Hình ảnh ngọn lửa và Kết quả Chi tiết ước muốn của em + Hình ảnh ngọn lửa: .. . + Ước muốn của em: . + Hành động/ cảm xúc của em: . . Ý nghĩa? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập * Báo cáo kết quả:Hs trình bày Hình ảnh ngọn lửa và Kết quả ước muốn của em + Hình ảnh ngọn lửa “lúc + “Em vừa duỗi đầu xanh lam, dần dần chân ra thì lửa vụt biếc đi, trắng ra, rực hồng tắt, lò sưởi biến C quanh que gỗ, sáng chói”; mất”. hi “sáng rực như than hồng” Que diêm đã tắt dần ti + Ước muốn của em: “Một + Thực tại: cô bé đối ết lò sưởi bằng sắt có những mặt với bóng tối, giá hình nối bằng đồng bóng rét và cả nỗi sợ bị nhoáng. Trong lò, lửa cháy cha mắng. “Em bần nom đến vui mắt và tỏa ra thần cả người” hơi nóng dịu dàng” + Hành động/ cảm xúc của em: “”Thật là dễ chịu!”; “bàn tay em hơ trên ngọn lửa ngón cái nóng bỏng ên” Ý nghĩa: + Trong tăm tối, giá lạnh, cô bé khao khát ánh sáng và hơi ấm. + Niềm hạnh phúc đơn sơ, giản dị nhưng với cô bé bất hạnh, nó chỉ là ảo mộng hiện lên ngắn ngủi rồi tan biến. +Em bị ném trả phũ phàng về với thực tại nghiệt ngã. HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của bạn * Đánh giá nhận xét: Ý nghĩa: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. + Trong tăm tối, giá lạnh, - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả cô bé khao khát ánh sáng làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ và hơi ấm mới. + Niềm hạnh phúc đơn sơ, giản dị nhưng với cô Gv: Nghiệt ngã là bóng tối, là đói rét, là cô đơn là nỗi sợ bé bất hạnh, nó chỉ là ảo hãi xâm chiếm. nhưng một khi hi vọng đã được thắp lên mộng hiện lên ngắn ngủi thì không bao giờ bị tắt lụi em tiếp tục quẹt que diêm thứ rồi tan biến 2. +Em bị ném trả phũ phàng về với thực tại nghiệt ngã *Chuyển giao nhiệm vụ b, Lần quẹt diêm thứ 2 Phiếu học tập số 7: Lần quẹt diêm thứ 2 của cô bé Hình ảnh ngọn lửa và Kết quả Chi tiết ước muốn của em + Hình ảnh ngọn lửa: .. . + Ước muốn của em: . + Hành động/ cảm xúc của em: . . Ý nghĩa? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập * Báo cáo kết quả:Hs trình bày Hình ảnh ngọn lửa và Kết quả ước muốn của em Chi + Hình ảnh ngọn lửa: + Diêm vụt tắt, trước tiết Diêm cháy và sáng rực mặt em là bức tường lên lạnh lẽo + Ước muốn của em: + Phố xá vắng teo, “Bàn ăn đã dọn, khăn lạnh buốt, tuyết phủ trải trắng tinh bát đĩa trắng xóa, gió bấc vi bằng sứ quý giá, có cả vu một con ngỗng quay” + Mọi người thờ ơ, lãnh đạm với em Ý nghĩa: + Giữa đói khổ, em mơ về một bữa ăn thịnh soạn, trong nghèo khó, em khao khát cuộc sống đủ đầy, sung túc. + Hình ảnh bức tường dày đặc và lạnh lẽo như một biểu tượng cho đường ranh giới cách ngăn giữa cô bé với những mộng ước, giữa thực và mơ, giữa nghèo khó với giàu sang, cũng là thái độ vô cảm của xã hội đối với những kiếp người bất hạnh. * Đánh giá nhận xét: Ý nghĩa: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. + Giữa đói khổ, em mơ - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả về một bữa ăn thịnh soạn, làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ trong nghèo khó, em khao mới. khát cuộc sống đủ đầy, sung túc Gv: Bức tường ngoài việc mang ý nghĩa của sự cách + Hình ảnh bức tường dày ngắn, nó còn biểu tượng cho sự vô cảm của xã hội của tất đặc và lạnh lẽo như một cả mọi người xung quanh với những kiếp người bất hạnh biểu tượng cho đường trong cuộc đời. mọi người vẫn giữ thái độ lạnh lùng vô ranh giới cách ngăn giữa cảm trơ trơ gỗ đá như là những bức tường vậy, không hề cô bé với những mộng có một chút cảm xúc nào. Bức tường ngăn cách hai thế ước, giữa thực và mơ, giới, thế giới của kẻ giàu người nghèo, thế giới của thực giữa nghèo khó với giàu tại và ước mơ có khi chỉ cần với tay ra có thể chạm đến sang, cũng là thái độ vô ước mơ của mình nhưng tất cả bị ngăn lại bởi những bức cảm của xã hội đối với tường vô hình không thể vượt qua đấy chính là ý nghĩa những kiếp người bất biểu tượng của hình ảnh bức tường ở trong lần quẹt diêm hạnh. thứ 2. *Chuyển giao nhiệm vụ c, Lần quẹt diêm thứ 3 Phiếu học tập số 8: Lần quẹt diêm thứ 3 của cô bé Hình ảnh ngọn lửa và Kết quả Chi tiết ước muốn của em + Ước muốn của em: . . Ý nghĩa? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs điền phiếu học tập * Báo cáo kết quả:Hs trình bày
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf



