Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024

pdf29 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/12/2023 
 TIẾT 57, 58: VĂN BẢN: HANG ÉN 
 (HÀ MY) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
- Tri thức ngữ văn (kí, du kí, cách kể trong kí, người kể chuyện trong kí,) 
- Nhận biết được một số đặc điểm của thể kí như: hình thức ghi chép, cách kể sự 
việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. 
- Nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích và các biện pháp tư từ, 
các chi tiết miêu tả đặc sắc mà tác giả sử dụng. 
- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô cùng những tình cảm, cảm xúc 
của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản. 
2. Năng lực 
a.Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp 
tác giải quyết vấn đề để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
b. Năng lực đặc thù: 
- Cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua 
hình ảnh cây tre. 
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong 
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. 
- Trách nhiệm: Trân trọng vẻ đẹp quê hương đất nước con người Việt Nam. Thêm 
yêu cuộc sống. yêu con người, biết rút ra những bài học về cách ứng xử với môi 
trường. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
 - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ 
đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh 
c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: 
 ĐÂY LÀ HANG ĐỘNG NÀO? 
- Là hang động tự nhiên lớn thứ 3 trên thế giới. 
- Thuộc quần thể hang động thuộc vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. 
 * Báo cáo kết quả: Hs trả lời 
 * Đánh giá nhận xét vào bài: Hang động mà chúng ta đang nói đến và cũng là 
 nội dung khám phá chủ đề bài học hôm nay đó là Hang Én- một trong những hang 
 động thuộc quần thể hang động tại vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng( Quảng 
 Bình), một hang động rát là nổi tiếng không chỉ ở Việt Nam mà còn được bạn bè 
 quốc tế biết đến và mến mộ. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu hang 
 động thú vị và tuyệt vời này. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 a) Mục tiêu: HS biết cách đọc văn I. TÌM HIỂU CHUNG 
 bản, hiểu biết cơ bản về tác gải và 1, Tác giả: Hà My 
 văn bản. 2, Văn bản 
 b) Nội dung hoạt động: Hs sử dụng - Thể loại: Du kí 
 sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành - Xuất xứ: được đăng tải trên trang thông tin 
 trả lời câu hỏi. điện tử của sở Du lịch Quảng Bình. 
 c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu - Bố cục: 
 kiến thức và câu trả lời của HS Phần 1: “Đường tới Hang Én” đến “ đang đi 
 d) Tổ chứchoạt động: trong một giấc mộng đẹp”: Đường vào Hang 
 Én 
 * Chuyển giao nhiệm vụ 
 Đọc sao cho hay? Phần 2: “ Hang Én giống như cái tổ đến lòng 
 - Đọc thầm trước, đọc thành tiếng hang chính”: Cửa Hang Én 
 sau 
 - Đặc biệt chú ý các từ khó, các từ Phần 3: “ Lòng Hang Én phía trước đôi cánh 
 có chú thích dưới chân trang ấy sẽ lành hẳn”: Khám phá lòng Hang Én 
 - Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản để 
 truyền tải được cảm xúc của tác giả Phần 4: “Vàng ra sau hang Én “đến tạo tác của 
 tự nhiên”: Phía sau Hang Én 
 ? Hoàn cảnh của văn bản? Phần 5: “ Khi bóng tối trùm kín” đến “ không 
 ? Vản bản viết theo thể loại nào? khí mát lành, tinh khiết”: Trải nghiệm cắm 
 ? Giải thích các từ khó? trại trong Hang Én ? Văn bản được chia thành mấy 
phần? Nội dung chính của từng 
phần là gì? 
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 
a) Mục tiêu: Tìm hiểu các phần của văn bản để thấy được hành trình vào Hang Én 
của tác giả. 
b) Nội dung hoạt động: Hs thực hiện phiếu học tập 
c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS S 
d) Tổ chức hoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào 
phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. 
* Báo cáo kết quả: 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). 
* Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt 
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. 
 Chú ý vào phần 1 II. ĐỌC – HIỂU 
Thực hiện phiếu học tập sau: VĂN BẢN 
 Phiếu học tập số 1: Khám phá đường vào Hang Én 1, Đường vào Hang 
 Én 
 Các chặng Các chi tiết miêu tả Nhận xét đặc điểm 
 đường 
 - Cách thức di chuyển đến Hang Én là
 ................................................................................................. 
 Đường đến Địa 
 Hang Én hình: 
 không dễ 
 dàng .. 
 Leo dốc - Chiều dài dốc: 
 Ba Giàn 
 - Địa hình: 
 ự ậ
 Độ ậ Qua thung - Con suối: 
 lũng Rào ......................................... 
 Thương -Thảm thực vật: 
 - Động vật: 
 ......................................... 
 -Cảm xúc của tác giả: 
Dự kiến sản phẩm: - Đường đến 
Phiếu học tập số 2: Khám phá đường vào Hang Én Hang Én không dễ 
 Các Các chi tiết miêu tả Nhận xét đặc dàng 
 chặng điểm + Leo dốc Ba Giàn 
-đư Cáchờ thức + Qua thung lũng 
di chuyển đến Hang Én là đi bộ Rào Thương
 -
(tờ-réc-king) > Đến được Hang 
 Đường - Địa hình: => Đó là một Én là một thách 
 đến + Xuyên qua rừng nguyên sinh hành trình thú thức, đòi hỏi con 
 Hang + Vượt nhiều đoạn dốc cao, ngoằn vị khi được gần người có nghị lực 
 Én ngoèo gũi, hoà mình quyết tâm, kiên trì 
 không + Lội ba mươi quãng suối và sông vào thiên nhiên. và khát vọng chinh 
dễ dàng => Đồng thời phục thiên nhiên, kì 
 cũng là hành vĩ.
 Leo + Chiều dài dốc: 2km trình đầ
 dốc Ba + Địa hình: Dốc cao gập ghềnh; ứ ể
 Giàn đường mòn, trơn; cây cổ thụ chắn 
 ngang, vòm dây leo giăng kín. 
 + Thực vật: cây cổ thụ cao vút, các => Cảm giác 
 loại cây tầm gửi, phong lan đang nở thú vị như 
 hoa. ngược dòng 
 + Động vật: sên, vắt, nhiều côn thời gian, tìm 
 trùng và chim chóc không biết về thuở sơ khai 
 tên.... với những cánh 
 + Động vật: sên, vắt, nhiều côn rừng nguyên 
 trùng và chim chóc không biết sinh chưa in 
 tên.... dấu chân người. Qua + Con suối: tiếng suối róc rách, => Chưa đến 
 thung nước suối trong vắt, mát lạnh. hang Én mà tác 
 lũng + Thảm thực vật: thảm cỏ cây rậm giả đã được trải 
 Rào rạp, lúp xúp. nghiệm cảm 
Thương + Động vật: Những đàn bướm đủ giác thích thú 
 màu: vàng, trắng, xanh đen; đậu khi được hoà 
 thành từng vạt như đám hoa lá xếp mình vào thiên 
 trên mặt đất; bay lên, lượn vòng, nhiên, được 
 quấn quýt bên chân người. khám phá 
 + Cảm xúc của tác giả: thích nhất, những vẻ đẹp 
 yêu vô cùng, ngỡ mình đang đi hoang sơ kì thú 
 trong một giấc mộng đẹp. của hành trình 
 đặc biệt này. 
 + Ngôi kể thứ nhất 
? Dựa vào kết quả của phiếu học tập, số 1, hãy cho biết + Thời gian, địa 
những dấu hiệu của thể kí thể hiện trong phần đầu văn bản điểm rõ ràng 
Hang Én? Dấu hiệu của thể kí thể hiện trong phần đầu văn + Tác giả bộc lộ 
bản: những cảm xúc chân 
+ Ngôi kể thứ nhất thực. 
+ Thời gian, địa điểm rõ ràng - Đến được Hang Én 
+ Tác giả bộc lộ những cảm xúc chân thực. là một thách thức, 
Theo em để đến được Hang Én thì người chinh phục cần có đòi hỏi con người có 
điều gì? nghị lực quyết tâm, 
 kiên trì và khát 
 Phiếu học tập số 3 Khám phá cửa vào Hang Én vọng chinh phục 
Các yếu Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét đặc điểm thiên nhiên, kì vĩ. 
tố 
Cái nhìn - Biện pháp so sánh qua - Hình ảnh “Cái tổ” gợi 
tổng thể hình ảnh: cảm giác nguyên thủy, 
về “Hang Én giống như cái ấm áp, gần gũi. 
Hang tổ khổng lồ và an toàn - “Mẹ Thiên Nhiên”: gọi 
Én mà Mẹ Thiên Nhiên ban thiên nhiên là “Mẹ”, viết 
 tặng cho con người, đủ hoa các chữ cái đầu. 
 các điều kiện: không => Cho thấy thái độ 
 gian trú ẩn, nước, không ngưỡng vọng, biết ơn, 
 khí, ánh sáng”. trân trọng sự dồi dào, 
 h hú ẻ đẹ ủ Hang - Cửa hang phía trước có 
Én có hai lớp: cửa ngoài cao 
mấy rộng, cửa trong thấp hẹp, 
cửa? sát ngay dải sông ngầm. 
 - Đến được Hang Én là một thách thức, đòi hỏi con 
 người có nghị lực quyết tâm, kiên trì và khát vọng chinh 
 phục thiên nhiên, kì vĩ. 
Phiếu học tập số 2 2, Cửa Hang Én 
 Chú ý vào phần 2 
 - 
 Phiếu học tập số 2 Cửa hang phía 
 Khám phá cửa vào Hang Én trước có hai lớp: cửa 
 ngoài cao rộng, cửa 
Các yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét đặc điểm trong thấp hẹp, sát 
Cái nhìn - Biện pháp ngay dải sông ngầm. 
tổng thể về ........................................ => Đường vào hang 
Hang Én qua hình ảnh vừa kì vĩ, vừa hiểm 
 ........................................ trở 
 => Tác dụng:
 ........................................ 
Hang Én có 
mấy cửa? 
Làm thế 
nào để vào 
được trong 
hang? 
Dự kiến sp: 
Phiếu học tập số 3 Khám phá cửa vào Hang Én 
Các yếu Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét đặc điểm 
tố Cái nhìn - Biện pháp so sánh qua - Hình ảnh “Cái tổ” gợi 
tổng thể hình ảnh: cảm giác nguyên thủy, 
về “Hang Én giống như cái ấm áp, gần gũi. 
Hang tổ khổng lồ và an toàn - “Mẹ Thiên Nhiên”: gọi 
Én mà Mẹ Thiên Nhiên ban thiên nhiên là “Mẹ”, viết 
 tặng cho con người, đủ hoa các chữ cái đầu. 
 các điều kiện: không gian => Cho thấy thái độ 
 trú ẩn, nước, không khí, ngưỡng vọng, biết ơn, 
 ánh sáng”. trân trọng sự dồi dào, 
 phong phú, vẻ đẹp của 
 thiên nhiên. 
Hang - Cửa hang phía trước có 
Én có hai lớp: cửa ngoài cao 
mấy rộng, cửa trong thấp hẹp, 
cửa? sát ngay dải sông ngầm. 
 => Đường vào hang vừa 
Làm thế - Lội qua sông ngầm, trèo 
 kì vĩ, vừa hiểm trở 
nào để ngược vách đá hiểm trở 
vào cao mấy chục mét. 
được - Từ đỉnh vách đá, phải 
trong vịn đá lần xuống chân 
hang? dốc, ngồi bè qua sông để 
Chú ý vàoớ phần 3 3, Khám phá lòng 
Phiếu học tạp số 3: Khám phá trong lòng Hang Én Hang Én 
 Các yếu tố Chi tiết/ hình Nhận xét 
 ảnh 
 Kích thước - Số đo: . 
 ............................ 
 Sức chứa . 
 Địa hình . . 
 Dấu tích lịch sử 
 của loài người 
 trong Hang Én 
Dự kiến sp - Hang Én rất 
 Các yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét cao, rộng, dài con 
 Kích thước - Số đo: rộng nhất là => Cụ thể hóa người trở nên nhỏ 
 110m2, cao nhất là hang Én cho bé trước thiên nhiên 
 120m, sông ở hang người đọc: Hang rộng lớn. chính len lỏi qua hang Én rất cao, rộng, - Địa hình: Sự kiến 
 ngầm khoảng 4 km. dài con người trở tạo đẹp đẽ và kì vĩ 
 Sức chứa - Có thể chứa được hàng nên nhỏ bé trước của tự nhiên từ ngàn 
 trăm người, tương thiên nhiên rộng năm. 
 đương với tòa nhà bốn lớn. - Sự sống của con 
 mươi tầng. người hòa cùng 
 Địa hình - Bên trên có cửa thông => Sự kiến tạo chiều dài của lịch sử 
 lên mặt đất, tạo thành đẹp đẽ và kì vĩ địa chất trong tự 
 giếng trời khổng lồ đón của tự nhiên từ nhiên. 
 khí trời và ánh sáng. ngàn năm. 
 - Bên dưới có sông 
 ngầm chảy qua thềm 
 hang chính. 
 - Bờ sông cát mịn, thoải 
 dần, nước mát lạnh, 
 trong veo, đáy toàn sỏi 
 đá tạo thành một bãi tắm 
 thiên nhiên hoàn hảo. 
 Dấu tích - Hang đã từng là nơi cư => Sự sống của 
 lịch sử của trú của tộc người A- con người hòa 
 loài người rem, họ trèo vách đá lấy cùng chiều dài 
 trong Hang trứng chim én. của lịch sử địa 
 Én - Dấu ấn của những chất trong tự 
 ngày sống trong hang nhiên. 
 còn lưu lại trong phong 
 tục, hình hài của họ. 
Khám phá cuộc sống của bầy én trong hang 
Bầy én được miêu tả như thế nào? 
- Số lượng én trong hang: Hàng vạn con én hồn nhiên cư ngụ 
dày đặc ở bốn vách hang, trên trần hang. 
- Biện pháp liệt kê và nhân hóa được sử dụng kết hợp để miêu 
tả bầy én: én bố mẹ; én anh chị; én ra ràng; “nhiều bạn én 
thiếu niên ngủ nướng”. 
- Chú én với đôi cánh bị thương nhưng sau một đêm đã 
“thản nhiên đi lại quanh lều”. 
? Em có nhận xét gì về cuộc sống bày én? 
=> Những hình ảnh miêu tả vô cùng sinh động đã vẽ ra bức 
tranh cuộc sống náo nhiệt, yên bình của bầy én trong hang. => Sức sống mãnh liệt và sự gần gũi, đáng yêu của thiên 
 nhiên. 
 ? Cách cư xử của tác giả với bầy én là gì?Nhận xét về cách 
 cư xử đó? 
 - Đặt én lên vai, để chúng rúc vào tóc hoặc đậu trên đầu ngủ 
 tiếp. 
 - Để những chú én ung dung mổ cơm trong lòng bàn 
 tay. 
 - => Con người yêu mến, trân trọng và bảo vệ thiên 
 nhiên. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 
b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn 
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam 
thắng cảnh của quê hương đất nước. 
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs lập dàn ý và viết đoạn văn 
* Báo cáo kết quả: 
Bước 1: Phân tích yêu cầu của đề 
Dạng đoạn văn: nêu cảm nghĩ của em về một cảnh quan thiên nhiên. 
Chủ đề đoạn văn: Cảm nhận của em về quê hương em. 
Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu 
Bước 2: Tìm ý: 
Bước 3: Viết đoạn văn 
Tiến hành viết đoạn văn. 
Chú ý diễn đạt cũng như chính tả. 
Đảm bảo đúng dung lượng đoạn văn mà đề yêu cầu. 
* Kết luận, đánh giá: 
 - HS, GV đánh giá, nhận xét. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học. 
b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. 
c) Sản phẩm học tập: 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập: 
 Ngaoif Hang Én trong bài được học ,em còn biết có Hang Én nào khác nữa 
không? * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy 
độc lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
 TIẾT 2 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ 
đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh 
c) Sản phẩm học tập: 
 - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chú ý vào phần 4 II. ĐỌC – HIỂU 
 Phiếu học tạp số 4: Khám phá phía sau Hang Én VĂN BẢN 
 Yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét 
 4, Phía sau Hang 
 Phía sau - Bi n pháp tu t 
 ệ ừ Én 
 hang Én 
 c tác gi qua hình nh: 
 đượ ả ả 
 miêu tả như ................................ 
 - Những vật vô tri 
 thế nào? - Biện pháp
 nhưng đều có sự 
 sống, sinh thành, 
 Cảm xúc của 
 biến hóa qua chiều 
 tác giả khi 
 dài của lịch sử địa 
 chứng kiến 
 chất. 
 khung cảnh 
 => Chiều sâu của 
 nơi đây là gì? 
 lịch sử, cội nguồn 
 Dự kiến sp: 
 của sự sống trên 
 Yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét hành tinh. 
 Phía sau - Biện pháp tu từ so => Những vật vô tri 
 hang Én sánh qua hình ảnh: nhưng đều có sự sống, 
 được tác giả Hàng trăm dải đá sinh thành, biến hóa qua 
 miêu tả như san hô uốn lượn tạo chiều dài của lịch sử địa 
 thế nào? thành nhiều tầng, chất. 
 bậc đọng đầy nước 
 nguồn trong vắt như những thửa ruộng => Chiều sâu của lịch sử, 
 bậc thang tuyệt đẹp cội nguồn của sự sống 
 mùa nước đổ. trên hành tinh. 
 Biện pháp liệt kê: 
 Nhũ đá, măng đá, 
 ngọc động giăng 
 đầy trên vách núi, 
 sàn hang. 
Cảm xúc của - Được chầm chậm bước qua vài triệu năm để 
tác giả khi ngỡ ngàng khám phá những kì diệu của tự 
chứng kiến nhiên. 
khung cảnh - Suy tư chiêm nghiệm về những đổi thay của 
nơi đây là gì? thời cuộc, của vạn vật “thương hải tang điền”. 
Chú ý vào phần 5 5, Cắm trại trong 
 hang Én 
Phiếu học tập: - Khung cảnh trong 
 Phiếu học tập số 5 hang Én thay đổi 
 Trải nghiệm cắm trại trong hang Én theo thời gian. Ban 
 đêm thì êm đềm, 
 Các y u t Chi ti t/ hình nh Nh n xét 
 ế ố ế ả ậ huyền hoặc. Buổi 
Hang Én khi sáng thì trong trẻo, 
đêm xuống tinh khôi và ấm áp. 
được miêu tả - Tâm trạng của tác 
như thế nào? giả: yêu thích, cảm 
 phục, ngưỡng vọng, 
 kết giao với tự 
 nhiên, cảm thấy 
Hang Én được sống an nhiên 
trong sáng trong cái “tổ” của 
sớm được “Mẹ Thiên Nhiên”. 
miêu tả như 
thế nào? 
 Những chi - Tối: - Qua những chi tiết này 
tiết cho thấy - Sáng: . em thấy tâm trạng của tác 
sự hòa mình - Tâm giả là 
của tác giả trạng: gì?.....................................
vào thiên ..........................................
nhiên trong ..... 
đêm ngủ lại 
hang Én? 
Dự kiến: 
 Phiếu học tập số 5 
 Trải nghiệm cắm trại trong hang Én 
 Các yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét 
Hang Én khi - Trước mặt là khoảng sông => Khung cảnh 
đêm xuống lấp lánh trong hang Én 
được miêu tả - Trên cao là trần hang tối thay đổi theo thời 
như thế nào? thẫm, khoảng trời thăm gian. Ban đêm thì 
 thẳm đầy sao êm đềm, huyền 
 - Tứ bề tiếng chim líu ríu hoặc. Buổi sáng 
 như ru nhau, ru người. thì trong trẻo, tinh 
 Tiếng nước chảy âm âm, khôi và ấm áp. 
 tiếng chim chíu chít. 
Hang Én - Nắng ban mai vàng rỡ rọi 
trong sáng chéo từ trời cao xuống 
sớm được - Lòng hang sáng bừng, 
miêu tả như tưởng người ta bật điện 
thế nào? - Nắng hoà với hơi nước 
 trên sông, tan thành lãng 
 đãng khói mơ 
 Bầu không khí mát lành, 
 tinh khiết 
Những chi - Tối: ngồi bệt trên cát; - Tâm trạng: yêu 
tiết cho thấy ngắm sông; ngắm trời. thích, cảm phục, 
sự hòa mình Sáng: nhoài ra khỏi lều; ngưỡng vọng, kết 
của tác giả chân trần chạy quanh sông; giao với tự nhiên, 
vào thiên ngồi ngay bên bờ cát vục cảm thấy được 
nhiên trong nước rửa mặt; hít căng lồng sống an nhiên 
đêm ngủ lại ngực không khí mát lành, trong cái “tổ” của 
hang Én? tinh khiết. “Mẹ Thiên 
 Nhiên”. 
HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, Tổng kết 
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu 1, Nghệ thuật 
sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của Thông tin chính xác, 
văn bản? rõ ràng, phong phú: 
 vừa là các số liệu, 
 các nhận định của 
 những nhà khoa 
 học, vừa là những 
 trải nghiệm trực tiếp 
 sống động, thực tế 
 của tác giả. 
 Kết hợp giữa tả 
 cảnh với kể những 
 trải nghiệm đã làm 
 tăng khả năng liên 
 tưởng, tưởng tượng 
 và khơi lên tình cảm 
 trong lòng người đọc 
 với Hang Én. 
 Lối kể tuyến tính 
 phù hợp với thể kí 
 giúp câu chuyện trở 
 nên gần gũi, sống 
 động, chân thực với 
 người đọc. 
 2, Nội dung: 
 Vẻ đẹp kì thú của 
 hang Én- hang động 
 nổi tiếng của rừng 
 quốc gia Phong Nha- 
 Kẻ Bàng. 
 Niềm vui thích cùng 
 những trải nghiệm 
 thú vị của du khách khi được khám phá 
 hang động này. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 
 b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn 
 c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam 
 thắng cảnh của quê hương đất nước. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: Hs lập dàn ý và viết đoạn văn 
 * Báo cáo kết quả: 
 Bước 1: Phân tích yêu cầu của đề 
 Dạng đoạn văn: nêu cảm nghĩ của em về một cảnh quan thiên nhiên. 
 Chủ đề đoạn văn: Cảm nhận của em về Hang Én. 
 Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu 
 Bước 2: Tìm ý: 
- Cảm nhận về địa hình, cảnh vật trong lòng hang Én ( Kích thước khổng lồ của 
 hang Én; địa hình đa dạng ( vừa có suối vừa có những con dốc cao), lắp thạch 
 nhũ, măng đá, cuộc sống của loài én trong hang). 
- Cảm nhận về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên thể hiện trong văn bản 
 Hang Én ( Từ trăm năm trước người Arem đã sinh tồn trong hang Én như thế 
 nào? Các du khách đến với Hang Én có thái độ ra sao?...) 
- Cảm nhận về sự kì diệu của tạo hoá thể hiện ở những vách thạch nhũ, măng đá, 
 ruộng bậc thang trong lòng hang Én. 
 Bước 3: Viết đoạn văn 
- Tiến hành viết đoạn văn. 
- Chú ý diễn đạt cũng như chính tả. 
- Đảm bảo đúng dung lượng đoạn văn mà đề yêu cầu. 
 * Kết luận, đánh giá: 
 - HS, GV đánh giá, nhận xét. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học. 
 b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. 
 c) Sản phẩm học tập: 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Giao nhiệm vụ học tập: 
 Ngaoif Hang Én trong bài được học ,em còn biết có Hang Én nào khác nữa 
 không? * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy 
độc lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
Thác Hang Én ( thác k50) được mệnh danh là nàng thơ của núi rừng Tây 
Nguyên 
* Kết luận, đánh giá. 
 Ngày soạn: 11/12/ 2023 
 TIẾT 59: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
 HS nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong 
câu văn, đoạn văn; 
2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt 
 Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch 
ngang trong câu văn, đoạn văn; 
3. Phẩm chất 
 Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Kế hoạch bài dạy; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Các phương tiện kỹ thuật; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu 
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong các tiết học thực hành tiếng Việt 
trước, chúng ta đã tìm hiểu về các dấu câu, cụ thể là dấu ngoặc kép. Em hãy nêu 
lại định nghĩa về dấu câu, dấu ngoặc kép và nêu tác dụng của chúng. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về 
dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn . 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu 
gạch ngang; nêu và phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa; 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIÊN SẢN PHẨM 
 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về dấu câu I. Dấu câu 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Dấu ngoặc kép 
 - GV chia lớp thành các nhóm: - Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, 
 + Các nhóm hãy nêu lại khái niệm của báo dẫn trong câu; 
 dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch - Trích dẫn lời nói được thuật lại theo 
 ngang và các biện pháp tu từ so sánh, lối trực tiếp; 
 nhân hóa đã được học trong các bài học - Đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng 
 trước; khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý, 
 + Lấy ví dụ cho từng loại dấu câu và hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt; 
 biện pháp tu từ. - Trong một số trường hợp thường đứng 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sau dấu hai chấm. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 2. Dấu phẩy 
 hiện nhiệm vụ - Dùng để ngăn cách thành phần chính 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. với thành phần phụ của câu; 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Dùng để ngăn cách các vế trong câu 
 - HS trả lời câu hỏi; ghép; 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Dùng để liên kết các yếu tố đồng chức 
 trả lời của bạn. năng; 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Ngăn cách các thành phần chú thích 
 nhiệm vụ với thành phần khác trong câu. 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 3. Dấu gạch ngang 
 lại kiến thức Ghi lên bảng - Đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt 
 kê; 
 - Đặt đầu dòng trước lời đối thoại; 
 - Ngăn cách các thành phần chú thích 
 với thành phần khác trong câu; 
 - Đặt nối những tên địa danh, tổ chức có 
 liên quan đến nhau; 
 - Phiên âm tên nước ngoài; 
 - Dùng trong cách để ngày, tháng, năm. 
 II. Biện pháp tu từ 
 1. So sánh 
 Nhiệm vụ 2: Biện pháp tu từ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này 
 - GV chia lớp thành các nhóm: với sự vật, sự việc khác có nét tương 
 + Các nhóm hãy nêu lại khái niệm biện đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm 
 pháp tu từ so sánh, nhân hóa đã được cho sự diễn đạt. 
 học trong các bài học trước; 2. Nhân hóa 
 + Lấy ví dụ cho từng loại biện pháp tu - Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc 
 từ. tính của người cho những sự vật không 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. phải là người nhằm tăng tính hình 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt. 
 hiện nhiệm vụ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS trả lời câu hỏi; 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu 
 trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
 lại kiến thức Ghi lên bảng. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 SGK trang 118 
 - GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành a. Cảm giác về một cuộc “ngược dòng” 
 lần lượt các bài tập trong SGK trang tìm về thuở sơ khai đến với tôi ngay khi 
 118. len lỏi qua cánh rừng nguyên sinh này. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nghĩa của từ trong ngoặc kép: “ngược 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực dòng” bơi ngược, lội ngược, không 
 hiện nhiệm vụ thuận theo lẽ thông thường. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận “ngược dòng” được hiểu theo cách đặc 
 - HS báo cáo kết quả hoạt động; biệt, là quay về tìm hiểu những điều từ 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung xa xưa, lúc sự sống mới bắt đầu, như đi 
 câu trả lời của bạn ngược với thời gian tuyến tính đang 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chảy trôi ở hiện tại. 
 nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt b. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai 
lại kiến thức Ghi lên bảng. lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh 
 chờ” rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, 
 sát ngay dải sông ngầm khá rộng, sâu 
 quá thắt lưng. 
 Nghĩa của các từ trong ngoặc kép: “sảnh 
 chờ”: phòng lớn dùng làm nơi tiếp 
 khách, là nơi để tạm dừng, chờ cho việc 
 đi lại tiếp theo. 
 Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: 
 so sánh không gian hang ngoài của hang 
 Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ, báo 
 hiệu ngoài hang đầu tiên bên ngoài, sẽ 
 còn những hang phía bên trong Cụ thể 
 hóa, giúp người đọc dễ hình dung về 
 không gian trong hang Én, gợi sự tò mò 
 về các hang tiếp theo ở hang Én. 
 Bài tập 2 SGK trang 118 
 a. Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành 
 bản nhưng vẫn còn giữ lễ hội “ăn én”. 
 Cũng nghe kể rằng, trong bản A-rem 
 vẫn còn một vài người có bàn chân 
 mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao nhiêu 
 thế hệ leo vách đá, trần hang cao hàng 
 trăm mét. 
 Tác dụng của: 
 - Dấu phẩy: 
 + Dấu phẩy (1): ngăn cách các vế trong 
 câu, vế sau giải thích và làm sáng tỏ 
 nghĩa cho vế trước; 
 + Dấu phẩy (2) (3): liệt kê sự vật, hiện 
 tượng cùng loại với với sự vật, hiện 
 tượng liền kề phía trước. Cụ thể: bàn 
 chân mỏng và ngón dẹt có cùng đặc 
 điểm chung là những bộ phận dưới 
 cùng, tiếp giáp với mặt đất của cơ thể 
 con người. 
 - Dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ được 
 hiểu theo cách đặc biệt. Cụ thể ở đây là từ “ăn én”, không phải là ăn thịt chim én 
mà là tên một lễ hội của nười A-rem để 
lưu giữ ký ức họ đã từng sống trong 
hang động. 
- Dấu gạch ngang: là thành phần phụ 
chú cho thành phần đứng trước nó là 
“bàn chân mỏng, ngón dẹt” giải thích 
vì sao người A-rem lại có đặc điểm sinh 
học đặc biệt như vậy. 
b. Hô-oát Lim-bơ, người tìm ra hơn 500 
hang động ở Việt Nam, trong đó có 
hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới, 
khẳng định rằng: mỗi xen-ti-mét đá kia 
phải qua cả trăm triệu năm bào mòn 
hay bồi đắp mới nên. Và tất cả măng đá, 
nhũ đá, ngọc động ấy vẫn “sống” trong 
hành trình tạo tác của tự nhiên. 
Tác dụng của: 
- Dấu phẩy: 
+ Dấu phẩy (1): ngăn cách thành phần 
giải thích với thành phần chính (ở đây là 
chủ ngữ của câu), vế sau giải thích, bổ 
sung thêm ý nghĩa cho vế trước: ở đây 
bổ sung thêm thông tin cho biết Ho-oát 
Lim-bơ là người tìm ra hơn 500 hang 
động ở Việt Nam; 
+ Dấu phẩy (2): ngăn cách các vế câu, 
vế sau làm thành phần phụ chú cho vế 
trước và nhấn mạnh vào vế sau giúp sự 
diễn đạt trở nên gần gũi, dễ tiếp nhận. 
Cụ thể ở đây vế trong đó có hang Sơn 
Đoòng lớn nhất thế giới bổ sung thêm 
cho trong đó có hang Sơn Đoòng lớn 
nhất thế giới. 
+ Dấu phẩy (3): ngăn cách các vế, các 
thành phần của câu; 
+ Dấu phẩy (4): liệt kê sự vật, hiện 
tượng cùng loại với với sự vật, hiện 
tượng liền kề phía trước. Cụ thể ở đây 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan