Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: TIẾT 115: ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS nêu đực nội dung cơ bản của văn bản đọc; trình bày được một số yếu tố đặc trưng của văn bản nghị luận và VB thông tin được thể hiện qua VB. Trong bài 8. Khác biệt và gần gũi và bài 9. Trái Đất – ngôi nhà chung. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và có ý thức, trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị các VB cùng loại (VB nghị luận hoặc VB thôg tin) hoặc cùng chủ đề. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS chia sẻ về những văn GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:Qua các tiết học bản đã tìm đọc thêm được. bài 8, bài 9, các em đã sưu tầm và tìm đọc thêm được những văn bản nào? Cảm xúc của em khi đọc những tác phẩm đó? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Nếu như bài 8, các em được tìm hiểu vè những văn bản nghị luận, bàn về một vấn đề mà chắc hẳn tất cả chúng ta đều quan tâm, đó là sự gần gũi cũng như sự khác biệt cần có ở mỗi người. Thì bài 9 đã đưa chúng ta đến một thể loại văn bản cũng như chủ đề rấtu hữ ích va thiết thực với cuộc sống hiện nay, đó là VB thông tin với những nội dung về Trái Đất và sự sống muôn loài. Bài học hôm nay, chúng ta se cùng tìm hiểu mở rộng về những VB thuộc hai chủ đề này. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trao đổi kết quả tự đọc a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Văn bản nghị luận - GV nhắc lại các đặc điểm của VB nghị luận - GV yêu cầu HS: lựa chọn VB tự đọc và giới thiệu với cả lớp theo các vấn đề + VB này đề cập đến vấn đề gì? + Người viết có ý kiến như thế nào về vấn đề được nêu trong VB? + Hãy nêu những lí lẽ và bằng chứng mà người viết đã sử dụng trong VB? - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV2 2. VB thông tin Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV nhắc lại những đặc điểm của VB thông tin - GV yêu cầu HS: lựa chọn VB tự đọc và giới thiệu với cả lớp theo các vấn đề + Nội dung cơ bản của văn bản thông tin là gì? + Mỗi đoạn văn trong VB có nội dung gì? + VB đuọc triển khai theo quan hệ nhân quả, theo trình tự thời gian hay theo cách nào khác? + VB có nhan đề, sa-pô, đề mục, hình ảnh, số liệu hay không? Những yêu tố đó có tác dụng gì? - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Trình bày kết quả tự đọc a. Mục tiêu: Nắm được đặc trưng thể loại, nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 2. Trình bày kết quả Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Một số HS chia sẻ trước lớp những ý kiến và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS lắng nghe, trao đổi và đưa ra ý kiến góp ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Phần chữ in đậm là những khái quát nội dung được triển khai trong văn bản. Khi đọc cần chú ý để không bỏ sót nội dung. Hoạt động 3: Nhận xét hoạt động đọc a. Mục tiêu: HS rút kinh nghiệm, trao đổi cho nhau những hiểu biết. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Nhận xét, rút kinh nghiệm Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Một số HS chia sẻ trước lớp những ý kiến và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS lắng nghe, trao đổi và đưa ra ý kiến góp ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Phần chữ in đậm là những khái quát nội dung được triển khai trong văn bản. Khi đọc cần chú ý để không bỏ sót nội dung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách đọc một văn bản thông tin và văn bản nghị luận ? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy tìm thêm một số sách với chủ đề đã học và rút ra kinh nghiệm cho bản thân. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. GV đọc nhanh kết quả bài viết của mọt vài HS, nêu nhận xét ngắn gọn và định hướng cách chữa cho tất cả HS. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện - Thuyết trình sản dung công việc. phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học Ngày soạn: 29/04/2024 ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức về các thể loại hoặc loại VB đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II. - Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS kể nhanh các thể loại, loại VB đã + GV chơi trò chơi Ai nhanh học: truyền thuyết, truyện cổ tích, VB hơnTrong học kì II, em đã học những nghị luận, VB thông tin. thể loại, loại VB nào? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Các nhóm bình chọn sản phẩm nào đẹp nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các thể loạ văn bản và các kiến thức tiếng Việt đã được học trong HK II. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập các thể loại văn bản đã học a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm thể loại văn bản, tên các tác giả và tác phẩm đã học. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Các thể loại VB - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại văn bản đã học bằng cách lập bảng thống kê. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Kiểu văn Đặc điểm cơ bản của Điều em tâm đắc với một đoạn văn bản/Ví dụ kiểu văn bản, thể loại bản một văn bản qua văn bản ví dụ được học Truyền Thánh Gióng là thiên anh Sau tiếng nói thần kì, Thánh Gióng ăn thuyết hùng ca thần thoại đẹp đẽ, không biết no, quần áo không còn mặc (Thánh hào hùng, ca ngợi tình yêu vừa. Trước sự kì lạ của Gióng, dân làng Gióng) nước, bất khuất chiến đấu mang gạo sang nuôi Gióng cùng bố mẹ. chống giặc ngoại xâm vì Chi tiết này cho thấy rõ lòng yêu nước và độc lập, tự do của dân tộc sức mạnh tình đoàn kết của dân tộc ta. Khi Việt Nam thời cổ đại. Để có giặc đến dân ta đồng lòng, giúp sức để thắng giặc ngoại xâm cần đánh đuổi giặc xâm lược, hơn thế nữa sự có tinh thần đoàn kết, trưởng thành của người anh hùng Thánh chung sức, chung lòng, Gióng còn cho thấy, sự lớn mạnh của lớn mạnh vượt bậc, chiến Gióng xuất phát từ nhân dân, được nhân đấu, hy sinh...Truyên xây dân nuôi dưỡng mà lớn lên. Gióng lớn dựng yếu tố kỳ ảo: Thánh nhanh như thổi, khi giặc đến chân núi Gióng sinh ra khác Trâu cậu bé ba tuổi vươn vai trở thành thường, lớn nhanh như một tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt. Sự lớn thổi, giặc đến biến thành lên của Gióng càng đậm tô hơn mối quan tráng sĩ cao lớn, ngựa sắt hệ giữa sự nghiệp cứu nước và người anh phun được lửa, nhổ tre ven hùng: để đáp ứng yêu cầu lịch sử, Gióng đường đánh giặc, Gióng phải lớn nhanh để phù hợp với hoàn cảnh bay lên trời,... của đất nước, Gióng phải khổng lồ về vóc dáng, ý chí thì mới có thể đảm đương được trọng trách lúc bấy giờ. Cổ tích Chuyện kể về nhân vật bất Sinh ra trong một gia đình không quá (Cây khế) hạnh, nghèo khổ nhưng có nghèo khó, những vợ chồng người em đức hạnh (nhân vật người trong câu chuyện chỉ được anh trai mình em). Câu chuyện sử dụng chia cho một mảnh đất nhỏ đủ để dựng yếu tố kỳ ảo con chim thần một căn nhà lá với cây khế ở trước nhà. để nói lên niềm tin của Cây khế đó cũng là tài sản duy nhất mà nhân dân về chiến thắng hai vợ chồng người em có được. Tình cuối cùng của cái thiện đối huống truyện đã lột tả được bản tính tham với cái ác. lam, keo kiệt và thiếu tình thương của vợ chồng người anh trai với em ruột của mình. Lấy hết toàn bộ gia tài cha mẹ để lại, chia cho em mảnh đất nhỏ với cây khế làm vốn sinh nhai, thử hỏi có người anh nào lại cạn tình đến như vậy? Vợ chồng người em hiền lành chất phác, tuy chỉ được chia cho mảnh đất đủ dựng ngôi nhà nhỏ nhưng vẫn không oán than nửa lời, ngược lại họ chăm chỉ đi làm thuê cấy mướn kiếm sống và chăm sóc cho cây khế – tài sản duy nhất mà họ có. Đức tính hiền lành, chăm chỉ chịu thương chịu khó này của hai vợ chồng quả thật đáng quý và đáng học hỏi. Văn bản nghị Văn bản bàn về vấn đề cái Câu nói "Xem người ta kìa" ở cuối bài luận (Xem riêng biệt trong mỗi con văn chính là một lời khích lệ, động viên người ta kìa!) người là điều đáng trân chính bản thân mình. Người khác đã hay, trọng, cần phải được phát đã thú vị theo cách của họ, vậy tại sao huy, hòa nhập ttrong cái mình không đặc biệt theo cách của chính chung của tập thể. Để có mình. sức thuyết phục, tác giả đã sử dụng lý lẽ (Học hỏi theo sự hoàn hảo của người nhưng thế giới là muôn màu muôn vẻ, cần có những điều riêng biệt để đóng góp cho tập thể những cái của chính mình?), dẫn chứng (ngoại hình, tính cách các bạn trong lớp không ai giống ai,...) Văn bản Văn bản có sapo dưới Đoạn văn cuối của văn bản đặt ra câu hỏi thông tin nhan đề, có 5 đề mục, 2 Tình trạng Trái đất hiện ra sao? Trái đất (Trái đất- cái ảnh. Văn bản được triển đang từng ngày từng giờ bị tổn thương nôi của sự khai theo quan hệ nguyên nghiêm trọng. Đó là kết quả của sự tàn sống) nhân kêt quả phá do con người làm nên. Trái đất có thể chịu đựng được đến bao giờ chính là vấn đề cấp thiết được đặt ra, cần sự chung tay của toàn nhân loại. Hoạt động 2: Ôn tập các kiểu bài văn đã học a. Mục tiêu: Nắm được mục đích, yêu cầu, các bước thực hiện bài viết đã học. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Các kiểu bài viết đã học Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Viết bài văn nhập vai nhân vật - GV yêu cầu HS làm bài tập số 2/ trang 108 kể lại một truyện cổ tích. và liệt kê vào bảng. - Viết bài văn trình bày ý kiến - Gv đặt câu hỏi:Nhắc lại những nội dung mà về một hiện tượng mà em quan em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài trong tâm. học kì vừa qua. Cho biết mục đích của hoạt - Viết biên bản một cuộc họp, động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10 có gì giống và cuộc thảo luận khác nhau. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: HS kẻ bảng và trình bày Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Các Mục đích Yêu cầu Các bước cơ Đề tài cụ Những kiểu bài bản thực thể kinh viết hiện bài viết nghiệm mà em tự rút ra được khi thực hiện viết từng kiểu bài Viết bài Làm cho Được kể từ người kể Chọn ngôi kể Viết bài Cần có văn câu chuyện ngôi thứ nhất. và đại từ văn nhập sự nhất nhập vai chuyện trở Người kể chuyện nhập tương ứng. vai nhân quán về nhân vật nên khác vai một nhân vật trong Chọn lời kể vật Tấm ngôi kể. kể lại lạ, thú vị truyện. Khi kể có tưởng phù hợp. Ghi kể lại Kiểm một và tạo ra tượng, sáng tạo thêm những nội truyện tra sự truyện hiệu quả nhưng không thoát li dung chính Tấm Cám nhất cổ tích bất ngờ truyện gốc; nội dung của câu quán, được kể không làm sai lạc chuyện, lập hợp lý nội dung vốn có của dàn ý đối với truyện. Cần có sự sắp xếp các chi hợp lí các chi tiết và bảo tiết đảm có sự kết nối giữa được các phần. Nên nhấn sáng mạnh, khai thác nhiều tạo hơn các chi tiết tưởng thêm. tượng, hư cấu, kì ảo. Có thể bỏ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật. Viết bài Thể hiện Nêu được hiện tượng Lựa chọn đề Viết bài Những văn được ý (vấn đề) cần bàn luận. tài, tìm ý, lập văn trình khía trình kiến, quan Thể hiện được ý kiến của dàn ý bày ý kiến cạnh bày ý điểm riêng người viết. Dùng lý lẽ và của em về cần bàn kiến về đối với bằng chứng để thuyết vấn đề xử luận một một vấn đề phục người đọc lý rác thải phải thể hiện đang được nhựa hiện tượng xã hội quan mà em quan tâm điểm cá quan nhân tâm một cách rõ nét Viết Nắm bắt Đúng với thể thức của Viết phần mở Viết biên Kiểm biên bản được đầy một biên bản thông đầu, phần bản cuộc tra một đủ, chính thường chính, viết họp Đại chính cuộc xác điều đã chi tiết nội hội chi xác thể họp, diện ra dung cuộc đoàn của thức cuộc họp, thuật lại lớp em thảo đầy đủ các ý luận kiến bàn luận, ghi kết luận nội dung của người chủ trì, thời gian kết thúc buổi họp, buổi thảo luận Hoạt động 3: Ôn tập các kiểu bài văn đã học a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức tiếng việt đã học và vận dụng vào bài tập b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: III. Kiến thức tiếng Việt Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ • Công dụng của dấu châm - GV yêu cầu HS làm bài tập số 3/ trang 108 phẩy - Gv đặt câu hỏi gợi dẫn, HS tìm hiểu về công • Cách lựa chọn từ ngữ trong dụng: câu + Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh • Trạng ngữ và tác dụng của các biện pháp tu từ, em có • Đặc điểm và các loại văn thấy thuận lợi hơn khi đọc cấc tác phẩm thơ, bản truyện không? • Từ mượn + Nắm được vị trí, chức năng của trạng ngữ, khi tạo câu, em có thấy dễ dàng hơn trong việc nêu các thông tin về thời gian, địa điểm, điều kiện? + Hiểu biết về tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong biểu đạt có giúp em tiến bộ hơn khi viết các kiểu bài? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm bài tập Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (...) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ dầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. (Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang) 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? 2. Xác định và chỉ ra một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong văn bản? 3. Mưa mùa xuân đã đem đến cho muôn loài điều gì? 4. Dựa vào nội dung câu in đậm trên, là một người con em sẽ trả nghĩa cho cha mẹ, thầy cô như thế nào khi đang ngồi trên ghế nhà trường? Trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn 5-7 câu, có sử dụng trạng ngữ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS luyện nói với chủ đề được viết, đặt ra từ bài tập trên. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung công việc. - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Thu hút được sự tham gia và bài tập tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Sự đa dạng, đáp ứng các luận phong cách học khác nhau của người học Ngày soạn: 29/04/2024 TIẾT 116, 117: THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS nắm được yêu cầu của việc đọc sách 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và có ý thức, trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, chuẩn bị những cuốn sách đọc em yêu thích. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS trình bày sản phẩm giá sách GV kiểm tra yêu cầu đã phân công từ tiết trước của tổ mình. cho HS: Thiết kế một góc đọc sách nhỏ trong - Kể tên những cuốn sách hay và lớp học. Mỗi HS đóng góp vài cuốn sách mà điều thú vị từ sách mà em rút ra mình muốn đọc cùng với các bạn. được. -GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:Cu ốn sách gần nhất em đã đọc là sách gì? Hãy chia sẻ điều thú vị nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc. Kể tên một cuốn sách mà em cho là cần đọc trong tuần này và thuyết phục mọi người cùng đọc. HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Mỗi cuốn sách đều có những giá trị riêng, mang đến cho người đọc những suy nghĩ, trải nghiệm từ cuộc sống. Mỗi ngày, chúng ta đọc một cuốn sách là thêm những điều bổ ích và thú vị được khám phá. Bài học hôm nay
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.pdf



