Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

pdf32 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HỌC KÌ 2 
Ngày soạn: 13/01/2024 
 TIẾT 65, 66: VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết) 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời kể 
- Tóm tắt được một VB ngắn gọn 
- Nhận biết được chủ đề của văn bản 
- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố 
hoang đường với sự thực lịch sử. 
- Phân tích sự ra đời và lớn lên kì lạ của TG. 
- Phân tích Giong và bay về trời. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung: 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học. 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản. 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện 
có cùng chủ đề. 
3. Phẩm chất: 
 Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì 
những giá trị cộng đồng. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- SGK, SGV. 
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng. 
- Máy chiếu, máy tính. 
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. 
- Phiếu học tập. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. 
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 Trong trường ca Theo chân Bác, nhà thơ Tố Hữu viết: 
 Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng 
 Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa 
 Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân!.... 
Theo em 4 câu thơ trên nhắc tới nhân vật nào? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân 
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
B4: Kết luận, nhận định (GV): 
 Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 
- GV dẫn vào bài: Ngay từ buổi đầu dựng nước Văn Lang, nhân dân ta đã phải chống 
trả giặc ngoại xâm (giặc Ân, giặc mũi đỏ ) để giữ yên bờ cõi. Hôm nay chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng để hiểu hơn về người anh hùng Thánh 
Gióng và một thời kì lịch sử của dân tộc 
2, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục tiêu: Biết được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung 
- GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc 1. Thể loại: 
thể loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? a. Truyền thuyết 
Xác định nhân vật chính của truyện? Truyền thuyết là loại truyện dân gian 
- GV hướng dẫn cách đọc: kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều 
+ Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc có liên quan đến lịch sử, thông qua sự 
nhiên, hồi hộp: đoạn Gióng ra đời. tưởng tượng, hư cấu. 
+ Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng b. Một số yếu tố của truyền thuyết 
dõng dạc, trang nghiêm. - Truyền thuyết thường kể lại cuộc đời 
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc 
hức, phấn khởi. giải thích nguồn gốc các phong tục, sản 
+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, vật địa phương theo quan điểm của tác 
mạnh mẽ. giả dân gian. 
+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, - Truyền thuyết được kể theo mạch 
mang màu sắc huyền thoại. tuyến tính (có tinh chất nối tiếp, theo 
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, trình tự thời gian). 
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng - Nhân vật chính của truyền thuyết là 
toàn VB. những người anh hùng. 
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - Yếu tố kỉ ảo (lạ và không có thật) 
khó: sứ giả, áo giáp, tây, truyền, khôi xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần 
ngô, phúc đức, thụ thai, phi nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật 
- HS lắng nghe. và chiến công của họ. 
 a. Truyền thuyết Thánh Gióng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Truyền thuyết thuộc thể loại truyền 
hiện nhiệm vụ thuyết thời đại Hùng Vương thời kì giữ 
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến nước. 
bài học. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng 2. Văn bản 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhân vật chính: Gióng. 
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba 
đọc, trả lời câu hỏi: - PTBĐ: tự sự 
+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng 3. Bố cục: 4 phần 
+ Câu chuyện được kể bằng lời của - P1: từ đầu nằm đấy : Sự ra đời kỳ 
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? lạ của Gióng 
+ GV yêu cầu HS xác định phương - P2: Tiếp cứu nước: Sự trưởng 
thức biểu đạt? Bố cục của văn bản? thành của Gióng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - P3: Tiếp lên trời: Gióng đánh tan 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực giặc và bay về trời 
hiện nhiệm vụ - P4: Còn lại: Những vết tích còn lại 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi của Gióng. 
Dự kiến sản phẩm: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
a) Mục tiêu: Giúp hs hiểu được sự ra đời của II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 
Thánh Gióng vừa bình thường vừa khác 1.Sự ra đời của Thánh Gióng 
thường. b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi 
tiết trong văn bản 
c) Sản phẩm học tập: Sự ra đời của Thánh 
Gióng vừa bình thường vừa khác thường. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
- Sử dụng kĩ thuật động não 
- PP: Thảo luận nhóm, Giải quyết vấn 
đề 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
+ Đọc thầm phần1 của văn bản truyện: từ 
đầu đến “ nằm đấy”. 
+ Thảo luận nhóm bàn- thời gian 3 phút: 
Tìm những chi tiết kể về sự ra đời của 
Gióng(bình thường/ khác thường)? Nhận 
xét về những chi tiết ấy? Suy nghĩ gì về 
nguồn gốc của Gióng? 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
 Sự ra đời của Thánh Gióng 
 Sự bình thường Sự khác thường 
 .................................... .................... 
 ➔ Nhận xét về sự ra đời ấy? 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
 - HS hoạt động nhóm bàn, thảo luận, 
thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗtr ợ HS. 
* Báo cáo kết quả: 
 - HS trình bày kết quả ( đại diện 
nhóm). 
 Dự kiến sp: - Sự bình thường: 
 Sự ra đời của Thánh Gióng Con hai vợ chồng ông lão chăm chỉ 
 Sự bình Sự khác thường làm ăn và phúc đức. 
 thường - Sự khác thường: 
 Con hai vợ + bà mẹ ướm vết chân lạ, + bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai. 
 chồng ông về thụ thai. + mười hai tháng sau sinh một cậu 
 lão chăm chỉ + mười hai tháng sau sinh bé .... 
 làm ăn và một cậu bé .... + lên ba vẫn không biết nói, biết 
 phúc đức. + lên ba vẫn không biết cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì 
 nói, biết cười, chẳng biết nằm đấy. 
 đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy. ➔ Sự ra đời của Thánh Gióng rất kì 
 lạ. 
* Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận 
xét, bổ sung. 
- GV : Người ta thường nói 1 đứ trẻ sinh ra 
thường “ 3 tháng biết lẫy, 7 tháng biết bò, 9 
tháng lò dò biết đi”, đến 2, 3 tuổi là sẽ nói 
được những tiếng đơn giản. Vậy mà TG lên 
ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết 
đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy. -> Sự ra đời của Thánh Gióng kì lạ, 
? Sự ra đời kì lạ này có ý nghĩa gì không? khác thường. Nhưng Gióng xuất 
Môtip về sự ra đời kì lạ trong các câu thân bình dị, gần gũi - người anh 
chuyện dấn gian là một mô tip quen thuộc hùng của nhân dân. 
những nhân vật ra đời rất đặc biệt thường là 
những con người phi thường. Và nó báo 
hiệu rằng những người ấy sinh ra không 
phải giống như người bình thường mà họ 
gắn với một sứ mệnh đặc biệt nào đó đến 
khi sứ mệnh ấy đến thì mọi thứ sẽ thay đổi 
bất ngờ. Và ở đây sự ra đời của Gióng là 
như vây. Nó thể hiện nguồn gốc về người 
anh Người anh hùng có mẹ là người bình 
thường, người anh hùng xuât thân từ nhân 
dân. Dự báo về cuộc đời và những chiến 
công bất thường mà sau này Gióng làm nên 
 Gióng ra đời một cách kì lạ như vậy, 
còn sự Sự trưởng thành của Thánh Gióng? 
Các em cùng sang phần 2 
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: 
- HS viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện. 
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 
- Lời kể là lời của nhân vật. 
b) Nội dung: HS viết đoạn văn 
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa. d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Viết đoạn văn (từ 5 - 7 câu) về một hình ảnh hay 
hành ðộng của Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn 
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). 
1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập 
b) Nội dung: GV giao bài tập học sinh về làm 
c) Sản phẩm: Sản phẩm sưu tầm của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ : Học sinh sưu tầm, tìm đọc thêm một số truyền thuyết 
của Bắc Giang và chia sẻ với các bạn trong lớp 
- Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thiện ở nhà, thực hiện giờ sau 
 TIẾT 2 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. 
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV: Chiếu 2 hình ảnh y/c HS quan sát, miêu tả hành động của Thánh Gióng trong 
hình ảnh đó-> hoạt động cá nhân (1’) 
- GV quan sát HS hoạt động -> mời HS trả lời, chia sẻ 
- HS: Hoạt động cá nhân (1’)- > trả lời, chia sẻ 
(+ Hình ảnh1: TG cầm gậy tre đánh giặc Ân 
 + Hình ảnh2: TG cưỡi ngựa sắt về trời...). 
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân 
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
B4: Kết luận, nhận định (GV): 
 Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
a) Mục tiêu: Giúp hs hiểu được sự lớn lên 2. Sự trưởng thành của Thánh 
của Thánh Gióng là tổng hợp sức mạnh của Gióng 
cộng đồng dân tộc. 
b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi 
tiết trong văn bản 
c) Sản phẩm học tập: sự lớn lên của Thánh 
Gióng d) Tổ chức thực hiện: 
- Sử dụng kĩ thuật công đoạn 
- PP: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn 
đề. a, Hoàn cảnh: 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Giặc Ân xâm lược 
 - Vua sai xứ giả đi tìm người tài giỏi 
Sự trưởng thành của Thánh Gióng diễn ra 
trong hoàn cảnh nào? 
Lời nói, hành động nào chứng tỏ điều đó? 
Nhóm 1: 
 Lời nói, hành động Ý nghĩa 
 . 
Nhóm 2: 
 Sự thay đổi của Gióng Ý nghĩa 
 ............. ........................... 
 .. 
Nhóm 3: 
 Chi tiết Ý nghĩa 
 - Bà con dân làng ............................... 
 góp gạo nuôi Gióng? ...... 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
- HS hoạt động nhóm bàn, thảo luận, thống 
nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. 
- GV quan sát, hỗtr ợ HS. 
* Báo cáo kết quả: 
- HS trình bày kết quả ( đại diện nhóm). 
 Dự kiến sp: 
Nhóm 1: 
 Lời nói, hành Ý nghĩa 
 động 
 - Tiếng nói đầu -> Tiếng nói của tinh 
 tiên: “Mẹ ra mời thần yêu nước 
 sư giả vào đây 
 cho con!” -> Nhiệm vụ cao cả, ý 
 - Yêu cầu nhà chí quyết tâm đánh 
 vua chuẩn bị roi giặc. 
 sắt, ngựa sắt, 
 giáp sắt. 
Nhóm 2: 
 Sự thay đổi của Ý nghĩa 
 Gióng b, Lời nói, hành động 
 Lớn nhanh như thổi Sự trưởng thành bất * Tiếng nói đầu tiên: “Mẹ ra mời sư 
 Cơm ăn mấy cũng ngờ để đáp ng ứ giả vào đây cho con!” -> Tiếng nói 
 không no nhiệm vụ cấp bạch: của tinh thần yêu nước 
 Áo vừa mặc đã căng đánh giặc cứu nước 
 đứt chỉ 
 * Yêu cầu nhà vua chuẩn bị roi sắt, 
Nhóm 3: ngựa sắt, giáp sắt. 
 Chi tiết Ý nghĩa -> Nhiệm vụ cao cả, ý chí quyết tâm 
 - Bà con dân làng - Tình yêu thương đánh giặc. 
 góp gạo nuôi đoàn kết, sự đồng c, Sự thay đổi của Gióng 
 Gióng? lòng của nhân dân Lớn nhanh như thổi 
 trong đánh giặc Cơm ăn mấy cũng không no 
 - Người anh hùng của Áo vừa mặc đã căng đứt chỉ 
 nhân dân, được nhân Sự trưởng thành bất ngờ để đáp ngứ 
 dân nuôi lớn, mang nhiệm vụ cấp bạch: đánh giặc cứu 
 sức mạnh của toàn nước 
 dân. 
* Đánh giá nhận xét: d, Bà con góp gạo nuôi Gióng 
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ - Tình yêu thương đoàn kết, sự đồng 
sung. lòng của nhân dân trong đánh giặc 
- GV chốt và chuyển ý: Tinh thần đoàn - Người anh hùng của nhân dân, được 
kết, lá lành đùm lá rách đã trở thành truyền nhân dân nuôi lớn, mang sức mạnh 
thống tốt đẹp ngàn đời của cha ông ta. Bên của toàn dân. 
canh đó, ai cũng mong chú giết giặc cứu 
nước, họ gặp nhau ở 1 điểm đó là tình 
thần yêu nước và mong muốn có 1 ng ah 
sẽ bảo vệ đất nước. Chi tiết này cho ta 
thấy ty thương đoàn kết đồnglòng của 
nhân dân trong hoàn cảnh đất nước gặp 
khó khăn thử thách Người anh hùng 
Gióng được sinh ra từ nhân dân, được 
nhân dân nuôi lớn trường thành bởi vậy sẽ 
mang theo sức mạnh của G không chỉ là 
sức mạnh của 1 người, k p là sức mạnh của 
thần linh mà chính là sức mạnh từ ý chí, từ 
tinh thần, và cả từ vật chất hành động của đông đảo toàn dân trên đất nước ta đó là 
sm của toàn dân và khi người người hợp 
sức lại giống như 1 bó đũa lớn không thể 
nào bẻ gãy nó tạo nên một sức mạnh phi 
thường không thể nào bẻ gãy tạo nên một 
sức mạnh đồng hành cùng người chiến sĩ 
ấy trong qúa trình đánh giặc. Vậy Gióng đã 
đánh giặc như thế nào? Chúng ta cùng 
sang phần 3 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
a) Mục tiêu: hs hiểu được sự anh hùng, 3. Thánh Gióng đánh giặc 
dũng cảm, khí thế tiến công mãnh liệt của 
Thánh Gióng, sự ra đi bắt tử của TGióng. 
b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi 
tiết trong văn bản 
c) Sản phẩm học tập: Hình ảnh, chi tiết 
Thánh Gióng đánh giặc 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Sử dụng kĩ thuật động não. 
- PP: giải quyết vấn đề. 
HĐ cá nhân: 
*Chuyển giao nhiệm vụ 
? Chiến công phi thường mà Gióng đã làm 
nên là gì? 
1, - Mặc áo giáp, cầm roi, lên ngựa ra trận 
đánh giặc. 
- Gióng dùng ngựa sắt, roi sắt đánh giặc 
chết như ngả rạ. 
Ý nghĩa chi tiết này? 
- Sức mạnh phi thường của Gióng, của lòng 
yêu nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 
- Những thứ vũ khí được làm ra từ bàn tay 
tài khéo của những người thợ nước Nam. 
Nó thể hiện niềm tự hào vè trình độ phát 
triển của kĩ thuật nước ta khi đó, tự hào về 
tài năng, sáng tạo của người Việt khiến kẻ 
thù khiếp sợ. 2, Roi sắt gãy, Gióng liền nhổ tre ven đường 
tiếp tục đánh đuổi giặc. 
Ý nghĩa chi tiết này? 
- Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của 
dân tộc đồng thời thể hiện sự linh hoạt, 
sáng tạo trong nghệ thuật đánh giặc của cha 
ông ta. 
- Cùng với con người, ngay cả những cây 
cỏ bình dị của nước Nam cũng vùng lên, 
góp phần đánh đuổi giặc thù. Những bụi tre 
xanh mát, dịu dàng nay cũng rực vàng sắc 
lửa. 
* Hđ nhóm: Theo em, nguyên nhân nào 
giúp Gióng có chiến công này? 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, 
suy nghĩ, trả lời. 
- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản. 
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học 
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. 
* Báo cáo kết quả: 
* Đánh giá nhận xét: - Là nhân vật anh hùng thần thoại 
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ tiêu biểu cho sức mạnh tiềm tàng 
sung. của lòng yêu nước quật cường của 
 dân tộc Việt Nam thời đại Hùng 
 Vương. 
- GV chốt và chuyển ý: G đánh giặc bằng 
những hành động rất mạnh mẽ, dứt khoát 
quyết đoán ..Và có một hành động roi sắt 
gãy Gióng đã vận dụng ngay những loài 
cây rất thân thuộc của nhân dân ta đó là cây 
tre, Gióng nhổ tre để quật vào giặc như 
vậy chúng ta thấy không chỉ có sức mạnh 
của con người mà còn có cả sức mạnh của 
thiên nhiên, cũng góp phần làm nên chiến 
thắng của Gióng. 
Sự oai phong, lẫm liệt chính là những từ 
khóa mà ta có thể thấy được khi chững kiến 
Gióng đánh giặc. Sức mạnh của Gióng là sức mạnh không gì 
có thể địch nổi: đó là sức mạnh của nhân 
dân, sức mạnh của ý chí, của tinh thần đoàn 
kết và đồng lòng quyết tâm cùng đánh giặc 
và làm mạnh thêm sức mạnh ấy là thiên 
nhiên cây cỏ cũng góp phần vào đánh giặc. 
a) Mục tiêu: hiểu được hành động Gióng 5. Gióng về trời: 
không ở lại mà bay về trời là hành động - Sau khi thắng giặc, Gióng cởi giáp 
không màng danh lợi, và bất tử trong lòng sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ 
dân tộc. bay thẳng lên trời. 
b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi => Là người có công đánh giặc. 
tiết trong văn bản - Không màng danh lợi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời cá nhân - Bất tử trong lòng dân tộc. 
bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chức thực hiện: 
*Chuyển giao nhiệm vụ - 
1. Sau khi đánh tan giặc, anh hùng Gióng đã 
làm gì? Chi tiết ấy gợi cho em suy nghĩ như 
thế nào? 
2. Hình tượng Gióng có ý nghĩa gì? Gợi cho 
em suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của 
nhân dân? 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
- HS hoạt động cá nhân kết quả ghi vào 
phiếu bài tập. 
- GV quan sát, hỗtr ợ HS. 
* Báo cáo kết quả: 
1. Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực 
rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước, 
là hình tượng người anh hùng mang sức 
mạnh toàn dân, là hình ảnh tiêu biểu của 
lòng yêu nước. 
2. Thể hiện ước mơ của nhân dân về sức 
mạnh chiến thắng ngoại xâm của dân tộc. 
* Đánh giá nhận xét: Gióng bay về trời là 
hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa: Là vị thần giúp 
dân đánh giặc không vì danh lợi vinh hoa... 
Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang... Gióng sống 
mãi... 
GV bình: Đây là sự ra đi thật kì lạ mà 
cũng rất trân trọng, nó chứng tỏ Gióng 
không màng danh lợi, đồng thời cho chúng 
ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với 
người anh hùng đánh giặc cứu nước. Nhân 
dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi 
hình ảnh của người anh hùng nên đã để 
Gióng về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên 
trời Gióng là non nước, là đất trời, là biểu 
tượng của người dân Văn Lang 
a) Mục tiêu: hs hiểu được những chi tiết, 6, Những chi tiết, dấu vết còn lại 
dấu vết còn lại của Gióng là sự biết ơn, trân của Gióng 
trọng đối với người anh hùng dân tộc. - Bụi tre đằng ngà huyện Gia Bình... 
 - Vết chân ngựa thành ao hồ... 
b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi - Ngựa thét ra lửa thiêu cháy một 
tiết trong văn bản làng... 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lười cá nhân => Dấu tích chiến công, Gióng để lại 
bằng ngôn ngữ cho quê hương thể hiện quan niệm, 
d) Tổ chức thực hiện: thái độ của nhân: Sự biết ơn, trân 
*Chuyển giao nhiệm vụ trọng đối với người anh hùng dân tộc 
Gv chiếu 4 hình ảnh. > Sức sống của truyền thuyết Thánh 
? Hãy chỉ ra các dấu tích còn lại của Gióng. 
Gióng? 
? Những chi tiết, dấu vết còn lại của Gióng 
có ý nghĩa gì? 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
- HS hoạt động cá nhân kết quả ghi vào 
phiếu bài tập. 
- GV quan sát, hỗtr ợ HS. 
* Báo cáo kết quả: 
- HS trình bày kết quả ( cá nhân). 
* Đánh giá nhận xét: Những nv là có thật, 
làng Gióng, hay Phù Đổng Thiên Vương 
hay là lễ hội Gióng hằng năm được tổ chức 
vào tháng tư đó chình là sự biết ơn, trân 
trọng đối với người anh hùng dân tộc. ? Theo em truyện Thánh Gióng có thật 
không? 
Giáo viên mở rộng: Cơ sở sự thật lịch sử 
của truyện: 
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự 
vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải 
huy động sức mạnh của cả cộng đồng. 
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người 
Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên 
đến giai đoạn Đông Sơn. 
- Vào thời đại Hùng Vương, cư dân Việt 
cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại 
mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo 
vệ cộng đồng. 
? Tìm và chỉ ra ý nghĩa của những chi tiết 
kì ảo được sử dụng trong truyện Thánh 
Góng? 
-Yếu tố kì ảo 
+Sự ra đời kì lạ của gióng 
+Gióng lớn nhanh như thổi 
+Gióng vươn vai và trở thành tráng sĩ 
+Gióng cươi ngựa sắt giết giặc 
Gióng bay về trời 
-Ý nghĩa chi tiết kì ảo 
+Tăng thêm sức cuốn, hấp dẫn cho câu 
chuyện. 
+Thể hiện quan niệm, tình cảm của nhân 
dân với người anh hùng tôn vinh, ngưỡng 
mộ, biết ơn những công lao to lớn của 
gióng với dân với nước . 
+Đây cũng là nét đạc trưng của thể loại 
truyền thuyết 
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, Tổng kết 
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực 1, Đặc sắc nghệ thuật 
hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát - Cốt truyện có yếu tố lịch sử có 
nghệ thuật và nội dung chính của văn thật. 
bản? - Sử dụng các chi tiết thân fkif để 
 xây dựng hình tượng người anh 
 hùng bất tử. 
 - Sử dụng các chi tiết mang tính 
 tượng trưng cao, có ý nghĩa sâu sắc 
 trong việc thể hiện chủ đề của văn 
 bản. 
 2, Chủ đề văn bản: Ngợi ca tôn 
 vinh người anh hùng trong thời kì 
 dựng nước và giữ nước với những 
 phẩm chất đáng quí như: yêu nước, 
 dũng cảm, không màng danh lợi. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập 
b) Nội dung hoạt động: 
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các 
câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. 
c) Sản phẩm học tập: 
- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
* Chuyển giao nhiệm vụ: III, VIẾT KẾT NỐI VỚI 
 Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về ĐỌC 
 một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước. Viết đoạn văn ( 5-7 câu) về 
* Thực hiện nhiệm vụ: một hình ảnh hay hành 
Bước 1: Xác định yêu cầu của đề động của Gióng đã để lại 
- Dạng bài viết: đoạn văn cho em ấn tượng sâu sắc 
- Chủ đề viết: cảm nghĩ của em về một danh lam nhất. 
thắng cảnh của quê hương đất nước. 
- Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng một 
phần hai trang giấy) 
Bước 2: Tìm ý 
- Lựa chọn các chi tiết em ấn tượng : Câu nói đầu 
tiên của Gióng/ Hành động nhổ tre bên đường để 
đánh giặc 
- Chi tiết đó tượng trưng cho điều gì? Qua chi tiết 
đó em nhận xét gì về thái độ của nhân dân với 
người anh hùng Phù Đổng? 
- Chi tiết đó là dấu hiệu của thủ pháp nghệ thuật 
nào trong truyền thuyết? 
Bước 3: Viết đoạn 
- Tiến hành viết đoạn văn 
- Chú ý diên đạt cũng chính tả * Báo cáo kết quả: 
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá 
- HS, GV đánh giá, nhận xét. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. 
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập: GV nêu yêu cầu bài tập. 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc 
lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Lí do đặt tên: 
 – Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa 
Tại sao hội thi thể thao trong nhà tuổi Thánh Gióng trong thời đại mới. 
trường mang tên“Hội khỏe Phù – Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của 
Đổng”? sức mạnh, của tinh thần chiến thắng rất phù 
* Thực hiện nhiệm vụ: hợp với ý nghĩa của một hội thi thể thao. 
 - HS suy nghĩ, hình thành và – Mục đích của hội thi là rèn luyện thể lực, 
triển khai ý tưởng, tư duy độc lập sức khoẻ để học tập, lao động, góp phần 
* Báo cáo kết quả: bảo vệ và xây dựng Tổ quốc sau này. 
 - GV gọi bất kì cá nhân nào
trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá: 
 - HS, GV đánh giá, nhận xét. 
 • Hướng dẫn về nhà 
1. Tìm đọc các truyện truyền thuyết bằng cách: 
- Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thêm những tư liệu về 
truyện truyền thuyết . 
- Mượn sách từ thư viện của trường hoặc của người thân, bạn bè,... 
- Mua ở các hiệu sách hoặc tìm ở tủ sách gia đình. 
2. Lưu ý trong và sau khi đọc: 
- Ghi lại những cảm xúc, điều tâm đắc, thích thú, băn khoăn, điều chưa hiểu,...của 
em trong lúc đọc. 
- Tóm tắt truyện truyền thuyết sau khi em đã đọc. 
 Ngày soạn: 13/01/2024 
 TIẾT 67: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
Củng cố và mở rộng kiến thức về tiếng Việt 
- Biết nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó. 
- Biết phân biệt từ ghép và từ láy 
2. Năng lực 
a.Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát nhtra 
ảnh để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó.. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp 
tác giải quyết vấn đề để để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của 
những từ đó.. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
b. Năng lực đặc thù: Nhận biết cụm động từ và cụm tính từ, phân tích cấu tạo ủac hai 
loại cụm từ này và đặt câu với chúng. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách 
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. 
- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chức hoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại đơn vị kiến thức đã thực hành ở học kì 1 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời 
* Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo 
* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Ở bài học đầu tiên thực hành tiếng việt 
của học kì 2 các em sẽ được nhắc nhớ các đơn vị kiến thức mà mình đã hoạc trong 
chương trình ở phần thực hành Tiếng Việt của học kì 1 và được luyện tập với các 
dạng bài để chúng ta nắm thật là chắc các đơn vị kiến thức đó. 
2. Hoạt động 2: Hình th.ành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
a. Mục tiêu: Hs hiểu được nghĩa của từ có I, NGHĨA CỦA TỪ CÓ YẾU TỐ 
yếu tố Hán Việt. HÁN VIỆT 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành 
bảng kiến thức 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học 
sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Từ Hán Việt: 
? Thế nào là từ Hán Việt? + Từ Hán Việt là một bộ 
? Tại sao chúng ta lại dùng từ Hán Việt? phận của từ vựng tiếng Việt, 
Làm thế nào để biết được từ đó là từ Hán gồm các từ có nguồn gốc vay 
Viêt.? Hay làm thế nào để biết được nghĩa mượn từ tiếng Hán. 
của một từ Hán Việt? + Có những từ Hán Việt là từ 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời các câu đơn (hoa, quả, bút, sách, 
hỏi bảng, phòng, ...) nhưng đa 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu phần là từ ghép (học sinh, 
hỏi. giáo dục, công viên, siêu thị, 
Dự kiến sp: điện tử ...) 
- Từ Hán Việt: - Tác dụng của từ Hán Việt: 
+ Từ Hán Việt là một bộ phận của từ + Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện 
vựng tiếng Việt, gồm các từ có thái độ tôn kính 
nguồn gốc vay mượn từ tiếng Hán. + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu 
+ Có những từ Hán Việt là từ đơn không khí xã hội xa xưa 
(hoa, quả, bút, sách, bảng, phòng, ...) + Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây 
nhưng đa phần là từ ghép (học sinh, cảm giác thô tục, ghê sợ 
giáo dục, công viên, siêu thị, điện tử 
...) 
 - Tác dụng của từ Hán Việt: 
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ 
tôn kính 
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không 
khí xã hội xa xưa 
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác 
thô tục, ghê sợ 
- Dùng sách từ điển 
- Tra cứu từ điển online 
* Gv kết luận, đánh giá. a. Mục tiêu: Hs phân biệt được từ ghép và II, TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY 
từ láy. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành 
bảng kiến thức 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học 
sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Từ ghép: 
Thế nào là từ ghép và từ láy? + Là những từ tạo nên bằng cách 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi ghép các tiếng có quan hệ với nhau 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu về nghĩa 
hỏi. Ví dụ: quần áo, nhà cửa, nhà hàng, 
* Gv kết luận, đánh giá. sách vở, 
Để phân biệt từ ghép và từ láy các em phải - Từ láy: 
nhìn xem từ đó có sự láy lại về âm không, + Là những từ được tạo bằng cách 
nếu láy lại về âm thì đầu tiên ta phải nghi là ghép các tiếng chỉ có quan hệ với 
từ láy nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần 
Cả hai tiếng đều có nghĩa thì chúng ta kết hoặc lặp lại cả âm đầu và vần). 
luận đấy là từ ghép. Tóm lại, thao tác phân Ví dụ: rì rầm, thoăn thoắt, nghi ngút, 
biệt ta phải dựa vào việc xét nghĩa của tiếng vun vút, 
ở trong từ. Nếu các tiếng tạo nên từ đều có 
nghĩa thì chúng ta gọi đấy là từ ghép, còn 
chỉ có một tiếng có nghĩa, tiếng còn lại 
không có nghĩa hoặc là tất cả các tiếng trong 
từ đều không có nghĩa đó là từ láy. 
a. Mục tiêu: III, CỤM ĐỘNG TỪ- CỤM 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành TÍNH TỪ 
bảng kiến thức 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học 
sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Cụm động từ là cụm từ có động 
Thế nào là cụm động từ, cụm tính từ? Lấy từ là thành phần trung tâm. Cấu 
ví dụ? tạo của cụm động từ gồm ba 
*Thực hiện nhiệm vụ: phần phần trung tâm ở giữa, 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu phần phụ trước và phần phụ sau. 
hỏi. Các từ trước động từ trung tâm 
* Gv kết luận, đánh giá. thường bổ sung cho động từ 
 những ý nghĩa như: thời gian, khẳng định, phủ định, tiếp 
 diễn, Các từ đứng sau động từ 
 trung tâm thường bổ sung cho 
 động từ những ý nghĩa như: đối 
 tượng, địa điểm, thời gian, 
 Ví dụ: đang( phụ trước chỉ thời gian 
 sự tiếp diễn) chạy(đttt) rất nhanh( 
 chỉ tính chất của hành động chạy), 
 vẫn( tiếp diễn) cầm(Đttt) trên tay( 
 phụ sau chỉ cách thức của hành 
 động), . 
 - Cụm tính từ là cụm từ có tính 
 từ là thành phần trung tâm. Cấu 
 tạo cụm tính từ ở dạng đầy đủ sẽ 
 gồm 3 phần, phần trung tâm ở 
 giữa, phần phụ trước và phần 
 phụ sau. Các từ trước tính từ 
 trung tâm thường bổ sung cho 
 tính từ những ý nghĩa như: mức 
 độ, thời gian, sự tiếp diễn, Các 
 từ đứng sau tính từ trung tâm 
 thường bổ sung cho tính từ 
 những ý nghĩa như: phạm vi, 
 mức độ, 
 Ví dụ: vẫn còn tươi lắm, đẹp không 
 tì vết( biểu thị mức độ của đặc điểm 
 được nói đến ở trong tính từ), 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: Trả lời phiếu học tập 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV phát phiếu bài tập. 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập 
* Báo cáo kết quả: 
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
Hs làm việc cá nhân Bài 1/ 9 
 Từ Yếu Từ 
 STT Yếu Hán Nghĩa của từ STT tố Hán Nghĩa của 
 tố Việt Hán Việt Hán Việt từ Hán 
 Hán (A Việt A (A + Việt 
 Việt + giả) 
 A giả) 1 tác người tạo 
 1 người tạo ra tác giả ra tác 
 tác tác tác phẩm, sản phẩm, sản 
 giả phẩm (bài thơ, phẩm (bài 
 bài văn, ...) thơ, bài 
 2 người đọc văn, ...) 
 độc độc 2 người đọc 
 giả độc độc 
 ... ... giả 
 ... ... 3 Thính Người 
 Thính nghe 
 giả 
 4 Kí Kí giả Nhà báo( 
 người ghi 
 chép các sự 
 việc) 
 5 Vương Vương Người làm 
 giả vua, có 
 cuộc sống 
 sung sướng 
 như vua 
 6 Khán Khán Người xem 
 giả biểu diễn 
 7 Trí Trí giả Người có 
 trí tuệ, học 
 vấn uyên 
 thâm. 
Hs làm việc nhóm bàn Bài 2/ 10 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan