Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 17+18 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 17+18 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/12/2023 TIẾT 60: VĂN BẢN: CỬU LONG GIANG TA ƠI (Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU . 1. Năng lực . a. Năng lực chung : - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cửu Long Giang ta ơi; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cửu Long Giang ta ơi; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: - Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương gia đình, cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU . 1. Chuẩn bị của GV . - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC . 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU . a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:Bằng những kiến thức về địa lý Việt Nam, em hãy cho biết sông Cửu Long bắt nguồn từ con sông nào và sông Cửu Long chảy qua những địa danh nào của Việt Nam? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu các VB về chủ đề Những nẻo đường xứ sở qua những địa danh như Cô Tô, hang Én. Trong tiết học này, thầy/cô trò chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hình ảnh sông Cửu Long thông qua VB Cửu Long Giang ta ơi của nhà văn Nguyên Hồng. 2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI . Đọc văn bản . a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS Bước1:Chuyển giao I. Tìm hiểu chung . nhiệm vụ . 1. Tác giả. - GV yêu cầu HS suy nghĩ - Tên: Nguyên Hồng; trả lời câu hỏi . - Năm sinh – năm mất: 1918 – 1982; + Em hãy nêu những nét - Quê quán: sinh ra ở Nam Định và sống chủ chính về tác giả, tác phẩm yếu ở thành phố cảng Hải Phòng; của VB; - Nguyên Hồng sáng tác ở nhiều thể loại: truyện + Nêu phương thức biểu đạt ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, v.v Những trang và bố cục của VB. viết của ông tràn đầy cảm xúc chân thành, mãnh - HS tiếp nhận nhiệm vụ. liệt với con người và cuộc sống. Bước 2: HS trao đổi thảo 2. Tác phẩm . luận, thực hiện nhiệm vụ . a. Xuất xứ :- VB Cửu Long Giang ta ơi được - HS thực hiện nhiệm vụ. trích trong Trời xanh, NXB Văn học, Hà Nội, Bước 3: Báo cáo kết quả 1960, tr. 5 – 9. và thảo luận . b- Các tác phẩm chính: Những ngày thơ ấu (hồi - HS báo cáo kết quả; kí), Bỉ vỏ (tiểu thuyết), Trời xanh (thơ), Cửa - GV gọi HS khác nhận xét, biển (tiểu thuyết), Bước đường viết văn (hồi kí), bổ sung câu trả lời của bạn. v.v Bước 4: Đánh giá kết quả c- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu hoạt động và thảo luận . cảm; - GV nhận xét, đánh giá, bổ d- Bố cục: sung, chốt lại kiến thức ➔ + Từ đầu hai ngàn cây số mênh mông: Hình Ghi lên bảng. ảnh sông Mê Kông trong những ngày đi học; + Tiếp không bao giờ chia cắt: Hình ảnh sông Mê Kông gắn liền với những sinh hoạt lao động; + Còn lại: Chủ thể trữ tình nhìn sự đổi thay hiện tại và nhớ lại kỷ niệm xưa. Khám phá văn bản . a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của VB. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT DỰ KIẾN SẢN PHẨM ĐỘNG CỦA GV – HS NV1: II. Tìm hiểu chi tiết . Bước 1: 1. Nhân vật/chủ thể trữ tình . Chuyển giao - “Ngày xưa ta đi học”: nhiệm vụ . +“Tấm bản đồ rực rỡ”: tấm bản đồ trong bài giảng của thầy - GV đặt câu giáo trở nên đẹp đẽ lạ thường, không chỉ là hình ảnh sông Mê hỏi và yêu Kông mà còn tượng trưng cho Tổ quốc thiêng liêng. cầu HS: → Tấm bản đồ trong cảm nhận của cậu học trò mười tuổi như + Em hình mở ra một không gian mới, gợi niềm háo hức, mê say. dung như thế - Hình ảnh người thầy trở nên kỳ diệu, như có phép lạ: “gậy nào về “tấm thần tiên và cánh tay đạo sĩ”; bản đồ rực - “Ta đi bản đồ không nhìn nữa”: câu thơ mang tính chất rỡ”? Nhân vật tự sự, ngầm bên trong là trữ tình . trong bài thơ → So sánh với ngày mười tuổi, nhân vật trữ tình không còn có cảm xúc nhìn vào bản đồ mê say; thay vào đó là bắt tay vào lao động, như thế nào gây dựng đất nước, Tổ quốc, tiếp nối truyền thống ông cha: khi nhìn tấm “Những mặt đất bản đồ ấy? Cha ông ta nhắm mắt . + Nêu những Truyền cháu con không bao giờ chia cắt” cảm nhận của → Ý thức được truyền thống, trân trọng những giá trị, sự tiếp em về tình nối các thế hệ trên mảnh đất quê hương. yêu của tác ➔ Sự thay đổi của nhân vật trữ tình gắn với sự thay đổi trong giả đối với hành động: từ nhỏ tuổi sang lớn lên, từ ngồi học sang bước dòng Mê đi, từ nhìn bản đồ mê say đến không nhìn nữa. Nhưng tình Kông. cảm đối với quê hương, Tổ quốc càng ngày càng lớn dần, - HS tiếp đằm sâu. nhận nhiệm - “Ta đã lớn”: vụ. + “Thầy giáo già đã khuất”: câu thơ tự sự, vừa mang ý nghĩa Bước 2: HS tả thực, vừa nói lên sự đổi thay của thời gian, và hình ảnh trao đổi thảo thầy giáo không còn là hình ảnh to lớn như đạo sĩ trước kia. luận, thực Nhưng hình ảnh thầy lại đọng lại là một kỷ niệm của cậu bé năm mười tuổi. Câu thơ có sự suy niệm, hồi tưởng; hiện nhiệm + “Thước bảng to nay thành cán cờ sao”: hình ảnh mang ý vụ . nghĩa hình tượng: những điều thầy dạy đã được các học trò - HS thực tiếp thu và thực hành, tiếp tục xây dựng quê hương, Tổ quốc. hiện nhiệm Nhịp thơ 3/5: vế sau dài hơn vế trước tạo giọng điệu kể, thủ vụ. thỉ, tạo nên sự xúc động. Bước 3: Báo + “Những tên làm man mác tuổi thơ xưa cáo kết quả Đã thấm máu của bao hồn bất tử” và thảo luận → Tiếp tục mạch cảm xúc của khổ cuối bài thơ, khẳng định . giá trị vĩnh cửu (“bất tử”) của những người đã cống hiến vì - HS báo cáo Tổ quốc. kết quả; - Tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông: - GV gọi HS + Mê Kông chảy, Mê Kông cũng hát khác nhận + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng xét, bổ sung Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa câu trả lời của Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền bạn. + Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ → đau đớn, nhưng cố gắng vô Bước 4: cùng vì tương lai. Đánh giá kết + Đọc lên nước mắt đều muốn ứa quả thực → Hình ảnh dòng sông Mê Kông đối với tác giả có sự gần hiện nhiệm gũi, thân thiết, gắn bó sâu sắc như tình cảm với những người vụ . thân ruột thịt. Dòng sông Mê Kông chảy cùng với những sinh - GV nhận hoạt của người dân, bồi đắp và tạo nên sản vật trù phú cho xét, đánh giá, người dân, cùng người dân trải qua những lao động vất vả. bổ sung, chốt → Tình yêu, sự trân trọng, đồng cảm của tác giả đối với dòng lại kiến thức Mê Kông và những người nông dân → Tình yêu đối với quê ➔ Ghi lên hương, đất nước. bảng. NV2: 2. Vẻ đẹp của dòng sông Mê Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ . Kông . - GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS - Trong dòng chảy của nó, sông trả lời: Mê Kông hiện lên với nhiều vẻ + Em hãy tìm những chi tiết miêu tả vẻ đẹp khác nhau; đẹp của dòng sông Mê Kông. - Khi chảy vào vùng đất Nam Bộ + Hình ảnh người nông dân Nam Bộ - Việt Nam (đoạn này gọi là sông được tác giả khắc họa qua những chi tiết Cửu Long) được đặc tả ở vẻ trù nào? Những chi tiết đó gợi cho em cảm phú – gắn liền với tính chất của nhận gì về con người nơi đây? người mẹ: + Trúc đào tươi chim khuyên rỉa cánh sương đọng long lanh; + Bài thơ Cửu LongGiang ta ơi có nhiều + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi hình ảnh sinh động, giàu sức gợi. Em váng thích những hình ảnh nào? Vì sao? Ruộng bãi Mê Kông trồng không - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hết lúa Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp hiện nhiệm vụ . thuyền - HS thực hiện nhiệm vụ. → chín nhánh Mê Kông – cách Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận . nói khác ám chỉ sông Cửu Long, - HS báo cáo kết quả; nhưng đồng thời còn cho thấy số - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu lượng của những nhánh Mê Kông trả lời của bạn. nhiều, màu mỡ, đầy phù sa. Từ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nổi váng ở cuối, kết thúc bằng nhiệm vụ . thanh T, giúp để lại ấn tượng sâu - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại sắc trong lòng người đọc; kiến thức ➔ Ghi lên bảng. → Thủ pháp liệt kê kết hợp với điệp ngữ: Chín nhánh Mê Kông; Ruộng bãi Mê Kông, Bến nước Mê Kông → Nhấn mạnh, tạo cảm giác nhiều, và khơi lên cảm xúc. + Sầu riêng thơm dậy, suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả, v.v... + Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ NV 3 : 3. Hình ảnh người nông dân Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ . Nam Bộ . - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Cuộc sống của người nông dân Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Nam Bộ gắn với ruộng đồng vùng hiện nhiệm vụ . lưu vực sông Cửu Long: Nông - HS thực hiện nhiệm vụ. dân Nam Bộ gối đất nằm sương... Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận . Truyền cháu con không bao giờ - HS báo cáo kết quả; chia cắt. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động và thảo luận .- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng. 3.HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP . a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nghệ thuật : - Sử dụng các hình ảnh mang tính hình tượng . - Lối viết tự sự kết hợp biểu cảm tạo nên cảm xúc trong lòng người đọc; - Sử dụng các từ ngữ đắt giá, có tính biểu cảm cao . - Các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, v.v... Nội dung : Bài thơ thể hiện tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông, rộng ra là tình yêu với quê hương, đất nước. 4.HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG : a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) nêu những cảm nhận của em về tình yêu của tác giả với dòng Mê Kông, với quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ. - GV hướng dẫn: Nhìn bao quát toàn bộ đoạn trích để thấy những dòng thơ thể hiện từng chặng đường đời của nhân vật trữ tình: Mười tuổi thơ; Ta đi bản đồ không nhìn nữa, Ta đã lớn - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. . Ngày soạn: 23/12/2023 TIẾT 61,62: VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Biết được được các yêu cầu đối với một bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt. - Biết được các bước làm bài văn miêu tả một cảnh sinh hoạt. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt, sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV, nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân sau khi được góp ý, tự định hướng và hoàn thiện bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết chọn lựa cảnh sinh hoạt và lập được dàn ý chi tiết cho đề bài cụ thể; Viết được bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt theo các bước đã học. Có cách miêu tả độc đáo, mới lạ, hấp dẫn, * Năng lực đặc thù - Năng lực ngôn ngữ: HS biết sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh động; biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn, - Năng lực văn học: Có năng lực viết, tạo lập văn bản, năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước, có ý thức giữ gìn nền văn hóa cổ truyền của dân tộc - Chăm chỉ: Chăm học để vận dụng viết bài văn đạt kết quả tốt. - Trung thực: miêu tả chân thực, rõ nét cảnh sinh hoạt - Trách nhiệm: Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài dạy; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về một số cảnh sinh hoạt ở tỉnh Lai Châu; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình dạy học 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a. Mục tiêu: - HS hiểu, phát huy khả năng quan sát cách miêu tả cảnh sinh hoạt của con người qua văn bản Cô Tô, Hang Én. - Biết cách quan sát, miêu tả cảnh sinh hoạt trong đời sống hàng ngày. b. Nội dung: Giáo viên nêu yêu cầu trò chơi. HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức bằng cách yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 phút suy nghĩ và 2 phút để liệt kê hết các đáp án lên bảng. Đội nào trả lời đúng nhiều nhất sẽ dành chiến thắng. ? Liệt kê các cảnh sinh hoạt mà em chứng kiến hoặc tham gia ở địa phương em. (Ví dụ: gặt lúa, ) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời trong vòng 3 phút. - GV nhận xét các đáp án của HS và tìm ra đội thắng cuộc. - Từ những chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trái Đất vô cùng rộng lớn phong phú và kì diệu. Xung quanh cuộc sống của chúng ta, có biết bao sự việc đang diễn ra trong các khung cảnh khác nhau. Mỗi sự việc đó phản ánh một nền văn hóa khác nhau, tập quán khác nhau. Đó là những cảnh sinh hoạt gần gũi với đời sống con người. Vậy để chia sẻ lại những điều thú vị trong cảnh sinh hoạt em đã được quan sát cho người khác thì ta cần sử dụng đến văn miêu tả. Cô và các em sẽ được tìm hiểu trong tiết học này. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt; thực hiện phân tích bài viết tham khảo b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ (đưa câu hỏi). HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV phát phiếu học tập số và yêu cầu HS: I. Yêu cầu đối với bài văn tả cảnh - GV gợi ý cho HS trả lời bằng cách sinh hoạt hoàn thành các cụm từ sau: - Giới thiệu được cảnh sinh hoạt. + Đó là cảnh - Tả bao quát quang cảnh (không + Nó diễn ra ở vào khoảng . gian, thời gian, hoạt động chính); + Khung cảnh hiện lên - Tả hoạt động cụ thể của con người; + Điểm đặc biệt là + Mọi người đang làm + Em cảm thấy - Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả - HS: Tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ cá cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh nhân trong thời gian 2 phút. động; - GV gọi một số HS chia sẻ và trả lời câu - Nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt hỏi: ? Em thấy giữa các cảnh sinh hoạt trên có điểm gì chung? Khi tả cảnh sinh hoạt cần phải tuân theo những yêu cầu nào? - HS trình bày. - GV bổ sung, chốt ý: Mỗi cảnh sinh hoạt mà các em nêu trên đều có nói về thời gian, không gian, địa điểm. Đặc biệt là có các hoạt động của con người và thái độ, tình cảm của các em. Đó chính là những yêu cầu đối với một bài văn miêu tả cảnh sinh hoạt... - GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo và trả lời các câu hỏi: ? Bài viết này có bố cục như thế nào?Nêu nội dung từng phần? II. Phân tích bài viết tham khảo ? Cảnh sinh hoạt được tả trong bài - Bài viết gồm 3 phần tuân thủ đầy đủ viếttham khảo là cảnh gì? các yêu cầu của một bài văn tả cảnh ? Khung cảnh sinh hoạt hiện lên như thế sinh hoạt: nào? Hoạt động của cong người ra sao? 1. Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt: ? Tác giả đã sử dụng những từ ngữnhư chợ phiên vùng cao thế nào để miêu tả cảnh sinh hoạt? 2. Thân bài: ? Thái độ, suy nghĩ của người viết được + Tả quang cảnh chung: cái nhìn bao thể hiện như thế nào? quát, đi từ bên ngoài vào trong, từ xa - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện cá đến gần (“chợ họp trên sườn núi”, “từ nhân. trên cao nhìn xuống”, “vào chợ”) ... - HS trình bày + Tả cảnh hoạt động cụ thể của con - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của người: phụ nữ, đàn ông, em bé có bạn. những hoạt động riêng... - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả thức và ghi lên bảng. cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh động; 3. Kết bài: Thể hiện thái độ, suy nghĩ của người viết (“Chợ phiên là nơi lưu ? Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt để làm giữ bản sắc văn hóa trong sinh hoạt gì? Đối tượng nào sẽ quan tâm tới bài cộng đồng các dân tộc thiểu số...) viết? III. Thực hành viết theo các bước - HS trả lời dựa vào gợi ý trong Sgk. 1. Trước khi viết - GV hướng dẫn HS chọn đề tài. a. Lựa chọn đề tài Để chọn được đề tài các em cần nhớ lại những cảnh sinh hoạt mà em đã được b. Tìm ý quan sát trong thực tế ở địa phương em. Hoặc là cảnh sinh hoạt em được c. Lập dàn ý quan sát qua ti vi, internet, mà em - Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt thích nhất. - Thân bài - HS lựa chọn đề tài, có thể tham khảo + Tả bao quát khung cảnh và ấn một số đề có trong sách giáo khoa. tượng chung về cảnh sinh hoạt. - GV yêu cầu HS xem lại các câu hỏi và + Tả cụ thể cảnh sinh hoạt theo trình các ý đã tìm được ở phiếu học tập số 1, tự thời gian; hoạt động cụ thể của giải thích rằng những ý mà các em vừa những người tham gia. chỉ ra trong phiếu học tập số 1 là + Thể hiện cảm xúc khi quan sát, những ý chính cần phải có trong bài chứng kiến hoặc tham gia cảnh sinh viết. hoạt. - GV yêu cầu HS chỉnh sửa các ý đã - Kết bài: Nêu suy nghĩ, đánh giá tìm thành các câu hoàn chỉnh và chiếu của người viết. một số ảnh về những cảnh sinh hoạt phổ biến ở Lai Châu cho HS quan sát. 3, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Biết lựa chọn một cảnh sinh hoạt để viết bài văn miêu tả theo đúng các bước đã học. - Khơi gợi óc quan sát, khả năng sáng tạo và nhận ra những ý nghĩa mới của cuộc sống. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. Giáo viên định hướng, nhận xét. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ: - Thực hiện hoạt động cặp đôi chia sẻ, trả lời câu hỏi sau: Khái quát lại quy trình viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt bằng sơ đồ tư duy. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cặp đôi - GV theo dõi, hỗ trợ nhắc nhở HS: Em có thể vẽ, viết bằng các màu mực khác nhau. * Báo cáo sản phẩm. Đại diện cặp đôi báo cáo. * Đánh giá sản phẩm: HS đánh giá lẫn nhau – phản biện; GV đánh giá. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Hoạt động cặp đôi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: * GV chuyển giao nhiệm vụ. - Thực hiện hoạt động cá nhân, chia sẻ với người thân trong gia đình cảnh sân trường giờ ra chơi. * HS tiếp nhận về nhà thực hiện nhiệm vụ. TIẾT 2 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối (HS hào hứng tiếp cận, khám phá kiến thức). b. Nội dung: làm việc cá nhân để chia sẻ cảm xúc cảnh sinh hoạt. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện. GV chiếu ảnh cảnh sinh hoạt, yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình khi xem bức ảnh về cảnh sinh hoạt? Dự kiến phương án trả lời của HS: HS có thể bày tỏ cảm xúc: thích thú, ngỡ ngàng nhận ra, vui vẻ, hào hứng muốn khám phá... GV dẫn dắt vào bài: Các em thân mến! Cuộc sống xung quanh chúng ta luôn có những cảnh tượng thật đẹp. Vẻ đẹp muôn màu của cuộc sống đã đem lại cho mỗi chúng ta những cảm xúc tích cực, tạo cho ta nguồn năng lượng dồi dào. Nhưng làm thế nào để ghi lại khoảnh khắc đẹp của cuộc sống? Ta có thể chụp ảnh, có thể quay vi deo...và cũng có thể viết bài văn miêu tả tái hiện lại những gì ta đang thấy bằng ngôn ngữ, qua lăng kính của mỗi người. Trong giờ viết văn hôm nay, chúng ta sẽ tập làm điều đó thông qua việc thực hành viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu - Khơi gợi óc quan sát, khả năng sáng tạo và nhận ra những ý nghĩa mới của cuộc sống. - HS thực hành viết bài văn tả cảnh sinh hoạt b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. Giáo viên định hướng, nhận xét. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, đoạn văn, bài văn d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung III. Thực hành viết theo các bước 1. Trước khi viết - GV yêu cầu HS tiến hành viết bài và 2. Viết bài lưu ý một số yêu cầu sau: + Phần Mở bài cần giới thiệu được tên của cảnh sinh hoạt đó là gì. + Phần Thân bài nên miêu tả từ xa đến gần, tả một cách chân thực những gì mà em quan sát được. + Khi miêu tả chi tiết cần tả cụ thể hình dáng, màu sắc, âm thanh, hoạt động của con người có thể dùng các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa để bài làm thêm sinh động. + Khi thể hiện cảm xúc cần dùng những từ ngữ phù hợp mang nhiều cảm xúc cho người đọc. - HS tiếp nhận và tiến hành viết bài. - GV yêu cầu HS trao đổi bài cho người 3. Chỉnh sửa bài viết bên cạnh và tiến hành nhận xét, chỉnh sửa bài viết cho nhau. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cặp bàn trong thời gian 5 phút. - GV giới thiệu Rubric và các tiêu chí để đánh giá để tiến hành đánh giá đồng đẳng bài làm của HS. - HS dựa vào Rubric để đánh giá bài làm của bạn. - GV có thể lấy điểm để đánh giá. - GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài viết theo các gợi ý trong Sgk/125. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về kiểu bài để làm văn b. Nội dung: chắt lọc kiến thức SGK, câu hỏi trong bảng gợi ý của GV. c. Sản phẩm: câu trả lời học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung *Bước 1: GV giao nhiệm vụ: yêu cầu Trình bày sản phẩm trước lớp và tham HS viết bài và trình bày sản phẩm trước gia góp ý cho các bạn trong lớp lớp và tham gia góp ý cho các bạn trong lớp *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: + HS Trình bày sản phẩm, các em khác nghe, góp ý bằng phiếu học tập. + GV quan sát, khuyến khích *Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận *Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ. GV nhận xét, đánh giá, bổ sung khen ngợi những bài viết sáng tạo, chân thành, có cảm xúc...đảm bảo yêu cầu. Khích lệ HS chưa đạt được yêu cầu nỗ lực hơn. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức lý thuyết bài văn tả cảnh sinh hoạt; HS biết viết bài văn tả cảnh sinh hoạt dưới các các dạng đề cụ thể b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả viết bài văn của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV chiếu một đoạn video giới thiệu về Sản phẩm của HS cảnh lễ hội Gầu Tào của dân tộc Mông ở Dào San, Phong Thổ) và yêu cầu: ? Chia sẻ cảm nhận của em khi xem xong video - GV gợi ý: có thể lựa chọn các khía cạnh của lễ hội để nêu cảm nhận của bản thân. Ví dụ: không khí, hoạt động của con người, nét văn hóa truyền thống của dân tộc Mông,... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức IV. Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút) - Chỉnh sửa lại các lỗi đã được chỉ ra trong bài viết và hoàn thiện bài viết vào vở bài tập. - Chuẩn bị bài mới: Phần nói và nghe: Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến. + Yêu cầu HS xem lại các bước thực hiện một bài nói. + GV yêu cầu HS chuẩn bị bài: chia sẻ trải nghiệm của bản thân về 1 vùng đất (Nơi em sống, hoặc từng đến), viết thành bài hoàn chỉnh. V. Hồ sơ dạy học 1. Kế hoạch đánh giá Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú Đánh giá thường - Quan sát - Câu hỏi xuyên - Vấn đáp - Rubric - Sản phẩm học tập 2. Rubric TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT Mức độ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tiêu chí 0 điểm 0,5 điểm 1 điểm Bài viết không có bố Bài viết có đầy đủ bố Bài viết có bố cục 3 cục đầy đủ 3 phần: cục 3 phần: Mở bài, phần: Mở bài, Thân Bố cục Mở bài, Thân bài, Thân Bài, Kết bài Bài, Kết bài các (1,0 điểm) Kết bài. nhưng mỗi phần phần được tách không được tách thành thành các đoạn văn đoạn văn. rõ ràng. Mở 0 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm bài Chưa giới thiệu được Giới thiệu được cảnh Giới thiệu cảnh sinh Nội (0,5 cảnh sinh hoạt muốn sinh hoạt xong chưa hoạt một cách hay, dung điểm) tả hoặc lạc đề. gây được ấn tượng. độc đáo, ấn tượng. (7 0 điểm 0,5 điểm 1 điểm điểm) - Chưa tả bao quát - Tả bao quát khung - Tả bao quát khung khung cảnh hoặc miêu cảnh sinh hoạt nhưng cảnh sinh hoạt hấp tả đối tượng khác sơ sài, chưa nêu được dẫn, sinh động và nêu Thân không theo yêu cầu ấn tượng chung. được ấn tượng ban đầu bài của đề. về cảnh sinh hoạt đó. (6,0 0 – 0,5 điểm 0,5 – 1,25 điểm 1,25 – 2 điểm điểm) - Miêu tả cụ thể - Miêu tả cụ thể theo - Miêu tả cụ thể, chi không theo trình tự, trình tự hợp lí song tiết, hấp dẫn theo một lộn xộn chưa thống chưa thực sự sinh trình tự hợp lí. Làm nhất. động và chưa làm nổi nổi bật được những bật được nét đẹp độc đặc trưng riêng của đáo của cảnh sinh cảnh sinh hoạt. hoạt. 0 – 0,5 điểm 0,5 – 1,5 điểm 1,5 – 2 điểm - Chưa miêu tả được - Miêu tả hoạt động - Miêu tả cụ thể về hoạt động của con của con người nhưng màu sắc, ấm thanh, người. Hoặc miêu tả chung chung, chưa cụ hình dáng, hoạt sơ sài, không rõ ràng thể về âm thanh, màu động của con người. sắc, hình dáng, Có thêm những thông tin về lịch sử, văn hóa, Nội 0 – 0,5 điểm 0,5 – 0,75 điểm 0,75 – 1 điểm dung - Chưa thể hiện hoặc - Thể hiện cảm xúc khi - Thể hiện sâu sắc, (7 thể hiện không cụ quan sát, chứng kiến chân thật những điểm) thể, rõ ràng cảm xúc hoặc tham gia cảnh cảm xúc, tình cảm của bản thân đối với sinh hoạt. của bản thân đối với cảnh sinh hoạt được cảnh sinh hoạt. miêu tả. 0 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm - Nêu được suy nghĩ, - Đưa ra những suy Kết - Chưa đưa ra được đánh giá của bản thân nghĩ, đánh giá mới bài đánh giá, suy nghĩ đối với cảnh sinh mẻ, sáng tạo đối với (0,5 của bản thân đối với hoạt được miêu tả. cảnh sinh hoạt được điểm) cảnh sinh hoạt được miêu tả. Có sự liên hệ miêu tả. với bản thân. 0 điểm 0,25 – 0,5 điểm 0,5 – 1 điểm - Bài làm mắc nhiều - Bài làm có cách - Bài làm có cách lỗi diễn đạt: không diễn đạt khá trôi diễn đạt mạch lạc, Diễn đạt trôi chảy, lủng củng, chảy, có sự liên kết trôi chảy, có sự liên (1 điểm) khó hiểu, không rõ ý, giữa các câu, các kết chặt chẽ giữa không có sự liên kết đoạn văn. Đôi chỗ các câu, các đoạn. giữa các câu, các còn chưa rõ ý. đoạn 0 điểm 0,25 – 0,5 điểm 0,5 – 1 điểm - Bài làm chưa có sự - Bài làm có một sử - Bài làm có cách Sáng tạo sáng tạo dụng một số hình miêu tả mới mẻ, (1 điểm) ảnh, từ ngữ mới mẻ, hình ảnh độc đáo, sử sáng tạo. dụng linh hoạt các biện pháp tu từ trong bài viết Ngày soạn: TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về câu văn, từ ngữ, chính tả. 2. Năng lực: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác - Nhận biết được những nội dung chính và cấu trúc của một bài kiểm tra. - Có kĩ năng làm bài, biết cách sửa lỗi cho mình và cho bạn sau mỗi bài kiểm tra. 3. Phẩm chất: - Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân - Chăm chú trong học bài, nghiêm túc trong làm bài kiểm tra. - Biết nhân ái, yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, sống gắn bó với thiên nhiên và trân trọng cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, bài kiểm tra của học sinh 2. Học sinh: xem lại đề kiểm tra và nội dung bài đã làm được của mình III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Hoạt động của giáo viên Hoạt động c ủa h ọc sinh B1: Gv yêu cầu học sinh nêu ngắn gọn những Ví dụ: cảm xúc, suy nghĩ, kinh nghiệm mình đã rút - Căn thời gian hợp lí ra được sau khi làm bài kiểm tra giữa kì trước - Trình bày ngay ngắn, rõ ràng hơn đó. - Đọc kĩ đề, trong 5 phút vạch ý B2: HS suy nghĩ, trải nghiệm riêng. ngắn gọn ra nháp trước khi vào B3:HS trình bày làm bài B4: GV nhận xét khái quát, dẫn dắt vào tiết trả - bài. HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ BÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA B1: GV đọc lại đề bài và nêu khái quát những mục tiêu BÀI KIỂM TRA về phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh thông *Năng lực: - Nhận biết được những nội dung qua bài kiểm tra. chính và cấu trúc của một bài B2: Hs theo dõi lại đề bài và bước đầu kiểm lại những kiểm tra. năng lực và phẩm chất mình có được sau bài kiểm tra. - Có kĩ năng làm bài, biết cách B3: GV yêu cầu HS trả lời từng câu theo cách hiểu. sửa lỗi cho mình và cho bạn sau B4: HS khác nhận xét. mỗi bài kiểm tra. - GV nhận xét, bổ sung. * Phẩm chất: - HS sửa chữa. - Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân - Chăm chú trong học bài, nghiêm túc trong làm bài kiểm - GV nêu hướng dẫn chấm phần I đọc - hiểu và phần II tra. Tập làm văn HS theo dõi hướng dẫn chấm ghi nhanh các ý chính - Biết nhân ái, yêu gia đình . trong hướng dẫn chấm vào vở. *gợi ý đáp án HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT B1:GV yêu cầu HS trao đổi bài viết để đọc, góp ý cho II. NHẬN XÉT nhau (thông thường, 2 hs ngồi bàn đối diện/hoặc gần 1. Đánh giá đồng đẳng nhau trao đổi bài cho nhau). - Trò chơi: TẬP LÀM GIÁO VIÊN: B2:Trên cơ sở hướng dẫn chấm, GV yêu cầu hs rút ra nhận xét và cho điểm bài của bạn vào giấy theo mẫu có sẵn. (Nhận xét cả ưu – khuyết điểm), sau đó trao đổi để đối chiếu với tờ số 1 do bạn tự nhận xét trước đó để rút ra điểm thống nhất và rút ra bài học cho bản thân. PHIỀU ĐIỂM VÀ NHẬN XÉT: Điểm Ưu Nhược điểm điểm Phần đọc - hiểu Phần Câu tự 1 luận Câu 2 TỔNG SỐ ĐIỂM: B3: HS đánh giá đồng đẳng dưới sự quan sát và gợi ý hỗ trợ, giúp đỡ của giáo viên. B4:GV nhận xét kết quả đánh giá đồng đẳng của hs. GV nhận xét khái quát ưu điểm và nhược điểm. 2. Giáo viên nhận xét - HS chú ý ghi lại những nhược điểm để rút kinh * Ưu điểm: nghiệm, đồng thời đánh dấu lại nhược điểm nào mình - Phần lớn bài làm đạt yêu cầu đề đã mắc phải. ra GV lựa chọn bài làm của học sinh - theo thứ tự điểm: + Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, khoa giỏi – khá – trung bình – yếu. học Đọc các bài làm đó lên để hs cả lớp cùng theo dõi. + Phần đọc hiểu đa số làm đúng. GV yêu cầu hs chỉ ra các ưu – nhược điểm trên bài + Phần tập làm văn: sử dụng đúng làm. ngôi kể, diến biến các sự việc hợp (Lưu ý: che đi phần tên học sinh để đảm bảo sự khách lí. quan và tránh hs chế giễu lỗi sai của bạn) - GV nhận xét khái quát các bài được đưa ra nhận xét - Nhiều bài đạt kết quả giỏi: Hân, mẫu. Từ đó rút ra những điều cần khắc phục (nhược Vân, Thuý Anh, Khuê, Ngọc, điểm chung) hoặc khen ngợi, tuyên dương những bài Thảo, Trâm * Tồn tại: hay/ những câu văn hay/ cách phát hiện mới cần phát - Một số bài chữ xấu, sai chính huy của học sinh. tả, viết tắt, viết hoa tùy tiện - Một số bài mắc lỗi dùng từ, diễn đạt - Một số bạn chưa hoàn thành hết bài HOẠT ĐỘNG 4: SỬA LỖI - GV nêu các lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi đặt III. SỬA LỖI câu mà học sinh đã mắc phải trong bài kiểm * Lỗi chính tả: tra * Lỗi dùng từ: - HS sửa lỗi * Lỗi đặt câu: Hs khác nhận xét . - GV chốt phương án sửa hợp lí. HDVN: Tổng hợp kết quả Ngày soạn: 30/12/2023 TIẾT 63: NÓI VÀ NGHE CHIA SẺ MỘT TRẢI NGHIỆM VỀ NƠI EM SỐNG HOẶC TỪNG ĐẾN (t1) I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về văn kể đặc biệt là kể về trải nghiệm - HS nắm được các bước thực hành một bài nói về văn miêu tả có sử dụng các yếu tố tự sự, biểu cảm.. 2. Năng lực - Năng lực ngôn ngữ: + Học sinh có kĩ năng trình bày trước nhóm, trước lớp. + Nói rõ ràng, mạch lạc bài nói, có quan điểm, thái độ; biết bảo vệ quan điểm của cá nhân một cách thuyết phục. - Năng lực văn học: Nhận biết được kiểu bài, và xác định rõ vấn đề đặt ra trong bài. Tự hào về vẻ đẹp của quê hương qua lời kể. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước. - Chăm chỉ: Có ý thức chuẩn bị bài, hoàn thành các yêu cầu của bài trước và sau tiết học. - Trung thực: Bài nói đảm bảo tính trung thực, chia sẻ đúng 1 trải nghiệm nơi em sống hoặc từng đến. - Trách nhiệm: Có ý thức học tập tích cực, có trách nhiệm trong hoạt động được giao và phân công. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án; Máy chiếu - Phiếu bài tập trả lời câu hỏi 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, bài nói chia sẻ về trải nghiệm III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu - Học sinh kết nối kiết thức từ cuộc sống vào bài học. - Học sinh nhận biết được những cảnh sinh hoạt của quê hương quê hương. Từ đó khơi gợi ý tưởng cho học sinh về bài nói. b. Nội dung hoạt động: Giáo viên chuẩn bị vi deo và nêu nhiệm vụ, HS quan sát, nhận biết và trả lời. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức hoạt động: - GV: Cho hs xem hình ảnh để đoán tên về 1 số địa danh, lễ hội, cảnh sinh hoạt đặc sắc của Lai Châu: Cảnh chợ phiên Sìn Hồ, cao nguyên Sìn Hồ, đồi chè Tân Uyên, cánh đồng Mường Than, ruộng bậc thang, núi Đá Ô, hang động Pu Sam Cáp - HS trả lời
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_1718_nam_hoc_2023_2024.pdf



