Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/03/2024 TIẾT 98: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS hiểu được vì sao khi viết/nói, người ta phải lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu. Dù lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu có sự khác biệt về thao tác, nhưng có chung một mục đích: để sản phẩm ngôn ngữ đạt hiệu quả biểu đạt cao nhất, phù hợp với mục đích giao tiếp. - HS nắm được thao tác lựa chọn từ ngữ và lựa chọn cấu trúc câu trong một ngữ cảnh, một kiểu VB với mục đích viết/nói cụ thể. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản. - Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p) a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS lựa chọn cách nói của GV ra câu hỏi tình huống: An và Thảo trong giờ ra bạn An. Từ “hi sinh” cũng chơi đã nhìn thấy một chú chim nhỏ nằm im trên đồng nghĩa với chết nhưng sân trường. An lên tiếng: chỉ dùng cho những người - Ôi! Có một con chim đã bị chết rồi. chịu sự tổn hại về vật chất, Thảo tiếp lời: Sau cậu nói vậy? Nó chết đáng tinh thần nhằm một mục thương như vậy, mình phải dùng từ là con chim đã tiêu cao cả hoặc một lý hi sinh chứ? tưởng tốt đẹp. Theo em, em đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV dẫn dắt: Như vậy, việc lựa chọn từ ngữ hay cấu trúc câu trong tạo lập văn bản có vai trò rất quan trọng, thể hiện được nội dung, thông điệp mà người viết muốn truyền tải. Đồng thời, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ, dấu ấn cá nhân của người viết. Bài học hôm nay chúng ta cùng thực hành về cách lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu trong văn bản. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC LÍ THUYẾT VÀ LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học về lựa chọn từ ngữ, cấu trúc câu trong tạo lập văn bản a. Mục tiêu: Nắm được cách lựa chọn từ ngữ phù hợp trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Lựa chọn từ ngữ, lựa chọn cấu trúc câu d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : I. Ôn tập lí thuyết (7p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Lựa chọn từ ngữ trong tạo - GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm: lập văn bản + Trong nói và viết, em có thường xuyên câ - Cần lựa chọn, sử dụng từ phù nhắc, lựa chọn khi sử dụng từ ngữ không? hợp nhất trong nói và viết. + Theo em, muốn lựa chọn từ ngữ phù hợp trong câu, ta cần phải làm gì? 1. Lựa chọn cấu trúc câu + Khi viết câu, em cần chú ý những yếu tố trong tạo lập văn bản nào? - HS thực hiện nhiệm vụ - Khi viết, cần chú ý những yếu tố: tạo câu đúng ngữ pháp, chú Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện ý ngữ cảnh, mục đích viết/nói, nhiệm vụ đặc điểm văn bản. + HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: + Muốn lựa chọn từ ngữ phù hợp cần hiểu nghĩa của từ định dùng. + Khi viết câu cần chú ý đúng ngữ pháp và mục đích của câu nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Muốn sử dụng từ ngữ phù hợp với văn bản và đạt hiệu quả sử dụng cao, cần chú ý tới nghĩa của từ mà chúng ta định sử dụng. Đồng thời, lựa chọn cấu trúc câu trong văn bản cần chú ý tới ngữ cảnh, mục đích viết/nói,d dặc điểm văn bản để chọn cấu trúc phù hợp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 II. Luyện tập (25p) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1/ trang 61 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm a. -Trong câu: “Nhớ các bạn trong lớp vào vở. tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh GV hướng dẫn HS giải nghĩa các từ để động biết bao.” tìm ra nghĩa, hoàn cảnh sử dụng. Từ đó ->Không thể dùng từ kiểu để thay cho giải thích và lựa chọn từ phù hợp cho vẻ được. (Hai từ này tuy gần nghĩa). câu văn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Từ kiểu thường dùng để nói về hành Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực động của con người (kiểu ăn nói, kiểu hiện nhiệm vụ đi đứng, kiểu ăn mặc,...) hoặc một + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi dạng riêng của đối tượng (kiểu nhà, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động kiểu quần áo, kiểu tóc, kiểu bài,...) và thảo luận -Từvẻ thường dùng để chỉ đặc điểm, + HS trình bày sản phẩm thảo luận tính cách của con người (vẻ trầm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả ngâm, vẻ sôi nổi, vẻ lo lắng,...). lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến b. -Từ khuất được dùng trong câu: thức => Ghi lên bảng “Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi củng - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại đã lớn.” phù hợp hơn so với một số từ cho HS. khác cũng có nghĩa là “chết” như: mất, NV2 từ trần, hi sinh. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Nhắc đến cái chết của mẹ, người con - GV yêu cầu HS làm bài tập 2. dùng từ khuất thể hiện cách nói giảm, GV hướng dẫn HS: ghi câu trả lời vào nhằm giấu bớt nỗi đau mất mát. vở bài tập. Thử đưa các từ vào câu văn và xem từ ngữ nào phù hợp nhất. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. c. - Trong tiếng Việt, xúc động, cảm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực động, xúc cảm là những từ gần nghĩa hiện nhiệm vụ chứ không hoàn toàn đồng nghĩa với + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi nhau. Dự kiến sản phẩm: HS viết vào vở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động +Xúc động biểu hiện cảm xúc mạnh và thảo luận hơn so với cảm động hay xúc cảm. + HS trình bày sản phẩm thảo luận -> Vì thế, từ xúc động là sự lựa chọn + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả phù hợp nhất lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cho câu “Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến xúc động không nguôi” thức NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ bài Bài 2/ trang 62 3. a. phản ứng - GV hướng dẫn HS làm bài thông qua b. hoàn hảo trả lời các câu hỏi: c. quan sát + Trong câu (a), cụm từ in đậm đóng d. nỗ lực vai trò gì trong câu và tác dụng của nó? Từ đó, nếu bỏ cụm từ thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi ra sao? + Trong câu (b) (c) nói đến thứ tự các hoạt động, nếu thay đổi thứ tự đó có ảnh hưởng đến nội dung, ý nghĩa của câu không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bài 3/ trang 62 nhiệm vụ a. cụm từ giờ đây khi hổi tưởng lại là + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến TN. thức => Ghi lên bảng -Thành phần này thông báo về thời NV4: gian xảy ra sự việc. Nếu bỏ trạng ngữ, Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ câu văn sẽ không còn cụ thể, vì không - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. xác định rõ hành động đó xảy ra vào GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm lúc nào. Gv gợi ý HS để thực hiện bài tập số 4 có thể thực hiện theo các thao tác: b.-Câu văn “Cậu đã đứng lên trả lời - Nhận xét sự khác biệt về nghĩa của câu hỏi.” cho biết hành động đứng lên câu gốc và câu thay đổi cấu trúc. phải diễn ra trước khi trả lời câu hỏi. - Đặt câu đã thay đổi cấu trúc vào vị - Nếu viết lại thành: “Cậu đã trả lời trí câu gốc trong văn bản. câu hỏi và đứng lên.” thì các hành - Kiểm tra xem có phù hợp không động không theo trật tự hợp lí như từng - Kiểm tra xem câu có phù hợp không? xảy ra trong thực tế. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. c. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -Câu c: “Đến cuối tiết học, cậu tiến lên hiện nhiệm vụ phía trước và bắt tay thầy giáo như + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi một lời cảm ơn thầm lặng.” miêu tả hai hành động diễn ra theo thứ tự trước Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sau: “tiến lên phía trước” rồi mới có và thảo luận thể “bắt tay thầy giáo”, vì thầy ở phía + HS trình bày sản phẩm thảo luận trên bục giảng, J cùng các bạn ngồi ở + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả bàn HS, phía dưới. lời của bạn. - Nếu đổi cấu trúc: “Dến cuối tiết học, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cậu bắt tay thầy giáo như một lời cảm nhiệm vụ ơn thầm lặng và tiến lên phía trước.” + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thì hoá ra thầy và trò vốn đã đứng sẵn thức => Ghi lên bảng bên nhau, dễ dàng bắt tay nhau, hành động “tiến lên phía trước” sẽ thành vô nghĩa. Bài 4/ trang 36 a. -Câu “Tôi không rõ tại sao cậu lại làm thế; có lẽ cậu thực sự có điều gì đó muốn nhắn nhủ với chúng tôi.” có hai vế. -Vế đẩu nêu băn khoăn về một điểu chưa rõ -Vế sau đưa ra mộtdự đoán nhằm giải thích cho điều chưa rõ ở trên. -> Nếu đổi cấu trúc thành “Có lẽ cậu thực sự có điều gì đó muốn nhắn nhủ với chúng tôi; tôi không rõ tại sao cậu lại làm thế.” thì lời giải thích lại xuất hiện trước điểu băn khoăn. Đặt câu thay đổi cấu trúc vào VB sẽ thấy không hợp lí. b. -Quan sát hai câu này, ta có thể nhận thấy sự khác biệt về nghĩa. Hai vế: điều quá nghiêm trọng và “căn bệnh” hết cách chữa được đặt trong quan hệ tăng tiến. Đã là quan hệ tăng tiến thì vế sau phải diễn đạt tính chất ở mức cao hơn vế trước. - Câu thay đổi cấu trúc đã đảo ngược không ổn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập:Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi ở trường em. Chú ý sử dụng từ ngữ và cấu trúc câu phù hợp. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Ghi Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung công việc. - Chấm bài làm - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập của HS - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau của luận người học Ngày soạn: 23/03/3024 TIẾT 99: VĂN BẢN: BÀI TẬP LÀM VĂN (Trích Nhóc Ni-cô-la, những chuyện chưa kể, Rơ-nê Gô-xi-nhi, Giăng-giắc Xăng-pê) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS xác định được chủ đề của truyện. - HS hiểu được sự khác nhau cơ bản giữa Vb nghị luận và VB văn học. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp: tự lập. biết suy nghĩ, nỗ lực cố gắng và hoàn thành nhiệm vụ của mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (2p) a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, GV đặt câu hỏi: suy nghĩ của mình. + Từ khi vào lớp 1 cho đến nay, hẳn đã có lúc em muốn nhờ người khác làm hộ bài tập khó hoặc khi cần nộp bài gấp. Em có thấy đó là điều bình thường không? + Nếu gặp một đề văn yêu cầu tả/kể về một người bạn thân nhất của em, em có cho rằng bài do người khác viết hộ sẽ nói đúng về người bạn hơn bài do em tự viết không? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Các nhóm bình chọn sản phẩm nào đẹp nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn dắt: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung. a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc: 1. Đọc Có thể yêu cầu HS phân vai người kể chuyện, nhân vật và có giọng đọc phù 2.Chú thích hợp tuỳ vào trạng thái tâm lí của các nhân vật trong từng tình huống cụ thể. - Thể loại: VB văn học - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ (là những văn bản đi sâu phản ánh khó: lẹt đẹt, phật ý Xác định thể loại, hiện thực khách quan và khám phá thế bố cục của văn bản? giới tình cảm và tư tưởng thoả mãn Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy và tác nhu cầu thẩm mĩ của con người; được dụng của ngôi kể? xd bằng ngôn từ nghệ thuật có tính Bố cục và nội dung? hình tượng, thẩm mĩ cao, tính hàm súc, - HS lắng nghe. đa nghĩa) Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Ngôi kể: thứ nhất + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến - Tác dụng: ngôi kể thứ nhất giúp nhân bài học. vật thể hiện được những tâm trạng, suy Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nghĩ của mình một cách cụ thể và rõ và thảo luận nét nhất. + HS trình bày sản phẩm thảo luận 3. Bố cục:3 phần + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - P1: Từ đầu -> rất là tuyệt: Ni-cô-la Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhờ bố làm giúp bài tập nhiệm vụ - P2: Tiếp theo -> ông Blê-đuc tức + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến giận: Mọi người cùng tranh luận vào thức => Ghi lên bảng bài tập của cậu bé - P3: Còn lại: Ni-cô-la quyết định tự làm bài văn * Kể tóm tắt. Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Cậu bé nhờ làm giúp bài tập, mọi người cùng tranh luận, cậu bé quyết định tự làm... d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV2 II. Đọc, tìm hiểu chi tiết(Tiết2) Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Cậu bé nhờ bố làm giúp bài tập - GV đặt câu hỏi: 1. Cậu bé Ni-cô-lai đã nhờ bố giúp việc gì? - Ni-cô-la nhờ bố làm giúp bài tập. 2. Theo em, tại sao cậu phải nhờ bố làm hộ - Vì: bài tập? Theo em hành động nhờ người khác + Cậu học yếu môn Văn, không tự làm giúp bài tập là nên hay không nên? tin khi là bài. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Đề hơi khó, cậu cảm thấy chật vật. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện + Trong học tập cậu thường có thói nhiệm vụ quen cậy dựa, không tự lực. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Có thể có nhiều lí do: -Dù là lí do gì, việc nhờ bố làm hộ + Ni-cô-la học yếu môn Văn, không tự tin về bài văn cũng là điều không thể chấp môn văn nhận được. + Đề văn khó nên Ni-cô-la cảm thấy chật vật. + Trong học tập, Ni-cô-la thường có thói quen cậy dựa, không tự lực - Không nên nhờ người khác làm giúp mà mình cần nỗ lực, cố gắng làm bài tập của mình Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt tiếp câu hỏi: + Người bố có thái độ ra sao khi Ni-cô-la nhờ làm bài tập? + Bố có muốn làm bài thay cho Ni-cô-la vào lần sau nữa không? + Việc làm bài của người bố là để giúp con hay muốn con thấy mình rất giỏi văn? + Giọng kể chuyện ở đây nghiêm khắc hay hài hước? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 2. Mọi người cùng tranh luận nhiệm vụ vào bài tập của cậu bé + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - Thái độ người bố: vui vẻ, hài hước Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo khi nhận lời giúp cậu bé. luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận - Vì + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Bố cậu cho rằng giúp đỡ con là bạn. điều cần thiết và quan trọng hơn đây Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm sẽ là lần cuối cùng bố giúp cậu. vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng -MĐ: Muốn giúp đỡ con, muốn cho NV4: con thấy mình giỏi văn. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Bố lập dàn ý qua lời kể của con. - GV yêu cầu HS trả lời: + Tại sao sau khi Ni-cô-la kể ra nhiều người bạn của mình mà bố cậu vẫn thấy khó viết? + Nếu không biết ai là bạn thân nhất của Ni- cô-la mà vẫn giúo cậu bé thì bài văn ấy sẽ nói về người nào? Nó có đáp ứng yêu cầu của đề được không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thựsc hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Cả người bố và ông Blê- đúc đều không hiểu về những người bạn của Ni-cô-la nên không thể viết được bài văn - Khi Ni-cô-la kể ra hàng loạt người Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bạn của mình, bố cậu vẫn thấy khó luận viết nổi bài. + HS trình bày sản phẩm thảo luận + Bố cậu không phải bạn của những + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của người mà cậu nêu tên. bạn. + Bố cậu ko biết gì về sinh hoạt hàng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm ngày, tính nết, sở thích, sở trường, vụ hoàn cảnh gđ và các mối qh của họ. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => ->Viết về người xa lạ, khó có thể Ghi lên bảng viết được. GV chuẩn kiến thức: NV6 - Vì vậy không thể đáp ứng yêu cầu: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ MT người bạn thân nhất của em - GV đặt câu hỏi: Ni-cô-la đã có quyết định như thế nào ? Kết quả ra sao ? - Cô giáo sẽ nhận ra bài văn của Ni- - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cô-la viết về nhân vật tưởng tượng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nào đó (điểm sẽ thấp) nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 3. Ni-cô-la quyết định tự làm bài Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo văn luận - Cậu bé quyết định tự làm bài văn + HS trình bày sản phẩm thảo luận → bài văn đạt điểm cao, cô giáo + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của khen ngợi. bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Ni-cô-la đã nhận ra cần phải tự lực, vụ cố gắng hoàn thành công việc. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - Bài học này đúng với tất cả hs, chỉ GV chuẩn kiến thức:Quyết dịnh của Ni-cô-la có ;làm bài bằng suy nghĩ, cảm xúc, là hoàn toàn đúng đắn, chỉ có làm bài bằng sự trải nghiệm của mình mới bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm của bản thân được năng lực thực sự, thấy được thì mới bộc lộ được năng lực thực sự của điểm mạnh cần phát huy và điểm mình, thấy được những điểm cần phát huy và yếu để khắc phục. điểm yếu cần khắc phục. Nếu nhờ bố hoặc ai khác làm bài thì bài văn đó sẽ không phải là của cậu bé. - Trong học tập, hoạt động nhóm Trong học tập, trao đổi với nhau là điều cần trao đổi là điều cần thiết, tuy nhiên thiết nhưng viết bài tập làm văn hay làm bài viết bài TLV thì không thế. kiểm tra là hoạt động cá nhân, các em cần nỗ lực hết sức để làm bài cả mình. NV6 III. Tổng kết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung – Ý nghĩa: - GV đặt câu hỏi: Tóm tắt nội dung, ý nghĩa, - Nội dung: kể về việc cậu bé Ni- nghệ thuật văn bản. cô-la nhờ bố làm hộ bài tập văn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Ý nghĩa: nên tự lực, cố gắng hoàn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thành công việc của mình. nhiệm vụ 2. Nghệ thuật + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo sinh động. luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy đóng vai là Ni-cô-la và kể lại câu chuyện này. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luậ: Theo em, nếu gặp phải đề văn như của Ni-cô-la, theo em, việc đầu tiên phải làm gì? Gợi ý: - Đầu tiên, cần chọn người bạn mà mình cảm thấy thân thiết, gàn gũi, thấu hiểu nhất. - Nhớ lại những đặc điểm riêng, đức tính của bạn, nhữn kỉ niệm gắn bó thân thiết giữa hai người. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung công việc. - Thuyết trình - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi sản phẩm. - Thu hút được sự tham gia tích và bài tập cực của người học - Trao đổi, thảo - Sự đa dạng, đáp ứng các luận phong cách học khác nhau của người học Ngày soạn: /03/2024 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp. - Năng lực nhận thức và tự hoàn thiện: nhận thức được điểm mạnh, yếu và hoàn thiện bản thân b. Năng lực đặc thù - Năng lực viết sáng tạo, độc đáo, hiệu quả. - Năng lực phát hiện lỗi sai khi dùng từ, đặt câu, lỗi diễn đạt. - Năng lực hợp tác trong các hoạt động học tập 2. Phẩm chất - Sống thật thà, trung thực, trách nhiệm với bản thân và trong công việc. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Bài kiểm tra, kế hoạch dạy học 2. Học sinh: sách, vở III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * GV chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy chia sẻ những khó khăn và thuận lợi của em khi làm bài kiểm tra giữa kì? Em đã làm như thế nào để phát huy hết những thuận lợi và khó khăn đó khi kiểm tra? * HS chia sẻ * GV phân tích, đánh giá và chốt B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hướng dẫn chữa đề và phân tích yêu cầu đề Phần I. Đọc- hiểu ( 6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới: “ .Mới đây các giáo sư tâm lí học ở Trường Đại học York và Toronto đã tìm ra những bằng chứng để chứng minh rằng: Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông minh và tốt tính hơn. Những nghiên cứu của các giáo sư đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ. Ngược lại những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc. Sau khi đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn, các nhà nghiên cứu tiếp tục tiến hành với trẻ nhỏ và nhận thấy những điều thú vị, rằng những trẻ được đọc nhiều sách truyện thường có cách ứng xử ôn hòa, thân thiện hơn, thậm chí trở thành những đứa trẻ được yêu mến nhất trong nhóm bạn. (Trích Đọc sách văn học giúp chúng ta thông minh hơn- Dân trí)” Câu 1. Ngữ liệu trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Câu 2. Theo tác giả, việc đọc sách văn học có tác dụng gì? Câu 3. “Sau khi đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn” giữ chức vụ gì trong câu? Câu 4. Câu “Ngược lại những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc.” có mấy cụm danh từ? Là những cụm nào? Câu 5. Giải nghĩa của từ “độc giả”. Câu 6. Em có nhận xét gì về văn hóa đọc sách của giới trẻ Việt Nam( đặc biệt là giới học sinh) trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay? Câu 7: Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân? Phần II. Viết (4.0 điểm) Lựa chọn câu hỏi theo bộ sách em được học để viết bài văn. Câu 1: Dành cho bộ sách Cánh diều: Em hãy viết bài văn kể lại chuyến đi đáng nhớ của em. Câu 2: Dành cho bộ sách Kết nối tri thức: Em hãy đóng vai một nhân vật để kể lại truyện cổ tích em yêu thích. ------------------------- Hết ------------------------- Hướng dẫn chấm Phần Câu Yêu cầu Điểm Về ngữ liệu Đọc sách giúp ta thông minh hơn của báo Dân trí 6.0 1 - Học sinh xác định được đúng ngữ liệu được viết theo phương 0.5 thức nghị luận. - HS không làm hoặc làm sai 0.0 2 - Học sinh xác định được đúng các tác dụng của đọc sách văn 1.0 học: + Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông minh hơn: thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ . nhiều góc độ 0.0 + Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên tốt tính hơn: có cách ứng xử ôn hòa, thân thiện hơn, thậm chí trở thành những đứa trẻ được yêu mến nhất trong nhóm bạn. HS xác định đúng mỗi tác dụng (0.5 điểm) I - HS không làm hoặc làm sai 3 - H c sinh ch ch c v ng pháp c a c m t trong câu: 0.5 ọ ỉ ra đúng ứ ụ ữ ủ ụ ừ Làm tr ng ng . ạ ữ - HS không làm ho c làm sai 0.0 ặ 4 - HS ch ra 02 c m danh t : Nh ng cá nhân có kh u 1.0 ỉ ụ ừ ữ ả năng thấ c m t t và c. ả ố sách văn họ m. 0.5 HS xác định được đúng 1 cụ - HS không làm ho c làm sai 0.0 ặ 5 - Học sinh nêu đúng cách hiểu về từ “đọc giả”: người đọc. 0.5 - HS không làm hoặc làm sai 0.0 6 - HS có nhận xét gì về văn hóa đọc sách của giới trẻ Việt Nam ( 1.5 đặc biệt là giới học sinh) trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay: + Giới trẻ hiện nay còn thờ ơ với việc đọc sách, chưa có thói quen đọc sách, không dành thời gian để đọc sách. + Giới trẻ không mặn mà với các loại sách văn học, không quan tâm và không biết đến các tác phẩm văn học kinh điển nổi tiếng của Việt Nam và thế giới. + Một số học sinh đọc theo phong trào, chưa xác định được mục đích đúng đắn của việc đọc sách. + Đọc sách chưa có sự lựa chọn, một số còn lựa chọn “sách đen”( Sách tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy, sách có nội dung bạo lực ) để đoc, tiêm nhiễm vào đầu óc những tư tưởng thiếu trong sáng, lành mạnh. + Nhiều người trẻ cho rằng đọc sách thời nay là lạc hậu vì ở thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay lên mạng đọc nhanh và dễ hơn. + Xu hướng đọc theo cách “ mì ăn liền”, đọc nhanh , đọc ngắn và ít có thời gian suy ngẫm đang là trào lưu thịnh hành của giới trẻ. + Giới trẻ hiện nay hờ hững với văn hóa đọc vì điện thoại và Internet. Nói cách khác văn hóa đọc của giới trẻ hiện nay đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi sự bùng nổ thông tin, với sự xuất hiện của các loại hình đa phương tiện v..v.. 1.0 - HS nêu được 3 nhận xét trở lên. 0.5 - HS nêu được từ 02 nhận xét. 0.25 - HS chỉ nêu được 01 nhận xét. 0.0 - HS không làm hoặc làm sai. 7 HS rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân: 1.0 - Cần có phương pháp đọc để có thể hiểu được thông điệp mà tác giả muốn truyền tải qua cuốn sách. - Dành ra thời gian mỗi ngày để đọc sách, vừa giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và giúp thư giãn sau một ngày học tập và làm việc căng thẳng, - Đọc sách văn học giúp con người tới cái chân- thiện- mĩ. - Biết chọn đọc những quyển sách văn học hay và bổ ích, có giá trị b ng tâm h n và phù h p v i l a tu i c ồi dưỡ ồ ợ ớ ứ ổ ủa các em - Lưu ý: HS có thể diễn đạt khác nhưng vẫn đảm bảo 2 ý và thuyết 0.5 phục, vẫn cho điểm tối đa. - Học sinh chỉ nêu được một ý phù hợp. 0.0 - HS không làm hoặc làm sai Tổng điểm 10.0 Câu Viết bài văn đóng vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích 4.0 2 yêu thích a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự có đầy đủ Mở bài, Thân 0.25 bài, Kết bài. b. Xác định đúng ngôi kể và nội dung tự sự: ngôi kể thứ nhất; nội dung 0.5 Phần tự sự: đóng vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích. II c. Triển khai vấn đề: Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều 2.5 cách nhưng cần diễn đạt lôgic, thuyết phục và về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau: * Mở bài: nhân vật tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện 0.25 định kể. * Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện. 2 + Xuất thân của các nhân vật. 0,5 + Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện. 0,5 1,0 + Diễn biến chính: - Sự việc 1. - Sự việc 2. - Sự việc 3. ... 0.25 * Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học. d. Sáng tạo: HS thể hiện được những suy nghĩ sâu sắc, độc đáo. 0.5 e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ 0.25 nghĩa tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 2. Trả bài và đánh giá ưu, nhược điểm HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 II. Trả bài và đánh giá ưu, nhược điểm - HS trả bài, xem lại bài làm, đánh giá của 1. Học sinh tự nhận xét, đánh giá bài viết GV và tự nhận xét bài viết của mình a. Ưu điểm: - HS trao đổi bài kiểm tra( GV phân loại - Đa số các em có ý thức làm bài, có các đối tượng có bài viết đạt các mức điểm những bài làm phần II làm văn đạt được giỏi, Khá, TB, Yếu ) và nhận xét đánh giá yêu cầu của đề. theo cặp b. Hạn chế: - 8 HS nêu nhận xét của mình về bài viết - Nhiều em mắc lỗi chính tả cơ bản của bạn, mỗi đối tượng 2HS - Một số bài viết chưa đúng yêu cầu hình * HS thực hiện nhiệm vụ thức bài văn - HS nghe để phát huy hoặc rút kinh - Một số bài viết còn sơ sài nghiệm. 2. * Gv tổng hợp nhận xét ưu nhược điểm Giáo viên đánh giá chung cả lớp của HS rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: III. Chữa lỗi HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3 III. Chữa lỗi - GV thống kê một số lỗi tiêu biểu trong bài viết của HS và yêu cầu HS phát hiện, sửa lỗi (tập trung vào lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, bố cục ). * HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát ở bảng phụ, thảo luận, phát hiện và nêu hướng sửa chữa trong thời gian nhóm,5 phút * GV chốt lỗi cơ bản của bài viết và phương pháp sửa. - GV nhận xét, bổ sung và kết luận về hướng sửa chữa. - HS tự đối chiếu với yêu cầu của đề phát hiện lỗi và trao đổi với bạn bên cạnh và sửa - HS đọc phần đã sửa ( GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục chữa các lỗi còn lại) Thống kê điểm Líp Giái Kh¸ Trung b×nh YÕu-KÐm SL % SL % SL % SL % 6a 6b 6c C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP -VẬN DUNG * GV giới thiệu một số bài viết tốt - GV chọn 3 bài viết tốt cho HS đọc, HS học tập. * HS đọc - Xem lại đề bài và dàn ý - Chữa các lỗi đã mắc trong bài làm Ngày soạn: 23/03/2024 TIẾT 100, 101, 102: VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG (VẤN ĐỀ) MÀ EM QUAN TÂM I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết chọn một hiện tượng (vấn đề) để trình bày ý kiến của bản thân bằng một bài viết được thực hiện theo các bước của quy trình viết bài văn. - Bài viết bảo đảm các đặc trưng của kiểu bài nghị luận, dùng lí lẽ, bằng chứng, có phương thức biểu đạt phù hợp. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏ. - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - VB viết ra nhằm trình bày về một - GV yêu cầu HS: Các truyện cổ tích hiện tượng rất phổ biến trong xã hội: vừa học được kể từ ngôi thứ mấy?
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf



