Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/09/2023 TIẾT 13,14: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM (tt). I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân: kể lại một trải nghiệm vui, trải nghiệm buồn; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 2. Năng lực a, Năng lực đặc thù: HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. b, Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để để viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức làm bài II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 2. Bài cũ: Không. 3. Bài mới: GTB Đề 1: Kể lại một trải nghiệm vui: một lần em được về thăm người thân ở quê nhà. a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết. - Đọc và xác định yêu cầu đề bài, lựa chọn trải nghiệm mà em có ấn tượng sâu sắc về một người thân (cha, mẹ, ông, bà,...). - Nhớ lại các chi tiết về trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của em qua trải nghiệm, - Tìm các tư liệu, tranh, ảnh liên quan để minh họa cho trải nghiệm (nếu thấy cần thiết). b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý * Tìm ý - Sự việc chính: + Đó là sự việc: em từ thành phố trở về quê thăm ông nội sau bao ngày xa cách. + không gian, địa điểm diễn ra: nơi đầu làng ông ra đón, cảnh tượng quê nhà hiện lên cánh đồng, lũy tre, con đường làng, cây đa, tháp chuông nhà thờ... + thời gian cụ thể: kì nghỉ hè, buổi chiều... - Nhân vật + Hình ảnh ông em ngóng đợi nơi đầu làng. Ông hiện ra trước mắt em với vóc dáng, trang phục, mái tóc, ...thân quen xúc động ra sao + Em và ông đã có lời nói, hành động, cử chỉ gì? (chào hỏi, âu yếm ngắm nhìn, ngỡ ngàng nhận ra những đổi thay của ông, ... - Cốt truyện: + Diễn biến của câu chuyện: Điều gì đã xảy ra? Theo thứ tự như thế nào? (sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc kết thúc) - Ý nghĩa: Trải nghiệm về thăm quê, thăm ông cho em nhận ra tình yêu thương, những hi sinh của ông quê hương là nơi trở về.. - Cảm xúc của người kể: Cảm xúc của em khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại: xúc động, hạnh phúc, sung sướng... * Lập dàn ý - Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm về thăm quê trong kì nghỉ hè của mình. Nhân vật: ông nội, sự việc chính là về thăm quê trong kì nghỉ hè. - Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện theo trình nhất định (tự thời gian, không gian, các sự việc đã sắp xếp theo trình tự hợp lí chưa, làm nổi bật nhân vật, sự việc chính) + Kỉ niệm diễn ra theo trình tự thời gian: lúc bắt đầu có ý tưởng về quê thăm ông, đến lúc trên đường về, lúc gặp ông, những ngày ở trên quê, khi kì nghỉ kết thúc... +Không gian: ở thành phố ồn ào, trên đường về quê, lúc ở trên quê nơi đầu làng, bến sông... + Trải nghiệm thú vị nào: + + được đi xe khách một mình + + Được ông ra đầu làng đón, cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên làng quê, về hình ảnh người ông mộc mạc giàu tình cảm. + + Được tham gia nhiều hoạt động trong kì nghỉ: như chăm vườn cây, nấu ăn, câu cá cùng ông, chạy lúa hộ bác... + + Nhân vật ông được hiện lên trong lời kể: từ vóc dáng, đôi bàn tay, mái tóc; đến những cử chỉ ánh nhìn, lời khen với cháu. Hình ảnh ông hiện lên giản dị, cháu cảm nhận được vẻ đẹp của tình cảm ông cháu. + Bài học sâu sắc cháu nhận ra: tình ông cháu, bài học về tình người, giá trị của hòa bình.... + Cảm xúc nhân vật cháu: bộc lộ qua tâm trạng háo hức khi về quê, xúc động trước tình yêu và sự quan tâm của ông... - Kết bài: Nêu cảm nghĩ về hình ảnh người ông, về trải nghiệm thăm quê. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. . Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .................... HDVN: HS hoàn thiện bài viết, chuẩn bị kể lại một trải nghiệm buồn TIẾT 2 Đề 1: Kể lại một trải nghiệm buồn của em a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết. - Đọc và xác định yêu cầu đề bài, lựa chọn trải nghiệm mà em có ấn tượng sâu sắc về một người thân (cha, mẹ, ông, bà,...). - Nhớ lại các chi tiết về trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của em qua trải nghiệm, - Tìm các tư liệu, tranh, ảnh liên quan để minh họa cho trải nghiệm (nếu thấy cần thiết). b. Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý * Tìm ý * Lập dàn ý 1/ Mở bài: Giới thiệu về trải nghiệm buồn của em. 2/ Thân bài: – Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện: + Trải nghiệm buồn của em diễn ra trong không gian, thời gian nào? + Lí do trải nghiệm đó khiến em buồn. + Những nhân vật nào có liên quan đến trải nghiệm buồn đó. – Kể diễn biến các sự việc trong câu chuyện theo trình tự (thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả, mức độ quan trọng của sự việc, ). 3/ Kết bài: – Nêu cảm xúc của em về câu chuyện. – Rút ra ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân. c. Bước 3: Viết bài: Dựa vào dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thiện và chữa lỗi - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Bài tham khảo: Tôi là một đứa trẻ ham chơi nên đã từng gây ra nhiều lỗi lầm. Câu chuyện xảy ra khi tôi còn học lớp 5, nhưng là một trải nghiệm mà bây giờ tôi vẫn còn nhớ mãi. Vì là con trai nên tôi rất mê chơi game. Hôm đó là buổi tối thứ năm. Tôi đang ngồi học bài nhưng lại suy nghĩ về trận đấu lúc chiều. Càng nghĩ, tôi càng cảm thấy không phục vì đã thua Hoàng - cậu bạn cùng lớp mới chơi game chưa được bao lâu nhưng đã đánh thắng mình. Bởi vậy, tôi quyết tâm phải luyện tập thêm để phục thù. Nghĩ vậy, tôi liền thu dọn sách vở rồi xuống nhà. Thấy mẹ đang ở trong bếp, tôi nói với mẹ: - Mẹ ơi, con có bài tập khó quá không làm được. Con mang sang nhà Tuấn nhờ bạn giải giúp nhé? Mẹ đồng ý và dặn tôi về sớm vì bố sắp đi làm về. Tôi chỉ vâng dạ cho có rồi nhảy lên xe đạp đi luôn. Nhưng tôi không sang nhà Tuấn mà đến quán điện tử gần trường. Ngồi vào bàn, tôi cảm thấy phấn chấn lạ lùng, mải chơi đến quên cả thời gian. Bỗng có một bàn tay đập vào vai tôi: - Muộn quá rồi, về cho bác còn đóng cửa! Bác chủ nhà nhắc nhở rồi chỉ tay lên đồng hồ. Mười một giờ ba mươi phút. Tôi nhanh chóng trả tiền cho bác chủ quán rồi dắt xe ra về. Vừa đạp xe, tôi vừa nghĩ sẽ giải thích cho bố mẹ như thế nào. Chắc chắn bố mẹ sẽ rất tức giận. Bỗng nhiên tôi nghe thấy tiếng xe máy quen thuộc đang tới gần, một giọng nói nghiêm nghị vang lên: - Đức, con đã đi đâu mà giờ mới về nhà? Hai đầu gối bủn rủn, tôi đứng như trời trồng, miệng lắp bắp: - Bố bố đi tìm con ạ? - Đúng vậy! Mẹ nói là con đến nhà Tuấn nhờ bạn giảng bài, nhưng bố sang nhà bạn thì không thấy con ở đó nên đã đi tìm. - Con con - Thôi, muộn rồi, mau về nhà đi con! Tôi đi bên cạnh bố mà lòng cảm thấy thật có lỗi. Khi bước vào nhà, tôi thấy mẹ vẫn đang ngồi chờ ở phòng khách. Tôi chỉ biết im lặng chờ đợi những câu mắng của bố. Nhưng không, tôi chỉ nghe thấy mẹ hỏi: - Đức, con đi đâu mà giờ này mới về? Đã ăn cơm chưa? Khi nghe mẹ nói vậy, tôi òa khóc. Tôi liền xin lỗi bố mẹ, rồi thành thật kể lại mọi chuyện. Bố liền nói với tôi: - Tuổi trẻ thường hiếu thắng, thích hơn thua với bạn bè. Đó không phải là điều gì sai trái. Nhưng việc con nói dối mẹ để đi chơi là điều không đúng. Việc chơi game, bố mẹ không phản đối nhưng nếu con chơi quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe, hay việc học tập. Bố mong con ý thức được điều đó. Tôi nhìn bố, ánh mắt nghiêm nghị của bố nhìn tôi. Tôi đã nhận ra sai làm của mình. Tôi liền hứa với bố mẹ sẽ không tái phạm cũng như cố gắng học hành chăm chỉ hơn. Cũng nhờ có trải nghiệm này, mà tôi nhận ra tình yêu thương lớn lao mà bố mẹ dành cho mình. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: + HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa + Làm việc nhóm, đọc bài và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài nhau theo mẫu Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 23/09/2023 TIẾT 15: NÓI VÀ NGHE KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Biết kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - Nói được về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. - Biết cách nói và nghe phù hợp với đặc trưng của kiểu bài kể lại một trải nghiệm 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức hoạt động NHẬP VAI TÌNH HUỐNG: Em vừa tham gia một trải nghiệm cùng với gia đình ở một địa điểm du lịch tuyệt đẹp. Hãy nhập vai, nhớ lại tình huống, trải nghiệm đó và kể lại cho cả lớp nghe. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV dẫn vào bài học: ....................................................... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Trước khi nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. TRƯỚC KHI NÓI - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung 1. Chuẩn bị nội dung nói - Lựa chọn một trải nghiệm thú vị - HS thực hiện nhiệm vụ. - Chú ý từ ngữ, câu văn quan trọng (câu Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực giới thiệu, thời gian, không gian, sự hiện nhiệm vụ việc, cảm xúc của bản thân ) - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến - Ghi ra giấy những ý quan trọng và sắp bài học xếp theo trật tự phù hợp - Các nhóm luyện nói. 2. Tập luyện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Tập luyện một mình và thảo luận - Trình bày trước bạn bè, người thân - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - Chọn cách nói tự nhiên, gần gũi, rút - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả kinh nghiệm sau những lần tập luyện lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 2.2. Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI - GV nêu đề bài: 1. Mở đầu Ví dụ: “Nói và nghe kể lại một trải - Chào hỏi, giới thiệu về câu chuyện nghiệm của bản thân” - Ví dụ: Xin chào thầy cô và các bạn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tiến hành Tôi tên là.............học sinh lớp tìm ý và lập dàn ý ................ trường....... ............ Sau đây, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tôi xin phép được kể về một trải nghiệm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của bản thân trong một buổi về quê hiện nhiệm vụ thăm ông bà.... - HS thực hiện nhiệm vụ. 2. Triển khai Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Nêu sự việc, tình huống đó diễn ra vào và thảo luận thời gian nào? Ở đâu? HS báo cáo sản phầm - Sự việc, tình huống đó cụ thể như thế Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nào? nhiệm vụ - Cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ của em Chú ý khi trình bày bài nói khi trải qua sự việc đó. 1. Nói to, rõ ràng, truyền cảm, thống - Bài học nhận được nhất ngôi kể 3. Kết thúc 2. Kể về trải nghiệm theo dàn ý, đảm - Phát biểu suy nghĩ của em, lời cảm bảo thời gian quy định ơn 3. Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ - Ví dụ: Đó là một trải nghiệm rất thú phù hợp (cử chỉ, ánh mắt, nét mặt ) vị của tôi. Tôi tin rằng, bản thân mỗi 4. Kết hợp trình bày câu chuyện với người đều có trong mình những dấu ấn sử dụng tranh ảnh, bài hát để tăng sức về cuộc trải nghiệm nào đó. Những trải hấp dẫn nghiệm đó giúp ta lớn lên, ghi dấu những kỉ niệm . Và tôi cũng vậy. Thật vui và tự hào khi ngày hôm nay được đứng trước lớp và chia sẻ trải nghiệm của bản thân mình. Mong rằng cô giáo và các bạn sẽ cho tôi những góp ý, nhận xét để tôi có những bài nói hay hơn trong thời gian tới. Tôi xin cảm ơn. 2.3. Sau khi nói a. Mục tiêu: Học sinh biết trao đổi, nhận xét về nội dung của bài nói b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. SAU KHI NÓI - GV hướng dẫn HS trao đổi sau khi Người nghe Người nói nói Trao đổi về bài Lắng nghe những - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nói với tinh thần ý kiến, phản hồi Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực xây dựng và tôn của người nghe hiện nhiệm vụ trọng. Có thể trao với tinh thần cầu - HS thực hiện nhiệm vụ. đổi một số nội thị: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dung như: + Tiếp thu những và thảo luận ý kiến góp ý mà Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Điều hấp dẫn, em cho là xác nhiệm vụ thú vị của câu đáng. chuyện. Giải thích thêm + Những sự việc, về những sự việc, chi tiết còn chưa chi tiết mà người rõ trong bài nói nghe còn chưa rõ Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện bài nói trên lớp. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài nói c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS thực hành bài nói với các đề bài sau: + Trải nghiệm về một buổi về quê thăm ông bà + Trải nghiệm về một ki niệm tuổi thơ + Trải nghiệm về một trò chơi dân gian Bài nói tham khảo Xin chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là.............học sinh lớp ................ trường....... ............ Sau đây, tôi xin phép được kể về một trải nghiệm của bản thân trong một buổi về quê thăm ông bà.... Mỗi lần về quê thăm ông bà ngoại, tôi đều có những trải nghiệm thật đáng nhớ. Vùng quê thanh bình đem đến nhiều điều tuyệt vời và thú vị. Đó có thể là những buổi sáng thức dậy thật sớm để cùng ông đi dạo trên cánh đồng lúa mênh mông, cảm nhận hương thơm của bông lúa mới. Đó là những bữa cơm ngon lành mà bà ngoại nấu, dù giản dị nhưng chan chứa tình yêu thương của bà. Đó là những buổi chiều cùng đám bạn trong xóm đi thả diều, bắt cá ngoài đồng. Thật nhiều kỉ niệm đẹp đẽ nhưng có lẽ có một kỉ niệm mà tôi vẫn còn nhớ mãi cho đến bây giờ. Đó là kỉ niệm xảy ra vào lúc tôi mười tuổi. Tôi và anh Hoàng - anh trai của tôi rủ nhau đi câu cá. Hai anh em tôi ngồi câu cá được một lúc thì nghe thấy tiếng hò reo sôi nổi. Phía đằng xa là một nhóm học sinh đang thi bơi lội. Chúng tôi chạy đến chỗ cuộc thi diễn ra. Thì ra là nhóm bạn hàng xóm tôi mới quen hôm trước. Tôi cảm thấy rất thích thú, liền đề nghị được tham gia. Tôi liền rủ anh Hoàng nhưng anh lại từ chối. Tôi biết vì sao anh Hoàng từ chối tham gia. Trước đây, anh từng đạt giải Nhất cuộc thi bơi của thành phố. Anh rất yêu thích bơi lội. Bạn bè, người thân đều nói anh có tài năng. Nhưng vì một sự cố, anh đã từ bỏ ước mơ của mình. Điều đó đã khiến tôi cảm thấy rất buồn... Nhóm thi đấu của chúng tôi gồm có năm người. Trọng tài là Tuấn - người bạn hàng xóm thân thiết nhất của tôi. Sau khi trọng thổi còi bắt đầu hiệp đấu. Hai tuyển thủ từ tư thế chuẩn bị đã nhanh chóng vào cuộc đua. Tiếng hô hào, cổ vũ vang vọng khắp con sông. Các đối thủ ngang sức ngang tài, không ai chịu kém ai vẫn đang bơi song song nhau. Tôi cố gắng bơi hết sức. Bỗng nhiên tôi cảm thấy chân bên trái của mình bị tê. Tôi bơi chậm lại rồi dần tụt lùi phía sau. Tôi nghe thấy có tiếng ai hoảng hốt kêu lên: “Hình như thằng Lâm bị chuột rút rồi”. Tôi vùng vẫy trong nước. Nhưng không thể bơi tiếp. Không biết bản thân đã uống biết bao nhiêu là nước. Trong lúc mê man, tôi nghe thấy một giọng nói quen thuộc: “Lâm ơi, em ơi! Mau tỉnh lại đi em!”. Cho đến khi tỉnh táo thì tôi đã thấy anh Hoàng trước mặt mình. Khuôn mặt của anh đầy lo lắng. Hình như chính anh Hoàng là người đã cứu tôi. Tôi dần dần tỉnh lại. Tôi thấy mọi người xung quanh đều thở phào nhẹ nhõm. Có tiếng nói cất lên: “Anh Hoàng tài thật, ở khoảng cách xa như vậy mà đã cứu được Lâm một cách thần kỳ!”. Có tiếng hưởng ứng: “Đúng vậy!”, “Đúng vậy!”... Tôi mỉm cười, lòng đầy tự hào rồi nhìn anh Hoàng, khẽ nói: “Cảm ơn anh!”. Nhờ có trải nghiệm ngày hôm đó, tình cảm của hai anh em càng trở nên thắm thiết. Không chỉ vậy, anh Hoàng còn quay trở lại tập luyện để chuẩn bị cho cuộc thi bơi dành cho thiếu niên sắp diễn ra. Một trải nghiệm nhỏ nhưng đem đến cho anh em tôi thật nhiều điều tốt đẹp. Đó là một trải nghiệm rất thú vị của tôi. Tôi tin rằng, bản thân mỗi người đều có trong mình những dấu ấn về cuộc trải nghiệm nào đó. Những trải nghiệm đó giúp ta lớn lên, ghi dấu những kỉ niệm . Và tôi cũng vậy. Thật vui và tự hào khi ngày hôm nay được đứng trước lớp và chia sẻ trải nghiệm của bản thân mình. Mong rằng cô giáo và các bạn sẽ cho tôi những góp ý, nhận xét để tôi có những bài nói hay hơn trong thời gian tới. Tôi xin cảm ơn. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: chia 4 nhóm, tập nói trong thời gian 10 phút và cử 1 đại diện nhóm nên thực hiện bài nói. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 5: Củng cố- mở rộng a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức Bài tập 1. Giới thiệu một truyện đồng thoại mà em yêu thích. + Người kể chuyện là ai? + Chỉ một số đặc điểm giúp em nhận biết đó là truyện đồng thoại. - Đối + Nhân vật: Câu chuyện có mấy nhân vật? Nhân vật trong câu chuyện với văn gồm những ai? Ai là nhân vật chính? bản + Liệt kê chi tiết tiêu biểu để tác giả miêu tả đặc điểm nhân vật thông truyện: qua các yếu tố miêu tả ngoại hình, hành động suy nghĩ, mối quan hệ với các nhân vật khác, lời nói. - Cảm nhận về đặc điểm của nhân vật? Bài tập 2.Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên nhờ Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra bài học cho mình. Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn ...cáo bày tỏ nếu được kết bạn với hoàng tử bé, cuộc đời cáo sẽ thay đổi như thể được mặt trời chiếu sáng. Hãy kể về một thay đổi tích cực của bản thân mà em có được nhờ bạn bè. Gợi ý 1. Tìm hiểu đề: - Yêu cầu kể về một thay đổi tích cực của bản thân mà em có được nhờ bạn bè 2. Tìm ý. - Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. - Giới thiệu được về một thay đổi tích cực của bản thân. - Lí do của sự thay đổi: Tập trung vào sự việc đã xảy ra gắn với một kỉ niệm về tình bạn (Kỉ niệm vui, hay buồn, người bạn đã có hành động, lời nói, việc làm nào để giúp em thay đổi tích cực). - Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể. Rút kinh nghiệm . Ngày soạn: 23/09/2023 TIẾT 16,17: VĂN BẢN: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Xuân Quỳnh) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Xác định được chủ đề của bài thơ - Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về loài người - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại thơ: thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ, v.v - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh , biện pháp tu từ độc đáo. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: - Nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình thức nghệ thuật. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức hoạt động: ÂM NHẠC QUANH TA? - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi thành viên trong nhóm lần lượt viết tên đáp án lên bảng. - Yêu cầu: Liệt kê tên các bài hát về chủ đề gia đình - Thời gian: 5 phút. → Gợi ý: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to; nhật kí của mẹ, ước mơ của mẹ; Cha già rồi đúng không; Cha kể con nghe, Mẹ yêu - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Chủ đề bài học: GÕ CỬA TRÁI + Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu TIM bài học cùng với câu hỏi: → Mỗi người có một trái tim biết + Phần giới thiệu bài học muốn nói với cảm nhận, biết yêu thương. Mỗi chúng ta điều gì? trái tim như một ngôi nhà nhỏ. Cốt - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lõi của thơ ca là mạch nguồn cảm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực xúc. Những cảm xúc chân thành từ hiện nhiệm vụ những vần thơ sẽ “gõ cửa trái tim” - HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ mỗi người, đánh thức trong ta - GV lắng nghe, gợi mở những yêu thương để ta biết trân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và trọng cuộc sống nhiều hơn. thảo luận - Thể loại chính: thơ, truyện ngắn - Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được một số đặc điểm của thơ, yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. TRI THỨC NGỮ VĂN GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ 1. Một số đặc điểm của thơ văn trong SGK và tìm hiểu về một số đặc - Mỗi bài thơ thường được sáng tác điểm của thơ và yếu tố tự tự, miêu tả theo một thể thơ nhất định, với trong thơ. những đặc điểm riêng về số tiếng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: mỗi dòng, số dòng mỗi bài. HS thảo luận trả lời các câu hỏi. - Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc, Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử HS báo cáo kết quả, nhận xét. dụng nhiều biện pháp tu từ (so Bước 4: Kết luận, nhận định. sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...) GV chốt và mở rộng kiến thức. - Nội dung chủ yếu của thơ là thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có thể có yếu tố miêu tả và tự sự. 2. Yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ - Yếu tố tự sự: câu chuyện, sự việc được kể. - Yếu tố miêu tả: tái hiện các đặc điểm, tính chất của sự việc → Trong thơ, các yếu tố tự sự, miêu tả chỉ là phươn tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu chung Vb: Chuyện cổ tích về loài người a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Thao tác 1: đọc- chú thích I. Đọc- Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc GV gọi 2 HS đọc và HS dưới lớp nhận xét dựa trên Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm thơ Tiêu chí có không Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ Ngắt giọng phù hợp Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Có biểu cảm, nhấn giọng phù hợp - GV giải thích một số từ khó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá 2. Tìm hiểu chung Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác a. Tác giả: Xuân Quỳnh phẩm - Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Quỳnh. (1942-1988) - GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn - Quê : La Khê, Hà Đông, Hà Nội. SGK, nêu hiểu biết của mình về tác giả - Phong cách sáng tác: giản dị, trong Xuân Quỳnh và xuất xứ của bài thơ trẻo, đầy tình yêu thương khi viết về đề “Chuyện cổ tích về loài người” tài thiếu nhi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Sáng tác tiêu biểu: Lời ru trên mặt Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đất, Bầu trời trong quả trứng, Sóng, hiện nhiệm vụ Bến tàu trong thành phố - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo b. Tác phẩm luận - Xuất xứ: In trong tập thơ: Lời ru - HS trả lời câu hỏi trên mặt đất, 1978 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức HDVN: Củng cố nội dung đã học Chuẩn bị tìm hiểu chi tiết về bài thơ TIẾT 2 a. Mục tiêu: Phân tích được: - Đặc trưng của bài thơ khi có yếu tố miêu tả, tự sự - Sự biến đổi của thế giới sau khi trẻ con ra đời trong sự tưởng tượng của nhà thơ. - Sự xuất hiện của người lớn và vai trò của họ với trẻ em - Thông điệp của bài thơ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản GV áp dụng kĩ thuật CẶP ĐÔI 1. Đặc trưng của bài thơ khi có yếu tố CHIA SẺ miêu tả, tự sự - Thảo luận nhóm đôi và hoàn Nhan Giúp người đọc liên tưởng đến thành Phiếu học tập. đề những câu chuyện về sự xuất hiện - Thời gian: 5 phút của loài người trong vũ trụ, giải thích nguồn gốc của loài người mang màu sắc hoang đường, kì ảo. Thể Năm chữ thơ Vần, Chủ yếu gieo vần chân/ Nhịp 2/3 nhịp – 3/2 PTBĐ Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả Nhân Trẻ con, mẹ, bà, bố, thầy giáo. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ vật - HS thảo luận nhóm đôi và thực Bố - Khổ 1: thế giới trước khi trẻ con hiện nhiệm vụ cục ra đời Bước 3: Báo cáo kết quả và - Khổ 2: những thay đổi của thiên thảo luận nhiên khi trẻ con sinh ra - HS trình bày - Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ để - GV gọi HS khác nhận xét, bổ cho trẻ tình yêu và lời ru sung câu trả lời của bạn. - Khổ 4: sự xuất hiện của bà để Bước 4: Đánh giá kết quả thực kể cho trẻ những câu chuyện cổ hiện hoạt động tích. - GV nhận xét, đánh giá, chốt - Khổ 5: sự xuất hiện của bố và kiến thức tình yêu thương của bố để cho trẻ có nhận thức về thế giới. - Khổ 6: sự xuất hiện của trường lớp và thầy giáo để cho trẻ được đi học và có kiến thức. Yếu - Yếu tố tự sự: câu chuyện về sự tố tự hình thành của loài người được sự, kể một cách độc đáo với sự xuất miêu hiện của các nhân vật. tả - Yếu tố miêu tả: miêu tả hình ảnh của thế giới tự nhiên, hình ảnh trong lời ru của mẹ, lời kể của bà, lời dạy của bố Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Sự biến đổi của thế giới sau khi trẻ con vụ: ra đời trong sự tưởng tượng của nhà thơ. GV yêu cầu hs tìm hiểu sự khác a. Thế giới trước khi trẻ em ra đời biệt của thế giới trước và sau khi - Khung cảnh thuở sơ khai, tối tăm, tẻ nhạt: trẻ em ra đời. (hình ảnh, âm trụi trần thanh, màu sắc → nhận xét) + Không cây, không cỏ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Chưa có mặt trời, chỉ có bóng đêm - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân + Chưa có màu sắc Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - BPTT: Điệp ngữ, liệt kê, từ phủ định: HS báo cáo kết quả, nhận xét. “không, chưa, chẳng” Bước 4: Kết luận, nhận định. → Lí giải nguồn gốc loài người thú vị, độc GV kết luận và nhấn mạnh kiến đáo thức. b. Thế giới sau khi trẻ em ra đời - Hình ảnh: Mặt trời, con đường, cỏ cây, bông hoa, ngọn gió, sóng, sông, biển, cá tôm... - Màu sắc: màu xanh của cây cỏ, màu đỏ của hoa,... - Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió.. - Ánh sáng: mặt trời → Một thế giới sinh động, rực rỡ, tươi đẹp → BPNT: so sánh, liệt kê, điệp từ, nhân hóa → Các sự vật, hình ảnh thiên nhiên dần hiện ra để nâng đỡ, nuôi dưỡng trẻ con trưởng thành Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Sự xuất hiện của người lớn và vai trò GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ của họ với trẻ em chức kĩ thuật DẠY HỌC THEO a. Sự xuất hiện của người mẹ TRẠM Mang đến tình yêu và lời ru + Trạm 1: Sự xuất hiện của + Bế bồng, chăm sóc người mẹ + Tiếng hát + Trạm 2: Sự xuất hiện của → Lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đep: người bà biết yêu thương chia sẻ, nhân ái, thủy chung. + Trạm 3: Sự xuất hiện của ➔ Là dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm người bố hồn trẻ thơ + Trạm 4: Sự xuất hiện của thầy b. Sự xuất hiện của người bà giáo và nhà trường - Kể cho cháu nghe về những câu chuyện - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ngày xưa, ngày sau Bước 2: HS trao đổi thảo luận, ➔ Những câu chuyện cổ tích mang đến cho thực hiện nhiệm vụ trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân hậu, - HS thực hiện nhiệm vụ. những bài học đạo đức; là suối nguồn trong Bước 3: Báo cáo kết quả và trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ. thảo luận c. Sự xuất hiện của người bố - HS thảo luận nhóm và báo cáo - Mang đến cho trẻ hiểu biết sản phẩm nhóm + Biết ngoan - GV gọi HS khác nhận xét, bổ + Biết nghĩ sung câu trả lời của bạn. + Biết yêu thương Bước 4: Đánh giá kết quả thực ➔ Giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ hiện hoạt động d. Sự xuất hiện của thầy giáo và nhà - GV nhận xét, đánh giá, chốt trường kiến thức - Liệt kê: chữ, bàn, ghế, lớp, trường, thầy giáo, bảng, phấn ➔ Những hình ảnh thân thương, bình dị, mang đến bài học tri thức, nuôi dưỡng ước mơ → Kết cấu đầu cuối tương ứng “Chuyện loài người” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Thông điệp của bài thơ. GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo - Đối với trẻ em: yêu thương người thân em, thông điệp nào được tác giả trong gia đình Xuân Quỳnh gửi gắm qua bài - Đối với bậc cha mẹ: yêu thương, chăm thơ? sóc, dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Đối với nhà trường: giáo dục tốt, quan Bước 2: HS trao đổi thảo luận, tâm đến trẻ thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV yêu cầu HS khái quát nội 1. Nghệ thuật dung nghệ thuật của bài và rút ra - Thể thơ 5 chữ cách đọc bài thơ có yếu tố tự sự, - Dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả miêu tả - Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình - HS tiếp nhận nhiệm vụ. dị, yếu tố hoang đường, kì ảo. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Sử dụng nhiều BPTT: so sánh, nhân hóa, thực hiện nhiệm vụ điệp ngữ ... - HS thực hiện nhiệm vụ. 2. Nội dung Bước 3: Báo cáo kết quả và - Từ những lí giải về nguồn gốc loài người, thảo luận nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu thương, - HS trả lời câu hỏi; sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng trẻ em cả - GV gọi HS khác nhận xét, bổ về thể xác và tâm hồn. sung câu trả lời của bạn. - Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ, Bước 4: Đánh giá kết quả thực tấm lòng nhân hậu yêu thương con người hiện hoạt động của nhà thơ. - GV nhận xét, đánh giá, chốt 3. Cách đọc bài thơ có yếu tố tự sự, miêu kiến thức tả - Nhận biết một số yếu tố nổi bật của bài thơ
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf



