Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC KÌ 2 Ngày soạn: 13/01/2024 TIẾT 65, 66: VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời kể - Tóm tắt được một VB ngắn gọn - Nhận biết được chủ đề của văn bản - Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử. - Phân tích sự ra đời và lớn lên kì lạ của TG. - Phân tích Giong và bay về trời. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Trong trường ca Theo chân Bác, nhà thơ Tố Hữu viết: Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân!.... Theo em 4 câu thơ trên nhắc tới nhân vật nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - GV dẫn vào bài: Ngay từ buổi đầu dựng nước Văn Lang, nhân dân ta đã phải chống trả giặc ngoại xâm (giặc Ân, giặc mũi đỏ ) để giữ yên bờ cõi. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng để hiểu hơn về người anh hùng Thánh Gióng và một thời kì lịch sử của dân tộc 2, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Biết được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc 1. Thể loại: thể loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? a. Truyền thuyết Xác định nhân vật chính của truyện? Truyền thuyết là loại truyện dân gian - GV hướng dẫn cách đọc: kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều + Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc có liên quan đến lịch sử, thông qua sự nhiên, hồi hộp: đoạn Gióng ra đời. tưởng tượng, hư cấu. + Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng b. Một số yếu tố của truyền thuyết dõng dạc, trang nghiêm. - Truyền thuyết thường kể lại cuộc đời + Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc hức, phấn khởi. giải thích nguồn gốc các phong tục, sản + Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, vật địa phương theo quan điểm của tác mạnh mẽ. giả dân gian. + Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, - Truyền thuyết được kể theo mạch mang màu sắc huyền thoại. tuyến tính (có tinh chất nối tiếp, theo GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, trình tự thời gian). sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng - Nhân vật chính của truyền thuyết là toàn VB. những người anh hùng. - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - Yếu tố kỉ ảo (lạ và không có thật) khó: sứ giả, áo giáp, tây, truyền, khôi xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần ngô, phúc đức, thụ thai, phi nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật - HS lắng nghe. và chiến công của họ. a. Truyền thuyết Thánh Gióng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Truyền thuyết thuộc thể loại truyền hiện nhiệm vụ thuyết thời đại Hùng Vương thời kì giữ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến nước. bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng 2. Văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Nhân vật chính: Gióng. - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba đọc, trả lời câu hỏi: - PTBĐ: tự sự + Tóm tắt văn bản Thánh Gióng 3. Bố cục: 4 phần + Câu chuyện được kể bằng lời của - P1: từ đầu nằm đấy : Sự ra đời kỳ nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? lạ của Gióng + GV yêu cầu HS xác định phương - P2: Tiếp cứu nước: Sự trưởng thức biểu đạt? Bố cục của văn bản? thành của Gióng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - P3: Tiếp lên trời: Gióng đánh tan Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực giặc và bay về trời hiện nhiệm vụ - P4: Còn lại: Những vết tích còn lại + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi của Gióng. Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN a) Mục tiêu: Giúp hs hiểu được sự ra đời của II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Thánh Gióng vừa bình thường vừa khác 1.Sự ra đời của Thánh Gióng thường. b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi tiết trong văn bản c) Sản phẩm học tập: Sự ra đời của Thánh Gióng vừa bình thường vừa khác thường. d) Tổ chức thực hiện: - Sử dụng kĩ thuật động não - PP: Thảo luận nhóm, Giải quyết vấn đề * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: + Đọc thầm phần1 của văn bản truyện: từ đầu đến “ nằm đấy”. + Thảo luận nhóm bàn- thời gian 3 phút: Tìm những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng(bình thường/ khác thường)? Nhận xét về những chi tiết ấy? Suy nghĩ gì về nguồn gốc của Gióng? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Sự ra đời của Thánh Gióng Sự bình thường Sự khác thường .................................... .................... ➔ Nhận xét về sự ra đời ấy? * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động nhóm bàn, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗtr ợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả ( đại diện nhóm). Dự kiến sp: - Sự bình thường: Sự ra đời của Thánh Gióng Con hai vợ chồng ông lão chăm chỉ Sự bình Sự khác thường làm ăn và phúc đức. thường - Sự khác thường: Con hai vợ + bà mẹ ướm vết chân lạ, + bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai. chồng ông về thụ thai. + mười hai tháng sau sinh một cậu lão chăm chỉ + mười hai tháng sau sinh bé .... làm ăn và một cậu bé .... + lên ba vẫn không biết nói, biết phúc đức. + lên ba vẫn không biết cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nói, biết cười, chẳng biết nằm đấy. đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy. ➔ Sự ra đời của Thánh Gióng rất kì lạ. * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV : Người ta thường nói 1 đứ trẻ sinh ra thường “ 3 tháng biết lẫy, 7 tháng biết bò, 9 tháng lò dò biết đi”, đến 2, 3 tuổi là sẽ nói được những tiếng đơn giản. Vậy mà TG lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy. -> Sự ra đời của Thánh Gióng kì lạ, ? Sự ra đời kì lạ này có ý nghĩa gì không? khác thường. Nhưng Gióng xuất Môtip về sự ra đời kì lạ trong các câu thân bình dị, gần gũi - người anh chuyện dấn gian là một mô tip quen thuộc hùng của nhân dân. những nhân vật ra đời rất đặc biệt thường là những con người phi thường. Và nó báo hiệu rằng những người ấy sinh ra không phải giống như người bình thường mà họ gắn với một sứ mệnh đặc biệt nào đó đến khi sứ mệnh ấy đến thì mọi thứ sẽ thay đổi bất ngờ. Và ở đây sự ra đời của Gióng là như vây. Nó thể hiện nguồn gốc về người anh Người anh hùng có mẹ là người bình thường, người anh hùng xuât thân từ nhân dân. Dự báo về cuộc đời và những chiến công bất thường mà sau này Gióng làm nên Gióng ra đời một cách kì lạ như vậy, còn sự Sự trưởng thành của Thánh Gióng? Các em cùng sang phần 2 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Lời kể là lời của nhân vật. b) Nội dung: HS viết đoạn văn c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Viết đoạn văn (từ 5 - 7 câu) về một hình ảnh hay hành ðộng của Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). 1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: GV giao bài tập học sinh về làm c) Sản phẩm: Sản phẩm sưu tầm của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ : Học sinh sưu tầm, tìm đọc thêm một số truyền thuyết của Bắc Giang và chia sẻ với các bạn trong lớp - Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thiện ở nhà, thực hiện giờ sau TIẾT 2 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Chiếu 2 hình ảnh y/c HS quan sát, miêu tả hành động của Thánh Gióng trong hình ảnh đó-> hoạt động cá nhân (1’) - GV quan sát HS hoạt động -> mời HS trả lời, chia sẻ - HS: Hoạt động cá nhân (1’)- > trả lời, chia sẻ (+ Hình ảnh1: TG cầm gậy tre đánh giặc Ân + Hình ảnh2: TG cưỡi ngựa sắt về trời...). B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN a) Mục tiêu: Giúp hs hiểu được sự lớn lên 2. Sự trưởng thành của Thánh của Thánh Gióng là tổng hợp sức mạnh của Gióng cộng đồng dân tộc. b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi tiết trong văn bản c) Sản phẩm học tập: sự lớn lên của Thánh Gióng d) Tổ chức thực hiện: - Sử dụng kĩ thuật công đoạn - PP: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề. a, Hoàn cảnh: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Giặc Ân xâm lược - Vua sai xứ giả đi tìm người tài giỏi Sự trưởng thành của Thánh Gióng diễn ra trong hoàn cảnh nào? Lời nói, hành động nào chứng tỏ điều đó? Nhóm 1: Lời nói, hành động Ý nghĩa . Nhóm 2: Sự thay đổi của Gióng Ý nghĩa ............. ........................... .. Nhóm 3: Chi tiết Ý nghĩa - Bà con dân làng ............................... góp gạo nuôi Gióng? ...... * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động nhóm bàn, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗtr ợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả ( đại diện nhóm). Dự kiến sp: Nhóm 1: Lời nói, hành Ý nghĩa động - Tiếng nói đầu -> Tiếng nói của tinh tiên: “Mẹ ra mời thần yêu nước sư giả vào đây cho con!” -> Nhiệm vụ cao cả, ý - Yêu cầu nhà chí quyết tâm đánh vua chuẩn bị roi giặc. sắt, ngựa sắt, giáp sắt. Nhóm 2: Sự thay đổi của Ý nghĩa Gióng b, Lời nói, hành động Lớn nhanh như thổi Sự trưởng thành bất * Tiếng nói đầu tiên: “Mẹ ra mời sư Cơm ăn mấy cũng ngờ để đáp ng ứ giả vào đây cho con!” -> Tiếng nói không no nhiệm vụ cấp bạch: của tinh thần yêu nước Áo vừa mặc đã căng đánh giặc cứu nước đứt chỉ * Yêu cầu nhà vua chuẩn bị roi sắt, Nhóm 3: ngựa sắt, giáp sắt. Chi tiết Ý nghĩa -> Nhiệm vụ cao cả, ý chí quyết tâm - Bà con dân làng - Tình yêu thương đánh giặc. góp gạo nuôi đoàn kết, sự đồng c, Sự thay đổi của Gióng Gióng? lòng của nhân dân Lớn nhanh như thổi trong đánh giặc Cơm ăn mấy cũng không no - Người anh hùng của Áo vừa mặc đã căng đứt chỉ nhân dân, được nhân Sự trưởng thành bất ngờ để đáp ngứ dân nuôi lớn, mang nhiệm vụ cấp bạch: đánh giặc cứu sức mạnh của toàn nước dân. * Đánh giá nhận xét: d, Bà con góp gạo nuôi Gióng - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ - Tình yêu thương đoàn kết, sự đồng sung. lòng của nhân dân trong đánh giặc - GV chốt và chuyển ý: Tinh thần đoàn - Người anh hùng của nhân dân, được kết, lá lành đùm lá rách đã trở thành truyền nhân dân nuôi lớn, mang sức mạnh thống tốt đẹp ngàn đời của cha ông ta. Bên của toàn dân. canh đó, ai cũng mong chú giết giặc cứu nước, họ gặp nhau ở 1 điểm đó là tình thần yêu nước và mong muốn có 1 ng ah sẽ bảo vệ đất nước. Chi tiết này cho ta thấy ty thương đoàn kết đồnglòng của nhân dân trong hoàn cảnh đất nước gặp khó khăn thử thách Người anh hùng Gióng được sinh ra từ nhân dân, được nhân dân nuôi lớn trường thành bởi vậy sẽ mang theo sức mạnh của G không chỉ là sức mạnh của 1 người, k p là sức mạnh của thần linh mà chính là sức mạnh từ ý chí, từ tinh thần, và cả từ vật chất hành động của đông đảo toàn dân trên đất nước ta đó là sm của toàn dân và khi người người hợp sức lại giống như 1 bó đũa lớn không thể nào bẻ gãy nó tạo nên một sức mạnh phi thường không thể nào bẻ gãy tạo nên một sức mạnh đồng hành cùng người chiến sĩ ấy trong qúa trình đánh giặc. Vậy Gióng đã đánh giặc như thế nào? Chúng ta cùng sang phần 3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN a) Mục tiêu: hs hiểu được sự anh hùng, 3. Thánh Gióng đánh giặc dũng cảm, khí thế tiến công mãnh liệt của Thánh Gióng, sự ra đi bắt tử của TGióng. b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi tiết trong văn bản c) Sản phẩm học tập: Hình ảnh, chi tiết Thánh Gióng đánh giặc d) Tổ chức thực hiện: - Sử dụng kĩ thuật động não. - PP: giải quyết vấn đề. HĐ cá nhân: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên là gì? 1, - Mặc áo giáp, cầm roi, lên ngựa ra trận đánh giặc. - Gióng dùng ngựa sắt, roi sắt đánh giặc chết như ngả rạ. Ý nghĩa chi tiết này? - Sức mạnh phi thường của Gióng, của lòng yêu nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. - Những thứ vũ khí được làm ra từ bàn tay tài khéo của những người thợ nước Nam. Nó thể hiện niềm tự hào vè trình độ phát triển của kĩ thuật nước ta khi đó, tự hào về tài năng, sáng tạo của người Việt khiến kẻ thù khiếp sợ. 2, Roi sắt gãy, Gióng liền nhổ tre ven đường tiếp tục đánh đuổi giặc. Ý nghĩa chi tiết này? - Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của dân tộc đồng thời thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo trong nghệ thuật đánh giặc của cha ông ta. - Cùng với con người, ngay cả những cây cỏ bình dị của nước Nam cũng vùng lên, góp phần đánh đuổi giặc thù. Những bụi tre xanh mát, dịu dàng nay cũng rực vàng sắc lửa. * Hđ nhóm: Theo em, nguyên nhân nào giúp Gióng có chiến công này? * Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, suy nghĩ, trả lời. - HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Báo cáo kết quả: * Đánh giá nhận xét: - Là nhân vật anh hùng thần thoại - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ tiêu biểu cho sức mạnh tiềm tàng sung. của lòng yêu nước quật cường của dân tộc Việt Nam thời đại Hùng Vương. - GV chốt và chuyển ý: G đánh giặc bằng những hành động rất mạnh mẽ, dứt khoát quyết đoán ..Và có một hành động roi sắt gãy Gióng đã vận dụng ngay những loài cây rất thân thuộc của nhân dân ta đó là cây tre, Gióng nhổ tre để quật vào giặc như vậy chúng ta thấy không chỉ có sức mạnh của con người mà còn có cả sức mạnh của thiên nhiên, cũng góp phần làm nên chiến thắng của Gióng. Sự oai phong, lẫm liệt chính là những từ khóa mà ta có thể thấy được khi chững kiến Gióng đánh giặc. Sức mạnh của Gióng là sức mạnh không gì có thể địch nổi: đó là sức mạnh của nhân dân, sức mạnh của ý chí, của tinh thần đoàn kết và đồng lòng quyết tâm cùng đánh giặc và làm mạnh thêm sức mạnh ấy là thiên nhiên cây cỏ cũng góp phần vào đánh giặc. a) Mục tiêu: hiểu được hành động Gióng 5. Gióng về trời: không ở lại mà bay về trời là hành động - Sau khi thắng giặc, Gióng cởi giáp không màng danh lợi, và bất tử trong lòng sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ dân tộc. bay thẳng lên trời. b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi => Là người có công đánh giặc. tiết trong văn bản - Không màng danh lợi c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời cá nhân - Bất tử trong lòng dân tộc. bằng ngôn ngữ d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ - 1. Sau khi đánh tan giặc, anh hùng Gióng đã làm gì? Chi tiết ấy gợi cho em suy nghĩ như thế nào? 2. Hình tượng Gióng có ý nghĩa gì? Gợi cho em suy nghĩ gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân? * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗtr ợ HS. * Báo cáo kết quả: 1. Thánh Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước, là hình tượng người anh hùng mang sức mạnh toàn dân, là hình ảnh tiêu biểu của lòng yêu nước. 2. Thể hiện ước mơ của nhân dân về sức mạnh chiến thắng ngoại xâm của dân tộc. * Đánh giá nhận xét: Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa: Là vị thần giúp dân đánh giặc không vì danh lợi vinh hoa... Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang... Gióng sống mãi... GV bình: Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cũng rất trân trọng, nó chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với người anh hùng đánh giặc cứu nước. Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là non nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang a) Mục tiêu: hs hiểu được những chi tiết, 6, Những chi tiết, dấu vết còn lại dấu vết còn lại của Gióng là sự biết ơn, trân của Gióng trọng đối với người anh hùng dân tộc. - Bụi tre đằng ngà huyện Gia Bình... - Vết chân ngựa thành ao hồ... b) Nội dung hoạt động: Đọc và tìm các chi - Ngựa thét ra lửa thiêu cháy một tiết trong văn bản làng... c) Sản phẩm học tập: Câu trả lười cá nhân => Dấu tích chiến công, Gióng để lại bằng ngôn ngữ cho quê hương thể hiện quan niệm, d) Tổ chức thực hiện: thái độ của nhân: Sự biết ơn, trân *Chuyển giao nhiệm vụ trọng đối với người anh hùng dân tộc Gv chiếu 4 hình ảnh. > Sức sống của truyền thuyết Thánh ? Hãy chỉ ra các dấu tích còn lại của Gióng. Gióng? ? Những chi tiết, dấu vết còn lại của Gióng có ý nghĩa gì? * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗtr ợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả ( cá nhân). * Đánh giá nhận xét: Những nv là có thật, làng Gióng, hay Phù Đổng Thiên Vương hay là lễ hội Gióng hằng năm được tổ chức vào tháng tư đó chình là sự biết ơn, trân trọng đối với người anh hùng dân tộc. ? Theo em truyện Thánh Gióng có thật không? Giáo viên mở rộng: Cơ sở sự thật lịch sử của truyện: - Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng. - Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn. - Vào thời đại Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng. ? Tìm và chỉ ra ý nghĩa của những chi tiết kì ảo được sử dụng trong truyện Thánh Góng? -Yếu tố kì ảo +Sự ra đời kì lạ của gióng +Gióng lớn nhanh như thổi +Gióng vươn vai và trở thành tráng sĩ +Gióng cươi ngựa sắt giết giặc Gióng bay về trời -Ý nghĩa chi tiết kì ảo +Tăng thêm sức cuốn, hấp dẫn cho câu chuyện. +Thể hiện quan niệm, tình cảm của nhân dân với người anh hùng tôn vinh, ngưỡng mộ, biết ơn những công lao to lớn của gióng với dân với nước . +Đây cũng là nét đạc trưng của thể loại truyền thuyết HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, Tổng kết * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực 1, Đặc sắc nghệ thuật hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát - Cốt truyện có yếu tố lịch sử có nghệ thuật và nội dung chính của văn thật. bản? - Sử dụng các chi tiết thân fkif để xây dựng hình tượng người anh hùng bất tử. - Sử dụng các chi tiết mang tính tượng trưng cao, có ý nghĩa sâu sắc trong việc thể hiện chủ đề của văn bản. 2, Chủ đề văn bản: Ngợi ca tôn vinh người anh hùng trong thời kì dựng nước và giữ nước với những phẩm chất đáng quí như: yêu nước, dũng cảm, không màng danh lợi. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: III, VIẾT KẾT NỐI VỚI Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về ĐỌC một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước. Viết đoạn văn ( 5-7 câu) về * Thực hiện nhiệm vụ: một hình ảnh hay hành Bước 1: Xác định yêu cầu của đề động của Gióng đã để lại - Dạng bài viết: đoạn văn cho em ấn tượng sâu sắc - Chủ đề viết: cảm nghĩ của em về một danh lam nhất. thắng cảnh của quê hương đất nước. - Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu (khoảng một phần hai trang giấy) Bước 2: Tìm ý - Lựa chọn các chi tiết em ấn tượng : Câu nói đầu tiên của Gióng/ Hành động nhổ tre bên đường để đánh giặc - Chi tiết đó tượng trưng cho điều gì? Qua chi tiết đó em nhận xét gì về thái độ của nhân dân với người anh hùng Phù Đổng? - Chi tiết đó là dấu hiệu của thủ pháp nghệ thuật nào trong truyền thuyết? Bước 3: Viết đoạn - Tiến hành viết đoạn văn - Chú ý diên đạt cũng chính tả * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá - HS, GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: Lí do đặt tên: – Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa Tại sao hội thi thể thao trong nhà tuổi Thánh Gióng trong thời đại mới. trường mang tên“Hội khỏe Phù – Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của Đổng”? sức mạnh, của tinh thần chiến thắng rất phù * Thực hiện nhiệm vụ: hợp với ý nghĩa của một hội thi thể thao. - HS suy nghĩ, hình thành và – Mục đích của hội thi là rèn luyện thể lực, triển khai ý tưởng, tư duy độc lập sức khoẻ để học tập, lao động, góp phần * Báo cáo kết quả: bảo vệ và xây dựng Tổ quốc sau này. - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. • Hướng dẫn về nhà 1. Tìm đọc các truyện truyền thuyết bằng cách: - Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thêm những tư liệu về truyện truyền thuyết . - Mượn sách từ thư viện của trường hoặc của người thân, bạn bè,... - Mua ở các hiệu sách hoặc tìm ở tủ sách gia đình. 2. Lưu ý trong và sau khi đọc: - Ghi lại những cảm xúc, điều tâm đắc, thích thú, băn khoăn, điều chưa hiểu,...của em trong lúc đọc. - Tóm tắt truyện truyền thuyết sau khi em đã đọc. Ngày soạn: 13/01/2024 TIẾT 67: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức về tiếng Việt - Biết nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó. - Biết phân biệt từ ghép và từ láy 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát nhtra ảnh để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để để nhận biết từ có yếu tố Hán Việt và giải thích nghĩa của những từ đó.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: Nhận biết cụm động từ và cụm tính từ, phân tích cấu tạo ủac hai loại cụm từ này và đặt câu với chúng. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại đơn vị kiến thức đã thực hành ở học kì 1 *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời * Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo * Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Ở bài học đầu tiên thực hành tiếng việt của học kì 2 các em sẽ được nhắc nhớ các đơn vị kiến thức mà mình đã hoạc trong chương trình ở phần thực hành Tiếng Việt của học kì 1 và được luyện tập với các dạng bài để chúng ta nắm thật là chắc các đơn vị kiến thức đó. 2. Hoạt động 2: Hình th.ành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a. Mục tiêu: Hs hiểu được nghĩa của từ có I, NGHĨA CỦA TỪ CÓ YẾU TỐ yếu tố Hán Việt. HÁN VIỆT b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bảng kiến thức c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Từ Hán Việt: ? Thế nào là từ Hán Việt? + Từ Hán Việt là một bộ ? Tại sao chúng ta lại dùng từ Hán Việt? phận của từ vựng tiếng Việt, Làm thế nào để biết được từ đó là từ Hán gồm các từ có nguồn gốc vay Viêt.? Hay làm thế nào để biết được nghĩa mượn từ tiếng Hán. của một từ Hán Việt? + Có những từ Hán Việt là từ *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời các câu đơn (hoa, quả, bút, sách, hỏi bảng, phòng, ...) nhưng đa * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu phần là từ ghép (học sinh, hỏi. giáo dục, công viên, siêu thị, Dự kiến sp: điện tử ...) - Từ Hán Việt: - Tác dụng của từ Hán Việt: + Từ Hán Việt là một bộ phận của từ + Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện vựng tiếng Việt, gồm các từ có thái độ tôn kính nguồn gốc vay mượn từ tiếng Hán. + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu + Có những từ Hán Việt là từ đơn không khí xã hội xa xưa (hoa, quả, bút, sách, bảng, phòng, ...) + Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây nhưng đa phần là từ ghép (học sinh, cảm giác thô tục, ghê sợ giáo dục, công viên, siêu thị, điện tử ...) - Tác dụng của từ Hán Việt: + Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa + Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ - Dùng sách từ điển - Tra cứu từ điển online * Gv kết luận, đánh giá. a. Mục tiêu: Hs phân biệt được từ ghép và II, TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY từ láy. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bảng kiến thức c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Từ ghép: Thế nào là từ ghép và từ láy? + Là những từ tạo nên bằng cách *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi ghép các tiếng có quan hệ với nhau * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu về nghĩa hỏi. Ví dụ: quần áo, nhà cửa, nhà hàng, * Gv kết luận, đánh giá. sách vở, Để phân biệt từ ghép và từ láy các em phải - Từ láy: nhìn xem từ đó có sự láy lại về âm không, + Là những từ được tạo bằng cách nếu láy lại về âm thì đầu tiên ta phải nghi là ghép các tiếng chỉ có quan hệ với từ láy nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần Cả hai tiếng đều có nghĩa thì chúng ta kết hoặc lặp lại cả âm đầu và vần). luận đấy là từ ghép. Tóm lại, thao tác phân Ví dụ: rì rầm, thoăn thoắt, nghi ngút, biệt ta phải dựa vào việc xét nghĩa của tiếng vun vút, ở trong từ. Nếu các tiếng tạo nên từ đều có nghĩa thì chúng ta gọi đấy là từ ghép, còn chỉ có một tiếng có nghĩa, tiếng còn lại không có nghĩa hoặc là tất cả các tiếng trong từ đều không có nghĩa đó là từ láy. a. Mục tiêu: III, CỤM ĐỘNG TỪ- CỤM b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành TÍNH TỪ bảng kiến thức c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Cụm động từ là cụm từ có động Thế nào là cụm động từ, cụm tính từ? Lấy từ là thành phần trung tâm. Cấu ví dụ? tạo của cụm động từ gồm ba *Thực hiện nhiệm vụ: phần phần trung tâm ở giữa, * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu phần phụ trước và phần phụ sau. hỏi. Các từ trước động từ trung tâm * Gv kết luận, đánh giá. thường bổ sung cho động từ những ý nghĩa như: thời gian, khẳng định, phủ định, tiếp diễn, Các từ đứng sau động từ trung tâm thường bổ sung cho động từ những ý nghĩa như: đối tượng, địa điểm, thời gian, Ví dụ: đang( phụ trước chỉ thời gian sự tiếp diễn) chạy(đttt) rất nhanh( chỉ tính chất của hành động chạy), vẫn( tiếp diễn) cầm(Đttt) trên tay( phụ sau chỉ cách thức của hành động), . - Cụm tính từ là cụm từ có tính từ là thành phần trung tâm. Cấu tạo cụm tính từ ở dạng đầy đủ sẽ gồm 3 phần, phần trung tâm ở giữa, phần phụ trước và phần phụ sau. Các từ trước tính từ trung tâm thường bổ sung cho tính từ những ý nghĩa như: mức độ, thời gian, sự tiếp diễn, Các từ đứng sau tính từ trung tâm thường bổ sung cho tính từ những ý nghĩa như: phạm vi, mức độ, Ví dụ: vẫn còn tươi lắm, đẹp không tì vết( biểu thị mức độ của đặc điểm được nói đến ở trong tính từ), 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: Trả lời phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hs làm việc cá nhân Bài 1/ 9 Từ Yếu Từ STT Yếu Hán Nghĩa của từ STT tố Hán Nghĩa của tố Việt Hán Việt Hán Việt từ Hán Hán (A Việt A (A + Việt Việt + giả) A giả) 1 tác người tạo 1 người tạo ra tác giả ra tác tác tác tác phẩm, sản phẩm, sản giả phẩm (bài thơ, phẩm (bài bài văn, ...) thơ, bài 2 người đọc văn, ...) độc độc 2 người đọc giả độc độc ... ... giả ... ... 3 Thính Người Thính nghe giả 4 Kí Kí giả Nhà báo( người ghi chép các sự việc) 5 Vương Vương Người làm giả vua, có cuộc sống sung sướng như vua 6 Khán Khán Người xem giả biểu diễn 7 Trí Trí giả Người có trí tuệ, học vấn uyên thâm. Hs làm việc nhóm bàn Bài 2/ 10
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf



