Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/12/2023 TIẾT 57, 58: VĂN BẢN: HANG ÉN (HÀ MY) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tri thức ngữ văn (kí, du kí, cách kể trong kí, người kể chuyện trong kí,) - Nhận biết được một số đặc điểm của thể kí như: hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. - Nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích và các biện pháp tư từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc mà tác giả sử dụng. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô cùng những tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản. 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tre. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Trân trọng vẻ đẹp quê hương đất nước con người Việt Nam. Thêm yêu cuộc sống. yêu con người, biết rút ra những bài học về cách ứng xử với môi trường. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: ĐÂY LÀ HANG ĐỘNG NÀO? - Là hang động tự nhiên lớn thứ 3 trên thế giới. - Thuộc quần thể hang động thuộc vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng. * Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem ảnh và trả lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá nhận xét vào bài: Hang động mà chúng ta đang nói đến và cũng là nội dung khám phá chủ đề bài học hôm nay đó là Hang Én- một trong những hang động thuộc quần thể hang động tại vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng( Quảng Bình), một hang động rát là nổi tiếng không chỉ ở Việt Nam mà còn được bạn bè quốc tế biết đến và mến mộ. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu hang động thú vị và tuyệt vời này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: HS biết cách đọc văn I. TÌM HIỂU CHUNG bản, hiểu biết cơ bản về tác gải và 1, Tác giả: Hà My văn bản. 2, Văn bản b) Nội dung hoạt động: Hs sử dụng - Thể loại: Du kí sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành - Xuất xứ: được đăng tải trên trang thông tin trả lời câu hỏi. điện tử của sở Du lịch Quảng Bình. c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu - Bố cục: kiến thức và câu trả lời của HS Phần 1: “Đường tới Hang Én” đến “ đang đi d) Tổ chứchoạt động: trong một giấc mộng đẹp”: Đường vào Hang Én * Chuyển giao nhiệm vụ Đọc sao cho hay? Phần 2: “ Hang Én giống như cái tổ đến lòng - Đọc thầm trước, đọc thành tiếng hang chính”: Cửa Hang Én sau - Đặc biệt chú ý các từ khó, các từ Phần 3: “ Lòng Hang Én phía trước đôi cánh có chú thích dưới chân trang ấy sẽ lành hẳn”: Khám phá lòng Hang Én - Đọc diễn cảm toàn bộ văn bản để truyền tải được cảm xúc của tác giả Phần 4: “Vàng ra sau hang Én “đến tạo tác của tự nhiên”: Phía sau Hang Én ? Hoàn cảnh của văn bản? Phần 5: “ Khi bóng tối trùm kín” đến “ không ? Vản bản viết theo thể loại nào? khí mát lành, tinh khiết”: Trải nghiệm cắm ? Giải thích các từ khó? trại trong Hang Én ? Văn bản được chia thành mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì? II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN a) Mục tiêu: Tìm hiểu các phần của văn bản để thấy được hành trình vào Hang Én của tác giả. b) Nội dung hoạt động: Hs thực hiện phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS S d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Chú ý vào phần 1 II. ĐỌC – HIỂU Thực hiện phiếu học tập sau: VĂN BẢN Phiếu học tập số 1: Khám phá đường vào Hang Én 1, Đường vào Hang Én Các chặng Các chi tiết miêu tả Nhận xét đặc điểm đường - Cách thức di chuyển đến Hang Én là ................................................................................................. Đường đến Địa Hang Én hình: không dễ dàng .. Leo dốc - Chiều dài dốc: Ba Giàn - Địa hình: ự ậ Độ ậ Qua thung - Con suối: lũng Rào ......................................... Thương -Thảm thực vật: - Động vật: ......................................... -Cảm xúc của tác giả: Dự kiến sản phẩm: - Đường đến Phiếu học tập số 2: Khám phá đường vào Hang Én Hang Én không dễ Các Các chi tiết miêu tả Nhận xét đặc dàng chặng điểm + Leo dốc Ba Giàn -đư Cáchờ thức + Qua thung lũng di chuyển đến Hang Én là đi bộ Rào Thương - (tờ-réc-king) > Đến được Hang Đường - Địa hình: => Đó là một Én là một thách đến + Xuyên qua rừng nguyên sinh hành trình thú thức, đòi hỏi con Hang + Vượt nhiều đoạn dốc cao, ngoằn vị khi được gần người có nghị lực Én ngoèo gũi, hoà mình quyết tâm, kiên trì không + Lội ba mươi quãng suối và sông vào thiên nhiên. và khát vọng chinh dễ dàng => Đồng thời phục thiên nhiên, kì cũng là hành vĩ. Leo + Chiều dài dốc: 2km trình đầ dốc Ba + Địa hình: Dốc cao gập ghềnh; ứ ể Giàn đường mòn, trơn; cây cổ thụ chắn ngang, vòm dây leo giăng kín. + Thực vật: cây cổ thụ cao vút, các => Cảm giác loại cây tầm gửi, phong lan đang nở thú vị như hoa. ngược dòng + Động vật: sên, vắt, nhiều côn thời gian, tìm trùng và chim chóc không biết về thuở sơ khai tên.... với những cánh + Động vật: sên, vắt, nhiều côn rừng nguyên trùng và chim chóc không biết sinh chưa in tên.... dấu chân người. Qua + Con suối: tiếng suối róc rách, => Chưa đến thung nước suối trong vắt, mát lạnh. hang Én mà tác lũng + Thảm thực vật: thảm cỏ cây rậm giả đã được trải Rào rạp, lúp xúp. nghiệm cảm Thương + Động vật: Những đàn bướm đủ giác thích thú màu: vàng, trắng, xanh đen; đậu khi được hoà thành từng vạt như đám hoa lá xếp mình vào thiên trên mặt đất; bay lên, lượn vòng, nhiên, được quấn quýt bên chân người. khám phá + Cảm xúc của tác giả: thích nhất, những vẻ đẹp yêu vô cùng, ngỡ mình đang đi hoang sơ kì thú trong một giấc mộng đẹp. của hành trình đặc biệt này. + Ngôi kể thứ nhất ? Dựa vào kết quả của phiếu học tập, số 1, hãy cho biết + Thời gian, địa những dấu hiệu của thể kí thể hiện trong phần đầu văn bản điểm rõ ràng Hang Én? Dấu hiệu của thể kí thể hiện trong phần đầu văn + Tác giả bộc lộ bản: những cảm xúc chân + Ngôi kể thứ nhất thực. + Thời gian, địa điểm rõ ràng - Đến được Hang Én + Tác giả bộc lộ những cảm xúc chân thực. là một thách thức, Theo em để đến được Hang Én thì người chinh phục cần có đòi hỏi con người có điều gì? nghị lực quyết tâm, kiên trì và khát Phiếu học tập số 3 Khám phá cửa vào Hang Én vọng chinh phục Các yếu Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét đặc điểm thiên nhiên, kì vĩ. tố Cái nhìn - Biện pháp so sánh qua - Hình ảnh “Cái tổ” gợi tổng thể hình ảnh: cảm giác nguyên thủy, về “Hang Én giống như cái ấm áp, gần gũi. Hang tổ khổng lồ và an toàn - “Mẹ Thiên Nhiên”: gọi Én mà Mẹ Thiên Nhiên ban thiên nhiên là “Mẹ”, viết tặng cho con người, đủ hoa các chữ cái đầu. các điều kiện: không => Cho thấy thái độ gian trú ẩn, nước, không ngưỡng vọng, biết ơn, khí, ánh sáng”. trân trọng sự dồi dào, h hú ẻ đẹ ủ Hang - Cửa hang phía trước có Én có hai lớp: cửa ngoài cao mấy rộng, cửa trong thấp hẹp, cửa? sát ngay dải sông ngầm. - Đến được Hang Én là một thách thức, đòi hỏi con người có nghị lực quyết tâm, kiên trì và khát vọng chinh phục thiên nhiên, kì vĩ. Phiếu học tập số 2 2, Cửa Hang Én Chú ý vào phần 2 - Phiếu học tập số 2 Cửa hang phía Khám phá cửa vào Hang Én trước có hai lớp: cửa ngoài cao rộng, cửa Các yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét đặc điểm trong thấp hẹp, sát Cái nhìn - Biện pháp ngay dải sông ngầm. tổng thể về ........................................ => Đường vào hang Hang Én qua hình ảnh vừa kì vĩ, vừa hiểm ........................................ trở => Tác dụng: ........................................ Hang Én có mấy cửa? Làm thế nào để vào được trong hang? Dự kiến sp: Phiếu học tập số 3 Khám phá cửa vào Hang Én Các yếu Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét đặc điểm tố Cái nhìn - Biện pháp so sánh qua - Hình ảnh “Cái tổ” gợi tổng thể hình ảnh: cảm giác nguyên thủy, về “Hang Én giống như cái ấm áp, gần gũi. Hang tổ khổng lồ và an toàn - “Mẹ Thiên Nhiên”: gọi Én mà Mẹ Thiên Nhiên ban thiên nhiên là “Mẹ”, viết tặng cho con người, đủ hoa các chữ cái đầu. các điều kiện: không gian => Cho thấy thái độ trú ẩn, nước, không khí, ngưỡng vọng, biết ơn, ánh sáng”. trân trọng sự dồi dào, phong phú, vẻ đẹp của thiên nhiên. Hang - Cửa hang phía trước có Én có hai lớp: cửa ngoài cao mấy rộng, cửa trong thấp hẹp, cửa? sát ngay dải sông ngầm. => Đường vào hang vừa Làm thế - Lội qua sông ngầm, trèo kì vĩ, vừa hiểm trở nào để ngược vách đá hiểm trở vào cao mấy chục mét. được - Từ đỉnh vách đá, phải trong vịn đá lần xuống chân hang? dốc, ngồi bè qua sông để Chú ý vàoớ phần 3 3, Khám phá lòng Phiếu học tạp số 3: Khám phá trong lòng Hang Én Hang Én Các yếu tố Chi tiết/ hình Nhận xét ảnh Kích thước - Số đo: . ............................ Sức chứa . Địa hình . . Dấu tích lịch sử của loài người trong Hang Én Dự kiến sp - Hang Én rất Các yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét cao, rộng, dài con Kích thước - Số đo: rộng nhất là => Cụ thể hóa người trở nên nhỏ 110m2, cao nhất là hang Én cho bé trước thiên nhiên 120m, sông ở hang người đọc: Hang rộng lớn. chính len lỏi qua hang Én rất cao, rộng, - Địa hình: Sự kiến ngầm khoảng 4 km. dài con người trở tạo đẹp đẽ và kì vĩ Sức chứa - Có thể chứa được hàng nên nhỏ bé trước của tự nhiên từ ngàn trăm người, tương thiên nhiên rộng năm. đương với tòa nhà bốn lớn. - Sự sống của con mươi tầng. người hòa cùng Địa hình - Bên trên có cửa thông => Sự kiến tạo chiều dài của lịch sử lên mặt đất, tạo thành đẹp đẽ và kì vĩ địa chất trong tự giếng trời khổng lồ đón của tự nhiên từ nhiên. khí trời và ánh sáng. ngàn năm. - Bên dưới có sông ngầm chảy qua thềm hang chính. - Bờ sông cát mịn, thoải dần, nước mát lạnh, trong veo, đáy toàn sỏi đá tạo thành một bãi tắm thiên nhiên hoàn hảo. Dấu tích - Hang đã từng là nơi cư => Sự sống của lịch sử của trú của tộc người A- con người hòa loài người rem, họ trèo vách đá lấy cùng chiều dài trong Hang trứng chim én. của lịch sử địa Én - Dấu ấn của những chất trong tự ngày sống trong hang nhiên. còn lưu lại trong phong tục, hình hài của họ. Khám phá cuộc sống của bầy én trong hang Bầy én được miêu tả như thế nào? - Số lượng én trong hang: Hàng vạn con én hồn nhiên cư ngụ dày đặc ở bốn vách hang, trên trần hang. - Biện pháp liệt kê và nhân hóa được sử dụng kết hợp để miêu tả bầy én: én bố mẹ; én anh chị; én ra ràng; “nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng”. - Chú én với đôi cánh bị thương nhưng sau một đêm đã “thản nhiên đi lại quanh lều”. ? Em có nhận xét gì về cuộc sống bày én? => Những hình ảnh miêu tả vô cùng sinh động đã vẽ ra bức tranh cuộc sống náo nhiệt, yên bình của bầy én trong hang. => Sức sống mãnh liệt và sự gần gũi, đáng yêu của thiên nhiên. ? Cách cư xử của tác giả với bầy én là gì?Nhận xét về cách cư xử đó? - Đặt én lên vai, để chúng rúc vào tóc hoặc đậu trên đầu ngủ tiếp. - Để những chú én ung dung mổ cơm trong lòng bàn tay. - => Con người yêu mến, trân trọng và bảo vệ thiên nhiên. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước. * Thực hiện nhiệm vụ: Hs lập dàn ý và viết đoạn văn * Báo cáo kết quả: Bước 1: Phân tích yêu cầu của đề Dạng đoạn văn: nêu cảm nghĩ của em về một cảnh quan thiên nhiên. Chủ đề đoạn văn: Cảm nhận của em về quê hương em. Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu Bước 2: Tìm ý: Bước 3: Viết đoạn văn Tiến hành viết đoạn văn. Chú ý diễn đạt cũng như chính tả. Đảm bảo đúng dung lượng đoạn văn mà đề yêu cầu. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Ngaoif Hang Én trong bài được học ,em còn biết có Hang Én nào khác nữa không? * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs xem ảnh c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Chú ý vào phần 4 II. ĐỌC – HIỂU Phiếu học tạp số 4: Khám phá phía sau Hang Én VĂN BẢN Yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét 4, Phía sau Hang Phía sau - Bi n pháp tu t ệ ừ Én hang Én c tác gi qua hình nh: đượ ả ả miêu tả như ................................ - Những vật vô tri thế nào? - Biện pháp nhưng đều có sự sống, sinh thành, Cảm xúc của biến hóa qua chiều tác giả khi dài của lịch sử địa chứng kiến chất. khung cảnh => Chiều sâu của nơi đây là gì? lịch sử, cội nguồn Dự kiến sp: của sự sống trên Yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét hành tinh. Phía sau - Biện pháp tu từ so => Những vật vô tri hang Én sánh qua hình ảnh: nhưng đều có sự sống, được tác giả Hàng trăm dải đá sinh thành, biến hóa qua miêu tả như san hô uốn lượn tạo chiều dài của lịch sử địa thế nào? thành nhiều tầng, chất. bậc đọng đầy nước nguồn trong vắt như những thửa ruộng => Chiều sâu của lịch sử, bậc thang tuyệt đẹp cội nguồn của sự sống mùa nước đổ. trên hành tinh. Biện pháp liệt kê: Nhũ đá, măng đá, ngọc động giăng đầy trên vách núi, sàn hang. Cảm xúc của - Được chầm chậm bước qua vài triệu năm để tác giả khi ngỡ ngàng khám phá những kì diệu của tự chứng kiến nhiên. khung cảnh - Suy tư chiêm nghiệm về những đổi thay của nơi đây là gì? thời cuộc, của vạn vật “thương hải tang điền”. Chú ý vào phần 5 5, Cắm trại trong hang Én Phiếu học tập: - Khung cảnh trong Phiếu học tập số 5 hang Én thay đổi Trải nghiệm cắm trại trong hang Én theo thời gian. Ban đêm thì êm đềm, Các y u t Chi ti t/ hình nh Nh n xét ế ố ế ả ậ huyền hoặc. Buổi Hang Én khi sáng thì trong trẻo, đêm xuống tinh khôi và ấm áp. được miêu tả - Tâm trạng của tác như thế nào? giả: yêu thích, cảm phục, ngưỡng vọng, kết giao với tự nhiên, cảm thấy Hang Én được sống an nhiên trong sáng trong cái “tổ” của sớm được “Mẹ Thiên Nhiên”. miêu tả như thế nào? Những chi - Tối: - Qua những chi tiết này tiết cho thấy - Sáng: . em thấy tâm trạng của tác sự hòa mình - Tâm giả là của tác giả trạng: gì?..................................... vào thiên .......................................... nhiên trong ..... đêm ngủ lại hang Én? Dự kiến: Phiếu học tập số 5 Trải nghiệm cắm trại trong hang Én Các yếu tố Chi tiết/ hình ảnh Nhận xét Hang Én khi - Trước mặt là khoảng sông => Khung cảnh đêm xuống lấp lánh trong hang Én được miêu tả - Trên cao là trần hang tối thay đổi theo thời như thế nào? thẫm, khoảng trời thăm gian. Ban đêm thì thẳm đầy sao êm đềm, huyền - Tứ bề tiếng chim líu ríu hoặc. Buổi sáng như ru nhau, ru người. thì trong trẻo, tinh Tiếng nước chảy âm âm, khôi và ấm áp. tiếng chim chíu chít. Hang Én - Nắng ban mai vàng rỡ rọi trong sáng chéo từ trời cao xuống sớm được - Lòng hang sáng bừng, miêu tả như tưởng người ta bật điện thế nào? - Nắng hoà với hơi nước trên sông, tan thành lãng đãng khói mơ Bầu không khí mát lành, tinh khiết Những chi - Tối: ngồi bệt trên cát; - Tâm trạng: yêu tiết cho thấy ngắm sông; ngắm trời. thích, cảm phục, sự hòa mình Sáng: nhoài ra khỏi lều; ngưỡng vọng, kết của tác giả chân trần chạy quanh sông; giao với tự nhiên, vào thiên ngồi ngay bên bờ cát vục cảm thấy được nhiên trong nước rửa mặt; hít căng lồng sống an nhiên đêm ngủ lại ngực không khí mát lành, trong cái “tổ” của hang Én? tinh khiết. “Mẹ Thiên Nhiên”. HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, Tổng kết * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu 1, Nghệ thuật sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của Thông tin chính xác, văn bản? rõ ràng, phong phú: vừa là các số liệu, các nhận định của những nhà khoa học, vừa là những trải nghiệm trực tiếp sống động, thực tế của tác giả. Kết hợp giữa tả cảnh với kể những trải nghiệm đã làm tăng khả năng liên tưởng, tưởng tượng và khơi lên tình cảm trong lòng người đọc với Hang Én. Lối kể tuyến tính phù hợp với thể kí giúp câu chuyện trở nên gần gũi, sống động, chân thực với người đọc. 2, Nội dung: Vẻ đẹp kì thú của hang Én- hang động nổi tiếng của rừng quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng. Niềm vui thích cùng những trải nghiệm thú vị của du khách khi được khám phá hang động này. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập b) Nội dung hoạt động: Hs viết đoạn văn c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước. * Thực hiện nhiệm vụ: Hs lập dàn ý và viết đoạn văn * Báo cáo kết quả: Bước 1: Phân tích yêu cầu của đề Dạng đoạn văn: nêu cảm nghĩ của em về một cảnh quan thiên nhiên. Chủ đề đoạn văn: Cảm nhận của em về Hang Én. Dung lượng đoạn văn: từ 5-7 câu Bước 2: Tìm ý: - Cảm nhận về địa hình, cảnh vật trong lòng hang Én ( Kích thước khổng lồ của hang Én; địa hình đa dạng ( vừa có suối vừa có những con dốc cao), lắp thạch nhũ, măng đá, cuộc sống của loài én trong hang). - Cảm nhận về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên thể hiện trong văn bản Hang Én ( Từ trăm năm trước người Arem đã sinh tồn trong hang Én như thế nào? Các du khách đến với Hang Én có thái độ ra sao?...) - Cảm nhận về sự kì diệu của tạo hoá thể hiện ở những vách thạch nhũ, măng đá, ruộng bậc thang trong lòng hang Én. Bước 3: Viết đoạn văn - Tiến hành viết đoạn văn. - Chú ý diễn đạt cũng như chính tả. - Đảm bảo đúng dung lượng đoạn văn mà đề yêu cầu. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu, mở rộng kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Ngaoif Hang Én trong bài được học ,em còn biết có Hang Én nào khác nữa không? * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. Thác Hang Én ( thác k50) được mệnh danh là nàng thơ của núi rừng Tây Nguyên * Kết luận, đánh giá. Ngày soạn: 11/12/ 2023 TIẾT 59: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức HS nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn; 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn; 3. Phẩm chất Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Kế hoạch bài dạy; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong các tiết học thực hành tiếng Việt trước, chúng ta đã tìm hiểu về các dấu câu, cụ thể là dấu ngoặc kép. Em hãy nêu lại định nghĩa về dấu câu, dấu ngoặc kép và nêu tác dụng của chúng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang; nêu và phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIÊN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về dấu câu I. Dấu câu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Dấu ngoặc kép - GV chia lớp thành các nhóm: - Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, + Các nhóm hãy nêu lại khái niệm của báo dẫn trong câu; dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch - Trích dẫn lời nói được thuật lại theo ngang và các biện pháp tu từ so sánh, lối trực tiếp; nhân hóa đã được học trong các bài học - Đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng trước; khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý, + Lấy ví dụ cho từng loại dấu câu và hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt; biện pháp tu từ. - Trong một số trường hợp thường đứng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sau dấu hai chấm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 2. Dấu phẩy hiện nhiệm vụ - Dùng để ngăn cách thành phần chính - HS thực hiện nhiệm vụ. với thành phần phụ của câu; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Dùng để ngăn cách các vế trong câu - HS trả lời câu hỏi; ghép; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Dùng để liên kết các yếu tố đồng chức trả lời của bạn. năng; Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Ngăn cách các thành phần chú thích nhiệm vụ với thành phần khác trong câu. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 3. Dấu gạch ngang lại kiến thức Ghi lên bảng - Đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt kê; - Đặt đầu dòng trước lời đối thoại; - Ngăn cách các thành phần chú thích với thành phần khác trong câu; - Đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau; - Phiên âm tên nước ngoài; - Dùng trong cách để ngày, tháng, năm. II. Biện pháp tu từ 1. So sánh Nhiệm vụ 2: Biện pháp tu từ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này - GV chia lớp thành các nhóm: với sự vật, sự việc khác có nét tương + Các nhóm hãy nêu lại khái niệm biện đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm pháp tu từ so sánh, nhân hóa đã được cho sự diễn đạt. học trong các bài học trước; 2. Nhân hóa + Lấy ví dụ cho từng loại biện pháp tu - Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc từ. tính của người cho những sự vật không - HS tiếp nhận nhiệm vụ. phải là người nhằm tăng tính hình Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt. hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 SGK trang 118 - GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành a. Cảm giác về một cuộc “ngược dòng” lần lượt các bài tập trong SGK trang tìm về thuở sơ khai đến với tôi ngay khi 118. len lỏi qua cánh rừng nguyên sinh này. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nghĩa của từ trong ngoặc kép: “ngược Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực dòng” bơi ngược, lội ngược, không hiện nhiệm vụ thuận theo lẽ thông thường. - HS thực hiện nhiệm vụ. Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận “ngược dòng” được hiểu theo cách đặc - HS báo cáo kết quả hoạt động; biệt, là quay về tìm hiểu những điều từ - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung xa xưa, lúc sự sống mới bắt đầu, như đi câu trả lời của bạn ngược với thời gian tuyến tính đang Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chảy trôi ở hiện tại. nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt b. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lại kiến thức Ghi lên bảng. lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh chờ” rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng. Nghĩa của các từ trong ngoặc kép: “sảnh chờ”: phòng lớn dùng làm nơi tiếp khách, là nơi để tạm dừng, chờ cho việc đi lại tiếp theo. Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: so sánh không gian hang ngoài của hang Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ, báo hiệu ngoài hang đầu tiên bên ngoài, sẽ còn những hang phía bên trong Cụ thể hóa, giúp người đọc dễ hình dung về không gian trong hang Én, gợi sự tò mò về các hang tiếp theo ở hang Én. Bài tập 2 SGK trang 118 a. Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành bản nhưng vẫn còn giữ lễ hội “ăn én”. Cũng nghe kể rằng, trong bản A-rem vẫn còn một vài người có bàn chân mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao nhiêu thế hệ leo vách đá, trần hang cao hàng trăm mét. Tác dụng của: - Dấu phẩy: + Dấu phẩy (1): ngăn cách các vế trong câu, vế sau giải thích và làm sáng tỏ nghĩa cho vế trước; + Dấu phẩy (2) (3): liệt kê sự vật, hiện tượng cùng loại với với sự vật, hiện tượng liền kề phía trước. Cụ thể: bàn chân mỏng và ngón dẹt có cùng đặc điểm chung là những bộ phận dưới cùng, tiếp giáp với mặt đất của cơ thể con người. - Dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt. Cụ thể ở đây là từ “ăn én”, không phải là ăn thịt chim én mà là tên một lễ hội của nười A-rem để lưu giữ ký ức họ đã từng sống trong hang động. - Dấu gạch ngang: là thành phần phụ chú cho thành phần đứng trước nó là “bàn chân mỏng, ngón dẹt” giải thích vì sao người A-rem lại có đặc điểm sinh học đặc biệt như vậy. b. Hô-oát Lim-bơ, người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam, trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới, khẳng định rằng: mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn hay bồi đắp mới nên. Và tất cả măng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn “sống” trong hành trình tạo tác của tự nhiên. Tác dụng của: - Dấu phẩy: + Dấu phẩy (1): ngăn cách thành phần giải thích với thành phần chính (ở đây là chủ ngữ của câu), vế sau giải thích, bổ sung thêm ý nghĩa cho vế trước: ở đây bổ sung thêm thông tin cho biết Ho-oát Lim-bơ là người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam; + Dấu phẩy (2): ngăn cách các vế câu, vế sau làm thành phần phụ chú cho vế trước và nhấn mạnh vào vế sau giúp sự diễn đạt trở nên gần gũi, dễ tiếp nhận. Cụ thể ở đây vế trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới bổ sung thêm cho trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới. + Dấu phẩy (3): ngăn cách các vế, các thành phần của câu; + Dấu phẩy (4): liệt kê sự vật, hiện tượng cùng loại với với sự vật, hiện tượng liền kề phía trước. Cụ thể ở đây
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf



