Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024

pdf36 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/11/2023 
 QUÊ HƯƠNG YÊU DÂU 
TIẾT41,42: VĂN BẢN “ CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC” 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Năng lực 
a, Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được đặc điểm của thơ lục bát cũng như lục bát biến thể qua ca dao: 
số tiếng, vần, thanh điệu và nhịp thơ. 
- Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài ca dao thể hiện qua từ ngữ, hình 
ảnh, biện pháp tu từ. 
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ bài ca 
dao. 
- Bước đầu so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản cùng chủ 
đề. 
- Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 
b, Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp 
tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
2, Phẩm chất: 
- Chăm chỉ, ham học 
- Trách nhiệm: Yêu và tự hào vẻ đẹp quê hương, đất nước, con người Việt Nam. 
Có ý thức trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp quê hương, đát nước, con người Việt Nam 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ 
đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs chơi trò chơi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhìn hình đoán địa danh ở thành phố, tỉnh nào của 
nước ta? Đây là những địa danh rất nổi tiếng. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: * Báo cáo kết quả: 
Tháp rùa giữa hồ Gươm xanh thẳm Hà Nội- Trái tim thân yêu của cả nước. 
Ga Đồng Đăng – 1 địa chỉ nổi tiếng ở Lạng Sơn- nơi biên giới phía bắc của Tổ 
quốc 
Kinh thành đại nội Huế- 1 trang những di tích lịch sử nổi tiếng của cố đô Huế( 
Thừa Thiên Huế- Mền Trung) 
* Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Như vậy ba địa danh gắn liến với danh 
lám thắng cảnh nổi tiếng của chúng ta, nó gợi nhắc chúng ta về những công trình 
kiến trúc, về những giá trị và những di sản lịch sử của cha ông để lại và nó được 
trải dài theo suốt chiều dài đất nước. Ga Đồng Đăng ở Lạng Sơn, biên giới phía 
bắc của Tổ Quốc, hồ Gươm Hà Nội ở trung tâm của cả nước, Huế thân yêu nằm 
ở miền trung. Từ Bắc chí Nam đều có những địa danh đều có những cảnh đẹp rất 
là riêng mang những dấu ấn riêng của khung cảnh thiên nhiên, văn hoá, lịch sử 
của mỗi vùng đất. Ngày hôm nay các em sẽ được đi tìm hiểu 3 bài ca dao gắn liền 
với 3 địa danh Hà Nôi- Lạng sơn – Huế 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Nội dung 1: Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn 
a) Mục tiêu: Hs nắm được tri thức ngữ văn về thơ lục bát. 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: * Thơ lục bát. 
 HS đọc phần tri thức Ngữ văn SGK ( 89) - Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ 
 mà các dòng thơ được sắp xếp 
 ? Chỉ ra các đặc điểm của thơ lục bát? thành từng cặp, một dòng sáu 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: tiếng và một dòng tám 
 Hs dựa vào tri thức ngữu văn trả lời tiếng. 
 * Báo cáo kết quả: - Vần trong lục bát: Tiếng cuối 
 GV: của 
 - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình dòng sáu vần với tiếng thứ 
 bày sản phẩm. sáu của dòng tám; tiếng cuối 
 - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp của dòng tám lại vần với tiếng 
 khó khăn). cuối của dòng sáu tiếp theo. 
 HS: - Thanh điệu trong thơ lục bát: 
 - Trả lời câu hỏi của GV. Trong dòng sáu và dòng tám, 
 - Báo cáo sản phẩm nhóm, theo dõi, nhận xét, bổ các tiếng thứ sáu, thứ tám là 
 sung cho nhóm bạn (nếu cần). thanh bằng, còn tiếng thứ tư là 
 * Đánh giá nhận xét , chốt kiến thức. thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và 
 thứ tám đều là thanh bằng 
 nhưng nếu tiếng thứ sáu là 
 thanh huyền thì tiếng thứ tám 
 là 
 thanh ngang và ngược lại; 
 - Nhịp thơ trong lục bát: Thơ 
 lục bát thường ngắt nhịp chẵn 
 (2/2/2, 2/4, 4/4 , ). 
 * Lục bát biến thể. 
 - Lục bát biến thể không hoàn 
 toàn tuân theo luật thơ của lục 
 bát thông thường, có sự biến 
 đổi số tiếng trong các dòng, 
 biến đổi cách gieo vần, cách 
 phối thanh, cách ngắt nhịp, 
Nội dung 2: Thực hành đọc văn bản “ Chùm ca dao về quê hương” 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 a) Mục tiêu: Hs nắm được cách đọc và 
 hiểu ca dao là gì? 
 b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 
 . 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ 
 của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: I, ĐỌC VĂN BẢN 
 Hs đọc bốn bài ca dao Ca dao là gì? 
 Ca dao là gì? -Thể loại thơ trữ tình dân gian. 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs đọc -Tác giả: tập thể nhân dân lao động. 
 và trả lười câu hỏi -Nội dung phản ánh đời sống tâm hồn, 
 * Báo cáo kết quả: cá nhân trả lời tình cảm của người bình dân. 
 * Đánh giá nhận xét: -Hình thức: 
 + Thể thơ: thường dùng thể thơ lục 
 bát( hoặc lục bát biến thể) + Ngôn ngữ trong sáng, giản dị và gần 
 gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày của 
 người lao động. 
 + Nghệ thuật: có sự kết hợp nhiều biện 
 pháp tu từ, phổ biến là các hình ảnh so 
 sánh, ẩn dụ. 
 Hết tiết 1: Củng cố nội dung đã học 
Chuẩn bị cho tiết sau 
 TIẾT 2 
II, KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu các bài ca để thấy được vẻ đẹp của quê hương đất nước 
Việt Nam 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi . 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Bài ca dao số 1 
 Hs đọc bài ca dao Đặc điểm của thể thơ lục 
 ? Những địa danh nào được nhắc đến trong bài ca bát trong bài ca dao. 
 dao? Số dòng thơ: Gồm 4 câu thơ 
- Đền Trấn Võ: Một ngôi đền nằm bên canh Hồ tạo thành 2 cặp câu. Một dòng 
Tây ( còn có tên là đền Trấn Vũ, đền quán Thánh). 6 tiếng, một dòng 8 tiếng 
Đền được xây dựng vào thời Lý, thờ Huyền Thiên Cách gieo vần: 
Trấn Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của - Tiếng cuối dòng sáu “đà” 
Thăng long xưa. vần với tiếng sáu của dòng 
- Huyện thọ Xương tên một huyện của thành tám “gà” 
Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai - Tiếng cuối dòng tám 
Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba “xương” vần với tiếng cuối 
Đình của Hà Nội. dòng sáu “sương” 
- Yên Thái- làng nghề làm giấy ở Thăng Long. - Tiếng cuối dòng sáu “ 
Là một ngôi làng nằm ven Hồ Tây, gần sông Tô sương” vần với tiếng sáu dòng 
Lịch tám “ gương”. 
- Tây Hồ- tức Hồ Tây một thắng cảnh nổi tiếng Thanh điệu: 
của thủ đô Hà Nội, cònđược gọi là đầm Xác Cáo, - Tuân thủ đúng quy tắc bằng 
hồ Kim Ngưu, hồ Lăng Bạc. trắc của thể thơ lục bát 
 Phiếu học tập số 1: - Gió đưa cành trúc(T) la 
 Đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài ca dao. đà(B) Số Cách Thanh Nhịp thơ - Tiếng chuông Trấn Võ(T), 
 dòng gieo điệu canh gà (B)Thọ Xương(B) 
 thơ vần - Nhịp thơ: Nhịp thơ lần lượt 
 . .. .. là 2/2/2; 4/4;2/2/2, 4/4 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs đọc và trả lời 
câu hỏi 
* Báo cáo kết quả: cá nhân trả lời 
* Đánh giá nhận xét: 
? Em hãy chỉ ra biện pháp tu từ nào được sử dụng 
xuyên suốt trong bài thơ? Tác dụng? 
- Biện pháp liệt kê: các địa danh: Đền Trấn Võ, 
Huyện Thọ Xương, làng Yên Thái, Hồ Tây 
=> Các địa danh đặc trưng cho Thăng Long- Hà 
Nội, nhát là khu vực ven Hồ Tây. 
Những địa danh ấy vang lên vừa gần gũi, thân 
quen vừa đầy yêu mến tự hào. 
Nhóm 1+2: a,Vẻ đẹp khung cảnh thiên 
 Các hình ảnh Từ ngữ/ biện Nhận xét nhiên 
 pháp tu từ. 
 Cành trúc .. .. 
 Khói sương .. .. 
 Hồ Tâ .. .. 
Dự kiến: 
 Các hình ảnh Từ ngữ/ biện pháp tu từ. Nhận xét 
 Cành trúc Từ láy: “la đà” giàu sức gợi hình: - Bức tranh sống động, hữu 
 cành trúc nghiêng xuống mặt hồ, tình. 
 lay động nhẹ nhàng., lả lướt theo - Hình ảnh cành trúc la đà 
 chiều gió trong buổi sáng sớm. theo chiều gió gợi nhớ một 
 thắng cảnh nổi tiếng trong 
 “Hồ Tây bát cảnh”: bến trúc 
 Nghi Tàm. 
 Khói sương - Hình ảnh: “khói , sương” Gợi không gian Hồ Tây 
 -> Gợi không gian mờ ảo, thơ buổi sớm thơ mộng, mờ ảo, 
 mộng vạn vật chìm khuất trong 
 khói sương bao phủ. - Động từ “toả”-> Gợi sự lan rộng 
 của khói, của sương bao phủ khắp 
 không gian. 
 - Đảo ngữ kết hợp với tính từ giàu 
 sức gợi “mịt mù”-> Đây là mặt 
 nước Hồ Tây buổi sớm, vạn vật 
 chìm khuất trong sương khói. 
 Hồ Tây Biện pháp ẩn dụ “ mặt gương Tây - Gợi tả không gian mặt hồ 
 Hồ”: mặt Hồ Tây- mặt gương mênh mông, bát ngát, yên ả, 
 phẳng lặng tựa tấm gương. 
 Gợi liên tưởng : “ Tấm 
 gương” này soi bóng kinh 
 thành, in dấu bao cảnh đẹp 
 thiên nhiên, cuộc sống sinh 
 hoạt của người Thăng Long. 
? Em có nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên - Cảnh Hồ Tây buổi sớm đẹp 
được thể hiện trong bài ca dao này? tựa bức tranh thuỷ mặc với hai 
- Cảnh Hồ Tây buổi sớm đẹp tựa bức tranh thuỷ gam màu đen trắng, với đường 
mặc với hai gam màu đen trắng, với đường nét nét mờ nhoà trong sương khói. 
mờ nhoà trong sương khói. Chỉ với ba nét vẽ, qua bút pháp 
- Chỉ với ba nét vẽ, qua bút pháp phác hoạ, tác giả phác hoạ, tác giả đã gợi được 
đã gợi được đúng cái không khí, thần thái của cảnh đúng cái không khí, thần thái 
vật: không gian mênh mông, bát ngát đầy thơ của cảnh vật: không gian mênh 
mộng, yên ả, thanh bình.. mông, bát ngát đầy thơ mộng, 
 yên ả, thanh bình.. 
Nhóm 3+ 4: b, Cuộc sống sinh hoạt lao 
 Các âm thanh Từ ngữ/ biện Nhận xét động của con người 
 pháp tu từ. 
 Tiếng chuông .. .. 
 Tiếng gà .. .. 
 Tiếng chày . .. .. 
Dự kiến: 
 Các âm Từ ngữ/ biện pháp tu từ. Nhận xét 
 thanh 
 Tiếng Tiếng chuông từ đền Trấn Võ Câu thơ ngắt nhịp 4/4 với cấu 
 chuông linh thiêng vang vọng mặt hồ trúc tiểu đối, gợi lên đời sống mỗi sớm mai->Âm thanh của vậtchất- tinh thần cuả người 
 cõi đạo huyền diệu, gợi thế giới Thăng Long, vừa bình dị, thân 
 tâm linh sâu thẳm. Hồ Tây là “ thuộc, vừa thiêng liêng, sâu 
 đất thiêng” của Thăng Long-Hà thẳm. 
 Nội ngàn năm. 
 Tiếng gà - Tiếng gà gáy sớm vẳng lại từ 
 huyện Thọ Xương->Đó là âm 
 thanh bình dị của cõi đời, bình 
 yên. 
 Tiếng chày Tiếng chày giã dó vang lên từ Nhịp chày đều đặn điểm nhịp 
 làng Yên Thái- một ngôi làng thời gian, vang vọng xóm làng, 
 ven Hồ Tây có nghề truyền lan xa mặt hồ mênh mang gợi 
 thống làm giấy dó. nhịp lao động sản xuất sôi động 
 của một làng nghề, thể hiện sự 
 chăm chỉ, tài hoa của người kinh 
 kì. 
? Hình ảnh con người Thăng Long hiện lên như 
thế nào? Đồng thời, em hãy cho biết tình cảm của 
tác giả thể hiện qua bài ca dao? 
- Con người không trực tiếp xuất hiện trong bức 
tranh, nhưng chỉ qua những thanh âm vang lên 
trong mịt mù sương khói Hồ Tây, ta hình dung 
được về con người, cuộc sống người dân nơi đây. 
- Người Thăng Long vừa chăm chỉ vừa tài hoa, 
tâm hồn bình dị, chân chất nhưng cũng thật sâu 
sắc. 
=> Tác giả thể hiện tình yêu, niểm tự hào về thiên 
nhiên, con người Thăng Long- Hà Nội. 
Gv: Đó là bài ca thứ nhất bài ca dao đã nhắc nhớ 
chúng ta về vẻ đẹp cũng như truyền thống văn hiến 
của Hà Nội. Trong cuộc nhành trình khám phá vẻ 
đẹp dài rộng về quê hương đất nước chúng ta tam 
biệt Hà Nội, chúng ta ngược lên Xứ Lạng 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 2, Bài ca dao thứ hai 
 Hs đọc bài ca dao Số dòng thơ: Gồm 4 câu thơ 
 ? Địa danh nào được nhắc đến trong bài ca dao? tạo thành 2 cặp câu. Một dòng 
- Xứ Lạng- tức Lạng Sơn, một tỉnh thuộc vùng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng 
Đông Bắc nước ta. Lạng Sơn có nhiều thắng cảnh Cách gieo vần: 
như Động Nhị Thanh, chùa Tam Thanh. - Gieo vần: “xa’- “ba”; 
 Phiếu học tập số 4: “đồng”- “trông”- “sông” 
 Đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài ca dao. Thanh điệu: 
 Số Cách Thanh Nhịp thơ - Tuân thủ đúng quy tắc bằng 
 dòng gieo điệu trắc của thể thơ lục bát 
 thơ vần - Ai ơi đứng lại(T) mà 
 . .. .. trông(B): 
 - Kìa núi thành Lạng, kìa 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs đọc và trả lời sông(B) Tam Cờ(B). 
câu hỏi - Nhịp thơ: Nhịp thơ lần lượt 
* Báo cáo kết quả: cá nhân trả lời là 2/2/2; 4/4;2/4, 4/4 
* Đánh giá nhận xét: 
? Ở câu thứ nhất, sử dụng biện pháp tu từ gì? 
Nêu tác dụng? 
- Câu hỏi tu từ “Đường lên xứ Lạng bao xa?”-> 
Như câu hỏi của người chuẩn bị khởi hành lên xứ 
Lang.=> Thể hiện nỗi băn khoăn về chặng đường 
xa xôi, trắc trở của chuyến đi 
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng hình ảnh, 
từ ngữ trong câu thơ thứ 2? 
- Câu trả lời “Cách một trái núi với ba quãng 
đồng. 
- Hình ảnh: 
“ Một trái núi” gợi sự trắc trở, khó khắn. 
“Ba quãng đồng” gợi sự xa xôi, rộng lớn( ăn một 
bát cháo chạy ba quãng đồng) 
Số từ: “một- ba” theo hướng tăng tiến, kết hợp với 
quan hệ từ ‘với” như cộng thêm vào cuộc hành 
trình những khó khăn. 
Nhận xét: Đường lên xứ Lạng phải vượt qua 
nhiều thử thách: vượt qua độ cao của núi và cái 
mênh mông rộng lớn của đồng ruộng. 
Người đi đường phải trải qua nhiều vát v, gian 
khó. Chính cái khó khăn của đường đi đã thử thách 
lòng người, tình người xứ Lạng. 
 - ?Mô típ gì được sử dụng trong câu thứ 3? 
Câu thứ 3 
- Mô típ quen thuộc : “ Ai ơi..” như tiếng gọi thân 
thương, như lời nhắc nhở chân thành 
“đứng lại mà trông”: câu thơ gợi hình ảnh người lữ 
khách dừng bước trên cuộc hành trình thiên lí mà 
hướng tầm mắt ra xa, nhìn ngám bao quát khung 
cảnh xứ Lạng. 
 Ca dao còn có một số câu cũng có mô tip “ 
 Ai ơi bưng bát .phần” 
 “Ai ơi giữu chí .mặc ai” 
? Chỉ ra biện pháp được sử dụng trong câu 4 và 
nêu tác dụng? 
Câu 4: Điệp từ “kìa” như tiếng reo thể hiện sự 
ngạc nhiên, ngỡ ngàn, thích thú trước khung cảnh 
bất ngờ hiện ra trước mặt người lữ khách.=> Hình 
ảnh xứ lạng bất ngờ hiện ra với những phong cảnh 
đẹp đẽ như phần thưởng cho lữ khách sau hành 
trình xa xôi 
Liệt kê “núi thành Lạng, sông Tam Cờ: từ trên cao 
nhìn bao quát, xứ Lạng có núi, có sông, sơn thuỷ 
hữu tình=> Lữ khách thể hiện tình yêu và niềm tự 
hào trước cảnh đẹp quê hương, đất nước. 
Nhận xét về khung cảnh thiên nhiên và tình cảm - Bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp 
của tác giả thể hiện trong bài ca dao? phong phú của thiên nhiên xứ 
 Lạng, qua đó tác gải dần gian 
 cất lời mời gợi, nhắn gửi tha 
 thiết mọi người hãy đến , hãy 
 dừng lại xem vẻ đẹp của nơi 
 đây. 
 - Cảm xúc yêu mến tự hào về 
 vùng xứ Lạng non xanh nước 
 biếc và tinh thần hiếu khách 
 của con người nơi đây. 
 3, Bài ca dao thứ 3 * Chuyển giao nhiệm vụ: Số dòng thơ: Gồm 4 câu thơ 
 Hs đọc bài ca dao tạo thành 2 cặp câu. Hai câu 
 ? Những địa danh nào được nhắc đến trong bài ca đầu 8 tiếng. 
 dao? Hai câu sau tạo là một cặp câu 
4 địa danh đều gắn liền với xứ Huế, bên dòng sông 6-8 
Hương, trên dòng sông Hương và xuôi theo thuỷ Cách gieo vần: 
trình của con đò đi về với biển. - Hai câu đầu gieo vần “ “đá- 
 ngã” 
 Phiếu học tập số 3: - Hai câu sau: “chênh”- “tình” 
 Đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài ca dao. không gieo vần ở tiếng 6 của 
 Số Cách Thanh Nhịp thơ câu 6 với tiếng 6 của câu 8 
 dòng gieo điệu ➔ Lục bát biến thể 
 thơ vần Thanh điệu: 
 . .. .. - Hai câu đầu: gieo vần trắc 
 chứ không phải vần bằng như 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs đọc và trả lời quy tắc của lục bát. 
câu hỏi Đó từ Đông Ba, đò qua Đập 
* Báo cáo kết quả: cá nhân trả lời Đá(T) 
* Đánh giá nhận xét: Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba 
 Sình(T). 
 - Nhịp thơ: Nhịp thơ lần lượt 
 là 4/4; 4/4; 2/2/2/2; 4/4 
? Chỉ ra biện pháp được sử dụng trong hai câu thơ a, Vẻ đẹp nên thơ của xứ 
đầu và nêu tác dụng? Huế 
- Điệp từ “đò” cùng với các đọng từ chỉ quá trình - Hai câu thơ đầu: 
di chuyển; “từ”, “qua”, “về”, “thẳng” cho thấy - Tái hiện hình ảnh con đò 
hành trình di chuyển qua các dòng sông của nhân đang xuôi dòng Hương Giang, 
vật trữ tình. đi qua những địa danh xứ Huế 
- Liệt kê các địa danh: Đông Ba( chợ), Đập Đá, Vĩ thật gần gũi, thân thương. 
Dạ ( thôn), Sinh( ngã ba sông)-> Các địa danh - Các từ chỉ sự chuyển động 
quen thuộc của xứ Huế, ven dòng sông Hương. của con đò gợi lên dáng hình 
  Hai câu thơ đầu: dòng sông uốn lượn, mềm mại 
- Tái hiện hình ảnh con đò đang xuôi dòng Hương , thướt tha. 
Giang, đi qua những địa danh xứ Huế thật gần gũi, 
thân thương. 
- Các từ chỉ sự chuyển động của con đò gợi lên 
dáng hình dòng sông uốn lượn, mềm mại , thướt 
tha. Như vậy qua hai câu thơ đầu tiên không chỉ gợi 
lên, giới thiệu với chúng ta về cuộc thuỷ trình 
về vẻ đẹp của xứ Huế 
? Chỉ ra biện pháp được sử dụng trong câu thơ 3 
và nêu tác dụng? 
- Từ láy “lờ đờ” gợi hình ảnh bóng người chèo đò 
dưới đêm trăng, in xuỗng mặt sông. 
- Bóng ngả trăng chênh- không chỉ gợi hình (bóng 
người và bóng trăng cùng in xuống mặt sông) còn 
gợi liên tưởng về sự chảy trôi của thời gian, từ tối 
dần về đêm. 
Con đò trôi thật chậm rãi, nhẹ nhàng mang theo 
bóng người, bóng tẳng trên sông nước mênh mông 
gợi khung cảnh lung linh, thơ mộng tĩnh lặng. 
? Ở câu thứ 4 âm thanh gì được nhắc đến? 
- Âm thanh: tiếng hò từ xa vọng lại 
Điệu hò: là những điệu hò mái nhì, mái đẩy- một 
loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng của xứ 
Huế, thanh âm của những câu hò là điệu hòn của 
người Huế. 
Nội dung: Những câu hò thể hiện cuộc sống vật 
chất, tinh thần của người xứ Huế, là bức tranh 
thiên nhiên , cuộc sống nơi đất cố đô. 
? Cảm xúc của nhân vật trữ tình trước âm thanh 
đó? 
- Cảm xúc: “nặng tình nước non” 
Âm thanh của câu hò đã tác động đến cảm xúc, 
suy nghĩ của nhân vật trữ tình, khiến nhân vật 
thêm yêu mến cảnh đẹp của quê hương đất nước. 
 ? Nhận xét của em về âm thanh được nhắc 
 đến trong câu 4? 
Gơi ra không gian mênh mông, yên vắng, tĩnh 
mịch trên dòng sông Hương. 
Câu hò vang lên trong tĩnh lặng đã phá vỡ không 
gian thơ mộng mà rất hợp cảnh, hợp tình. Tình yêu 
ấy cất lên thành khúc hát bình dị mà tha thiết, vang 
vọng trên sông, lắng đọng trong lòng người, hồn 
người. 
 Nhận xét về khung cảnh thiên nhiên và tình cảm - Bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp 
 của tác giả thể hiện trong bài ca dao? của thiên nhiên xứ Huế. Đó là 
 vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm 
 buồn của xứ Huế- Hếu đẹp 
 với sông nước mênh mang, 
 với những điệu hò mái nhì mái 
 đẩy thiết tha, lay động lòng 
 người. 
 - Qua đó nhân vật trữ tình bộc 
 lộ tình yêu mến sâu nặng với 
 mảnh đất cố đô. 
 ? Điểm chung của ba bài ca dao về chủ đề quê 
 hương đất nước? 
 - Khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, thơ mộng, ki thú 
 vô cùng phong phú. 
 - Cuộc sống sinh hoạt, lao động sản xuất của con 
 người hiện lên bình dị, gần gũi. 
 - Hình ảnh con người gắn với công việc lao động 
 thường nhật, vừa chăm chỉ, khéo léo lại rất gắn bó, 
 yêu tha thiết và tự hào vô hạn về mảnh đất quê 
 hương mình. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: Trả lời phiếu học tập 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: III, VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC 
 Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) với nhan đề: 1, Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) nêu cảm nghĩ 
 Gửi tác giả truyện “ Cô bé bán diêm” của em về một danh lam thắng cảnh của 
 * Thực hiện nhiệm vụ: quê hương đất nước. 
 Bước 1: Xác định yêu cầu của đề 2, Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài 
 - Chủ đề viết: cảm nghĩ của em về một học 
 danh lam thắng cảnh của quê hương đất 
 nước. 
 - Dung lượng đoạn văn: 5 – 7 câu 
 (khoảng một phần hai trang giấy) 
 Bước 2: Tìm ý - Danh lam thắng cảnh nào trên đất nước 
 khiến em ấn tượng.? 
 - Danh lam thắng cảnh đó có vẻ đẹp nổi 
 bật gì? 
 - Cảm xúc của em khi chiêm ngưỡng 
 danh lam thắng cảnh đó là gì? 
 Bước 3: Viết đoạn 
 - Tiến hành viết đoạn văn 
 - Chú ý diên đạt cũng chính tả 
 * Báo cáo kết quả: 
 - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết 
 quả. 
 * Kết luận, đánh giá: 
 - HS, GV đánh giá, nhận xét. 
 Tham khảo đoạn văn: Một trong những 
 danh lam thắng cảnh nổi tiếng nhất của 
 Việt Nam đó chính là Hồ Hoàn Kiếm - 
 cầu Thê Húc - đền Ngọc Sơn. Tất cả danh 
 lam thắng cảnh này đều nằm ở trung tâm 
 thành phố Hà Nội. Trải qua biết bao thăng 
 trầm lịch sử và dấu vết thời gian, di tích 
 Hồ Hoàn Kiếm vẫn còn vẹn nguyên 
 những giá trị văn hóa, lịch sử thuở ban 
 đầu của nó. Hồ Hoàn Kiếm cổ kính, ở 
 giữa có Tháp Rùa là nơi còn lưu lại truyền 
 thuyết trả gươm của vua Lê Lợi. Cầu Thê 
 Húc cong cong màu đỏ son là nơi ánh 
 sáng bình minh mỗi ngày chiếu lên lấp 
 lánh, bắc ngang qua mặt hồ xanh xanh. 
 Đền Ngọc Sơn nép mình trong tán cây cổ 
 thụ linh thiêng. Đây là nơi rất đông người 
 dân đến thắp hương cầu sức khỏe, cầu 
 bình an. Danh lam thắng cảnh Hồ Hoàn 
 Kiếm - cầu Thê Húc - đền Ngọc Sơn là 
 một trong những danh lam thắng cảnh nổi 
 tiếng nhất của Hà Nội nói riêng, Việt 
 Nam nói chung. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập 
b) Nội dung: HS viết 
c) Sản phẩm học tập: các bài ca dao khác 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập: 
Tìm thêm các bài ca dao nói về những địa danh liên quan đến Hà Nội, Lạng sơn, 
Huế và các tỉnh thành khác của Việt Nam? 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc 
lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* Kết luận, đánh giá. 
 Ngày soạn: 18/11/2023 
 TIẾT 43: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐỒNG ÂM VÀ 
 TỪ ĐA NGHĨA 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
- Nhận biết và so sánh được từ đồng âm và từ đa nghĩa khi đọc hiểu văn bản. 
- Phân biệt được từ đồng âm và từ đa nghĩa trong một văn bản cụ thể. 
- Biết sử dụng từ đồng âm và từ đa nghĩa để đặt câu và tạo lập đoạn văn. 
2. Năng lực 
a.Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát 
tranh ảnh để biết được từ đồng âm và từ đa nghĩa. Phân biệt được từ đồng âm và 
từ đa nghĩa trong một văn bản cụ thể. Biết sử dụng từ đồng âm và từ đa nghĩa để 
đặt câu và tạo lập đoạn văn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp 
tác giải quyết vấn đề để để nhận biết để biết được từ đồng âm và từ đa nghĩa. Phân 
biệt được từ đồng âm và từ đa nghĩa trong một văn bản cụ thể. Biết sử dụng từ 
đồng âm và từ đa nghĩa để đặt câu và tạo lập đoạn văn. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
b. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết và so sánh được từ đồng âm và từ đa nghĩa khi đọc hiểu văn bản. 
- Phân biệt được từ đồng âm và từ đa nghĩa trong một văn bản cụ thể. 
- Biết sử dụng từ đồng âm và từ đa nghĩa để đặt câu và tạo lập đoạn văn. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong 
sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. 
- Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
 - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ 
đề 
b) Nội dung hoạt động: Chia sẻ về bản thân 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chức hoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhìn hình và tình huống đối thoại ? Người hỏi và người trả lời có thực hiện được mục đích giao tiếp không? 
? Em hiểu từ nhóm với nghĩa gì 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. 
* Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Chúng ta thấy được đây là một cuộc trò 
chuyện rất là vui, nhưng mà chúng ta cũng thấy đây là một tình huống trong thực 
tế giao tiếp chúng ta cũng thường gặp phải lí do là người nói, người hỏi và người 
trả lời họ chưa hiểu được đúng ý của nhau bắt nguồn từ việc dùng các từ mà âm 
đọc giống như nhau, cùng đọc từ cây nhưng anh chàng lái xe thì hiểu cây ở đây là 
đơn vị đo chiều dài cây số và km, còn ông lão trả lời thì hiểu cây này lại là cây 
cối cho nên là hai người không hiểu rõ được nội dung trao đổi của nhau và dẫn 
đến việc hiểu nhầm. Đây là một hiện tượng thú vị ngôn ngữu trong tiếng việt cũng 
như là nhiều ngôn ngữ khác nhau trên thế giới. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu 
hiện tượng ngôn ngữ này. 
Ví dụ 2: Viết và đọc các từ nhóm giống nhau nhưng nghĩa của các từ nhóm này 
có phải như nhau không, hay mỗi từ nhóm lại mang 1 nét nghĩa riêng và nó tạo ra 
sự lung linh đa sắc, nhiều màu và sự sâu sắc thú vị cho lời thơ, cho bài thơ cũng 
góp phần rất tinh tế của TV chúng ta, từ “nhóm” cũng gợi lên một hiện tượng 
ngôn ngữ thú vị nữa trong tiếng việt. Vậy để hiểu được, biết được các hiện tượng 
ngôn ngữ ấy là ngôn ngữ gì thì ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về các hiện 
tượng thú vị trong ngôn ngữ đó. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 a. Mục tiêu: Qua ví dụ phân tích hs nhận biết I, NHẬN BIẾT TỪ ĐỒNG ÂM 
 được từ đồng âm. 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành 
 bảng kiến thức 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học 
 sinh. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Xét ví dụ: 
 Sử dụng kĩ thuật công đoạn Ví dụ 1: Đọc câu sau và chú ý 
 Nhóm 1+ 2: Ví dụ 1: Đọc câu sau và chú ý những từ đồng giống nhau về âm: 
 những từ đồng giống nhau về âm: Một nghề Một nghề cho chín còn hơn chín 
 cho chín còn hơn chín nghề. nghề. 
 Giải thích nghĩa của các từ giống nhau về âm Giải thích nghĩa của các từ giống 
 trong câu trên? nhau về âm trong câu trên? 
 2, Ví dụ 2 Nhóm 3+ 4 : Ví dụ 2 Phiếu học tập số 1: Bài ca dao sau có mấy từ “lợi”? 
Bài ca dao sau có mấy từ “lợi”? Hãy giải Hãy giải thích nghĩa của các từ 
thích nghĩa của các từ “lợi”này? “lợi”này? 
Bà già đi chợ Cầu Đông, Bà già đi chợ Cầu Đông, 
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng? Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 
Thầy bói xem quẻ nói rằng: chăng? 
Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn. Thầy bói xem quẻ nói rằng: 
 Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs chia sẻ còn. 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. 
Dự kiến sp: 
Ví dụ 1 
- Câu trên có hai từ giống nhau hoàn toàn về 
cách đọc: chín 
- Giải thích nghĩa của hai từ chín 
+ Từ chín đầu tiên: thành thạo, kĩ lưỡng, thấu 
đáo, đầy đủ mọi khía cạnh 
+ Từ chín thứ 2: chỉ số lượng, số tự nhiên 
lướn hơn 8 và nhỏ hơn 10 
  Hai từ “ chín” có âm đọc giống nhau 
 nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Các 
 từ “chín” này được gọi là các từ đồng 
 âm. 
Gv: Đồng âm là một từ hán việt, đồng có 
nghĩa là cùng, tiếng là phát ra-> cùng âm đọc 
phát ra giống nhau nhưng nghĩa của chúng 
lại hoàn toàn khác nhau. 
* Gv kết luận, đánh giá. 
Ví dụ 2: Phiếu học tập số 1: Bài ca dao sau 2, Nhận xét 
có mấy từ “lợi”? Hãy giải thích nghĩa của Ví dụ 1 
các từ “lợi”này? - Câu trên có hai từ giống nhau hoàn 
Bà già đi chợ Cầu Đông, toàn về cách đọc: chín 
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng? - Giải thích nghĩa của hai từ chín 
Thầy bói xem quẻ nói rằng: + Từ chín đầu tiên: thành thạo, kĩ 
Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn. lưỡng, thấu đáo, đầy đủ mọi khía 
Dự kiến sp: - Bài ca dao có 3 từ “ lợi” cạnh 
Trong đó: + Từ chín thứ 2: chỉ số lượng, số tự 
 nhiên lướn hơn 8 và nhỏ hơn 10 Từ “lợi” đầu tiên có nghĩa là những điều có  Hai từ “ chín” có âm đọc 
ích mà mình nhận được lớn hơn phần mình giống nhau nhưng nghĩa 
bỏ ra( lợi ích) hoàn toàn khác nhau. Các từ 
Từ “lợi” thứ hai và ba có nghãi là phần thịt “chín” này được gọi là các từ 
bao giữ xung quanh chân răng. đồng âm. 
  Các từ này có âm đọc giống nhau Ví dụ 2: 
 những nghĩa hoàn toàn khác nhau. Do - Bài ca dao có 3 từ “ lợi” 
 vậy các từ lợi” này là các từ đồng âm. Trong đó: 
* Gv kết luận, đánh giá. Từ “lợi” đầu tiên có nghĩa là những 
  điều có ích mà mình nhận được lớn 
 hơn phần mình bỏ ra( lợi ích) 
 Từ “lợi” thứ hai và ba có nghãi là 
 phần thịt bao giữ xung quanh chân 
 răng. 
 Các từ này có âm đọc giống nhau 
 những nghĩa hoàn toàn khác nhau. 
 Do vậy các từ lợi” này là các từ đồng 
 âm. 
? Từ 2 ví dụ, các em nhận xét gì về từ 3, Kết luận: 
đồng âm? Từ đồng âm là từ có âm giống nhau 
 nhưng nghĩa khác nhau, không liên 
 quan với nhau. 
Lưu ý: Khi xác định các từ đồng âm trong 
các câu văn, câu thơ hay trong các văn bản 
cần theo các bước sau: 
Bước 1: Tìm từ: Tìm các từ có cách phát âm 
hoàn toàn giống nhau. 
Bước 2: Giải thích nghĩa: Giải thích nghĩa 
của các từ này bằng việc đặt nó vào ngữu 
cảnh và sự kết hợp của nó với từ khác trong 
câu. 
Gv chuyển ý: Một hiện tượng rất dễ các em 
nhầm lẫn với từ đồng âm đó là từ đa nghĩa. 
a. Mục tiêu: Qua ví dụ phân tích hs nhận biết II, NHẬN BIẾT TỪ ĐA NGHĨA 
được từ đa nghĩa. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành 
bảng kiến thức 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học 
sinh. d. Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Xét ví dụ: 
Nhóm 1+ 2: Ví dụ 1: Xác định nghĩa của từ Ví dụ 1: Xác định nghĩa của từ 
“ăn” trong hai câu sau đây: “ăn” trong hai câu sau đây: 
(1) Tôi ăn cơm. (1) Tôi ăn cơm. 
(2) Xe này ăn xăng nhiều. (2) Xe này ăn xăng nhiều. 
Nhóm 3+ 4: Ví dụ 2: Xác định nghĩa của từ 
“hoa” trong hai câu sau đây: Ví dụ 2: Xác định nghĩa của từ 
(1) Cây đào ra hoa “hoa” trong hai câu sau đây: 
(2) Bạn ấy có tới 9 cái hoa tay (1) Cây đào ra hoa 
(3) Lớp em thi đua giành nhiều hoa điểm tốt. (2) Bạn ấy có tới 9 cái hoa tay 
*Thực hiện nhiệm vụ: Hs chia sẻ (3) Lớp em thi đua giành nhiều hoa 
* Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. điểm tốt. 
Dự kiến sp: 
Ví dụ 1: 
Câu (1): Ăn là hành động cho thức ăn vào cơ 
thể để nuôi sống. 
Câu (2): Ăn là tiếp nhận cái cần thiết cho sự 
hoạt động, vạn hành ( của các loại máy móc) 
  Các từ này có âm đọc giống nhau và 
 nghĩa của chúng có mối liên hệ với 
 nhau( có nét nghĩa chung) là đưa thứ 
 cần thiết bên ngoài vào bên trong cơ 
 thể/ máy móc để đảm bảo sự sống, sự 
 hoạt động bình thường. 
 => Đó là hiện tượng từ đa nghĩa. Từ “ăn” 
 trong câu (1) mang nghãi gốc( nghĩa ban 
 đầu của từ). Từ “ăn” trong câu (2) mang 
 nghĩa chuyển( là nghĩa có sau, được phát 
 sinh từ nghĩa gốc) 
Ví dụ 2: 
Từ hoa là cơ quan sinh sản của cây, thường 
là có màu sắc và hương thơm. 
Từ hoa là đường vân xoáy tròn ở dầu ngón 
tay 
Từ hoa là điểm số cao. 
=> Các từ “ hoa” này có âm đọc giống nhau 
và nghãi của chúng có mối liên hệ với nhau ( có nét nghãi chung) là vật có hình dáng đẹp 
đẽ, mang lại niềm vui thích cho mọi người. 
* Gv kết luận, đánh giá. 
 2, Nhận xét 
 Ví dụ 1 
 Câu (1): Ăn là hành động cho thức 
 ăn vào cơ thể để nuôi sống. 
 Câu (2): Ăn là tiếp nhận cái cần 
 thiết cho sự hoạt động, vạn hành ( 
 của các loại máy móc) 
 Các từ này có âm đọc giống nhau 
 và nghĩa của chúng có mối liên hệ 
 với nhau( có nét nghĩa chung) là 
 đưa thứ cần thiết bên ngoài vào bên 
 trong cơ thể/ máy móc để đảm bảo 
 sự sống, sự hoạt động bình thường. 
 => Đó là hiện tượng từ đa nghĩa. 
 Từ “ăn” trong câu (1) mang 
 nghãi gốc( nghĩa ban đầu của từ). 
 Từ “ăn” trong câu (2) mang 
 nghĩa chuyển( là nghĩa có sau, 
 được phát sinh từ nghĩa gốc) 
 Ví dụ 2: 
 Từ hoa là cơ quan sinh sản của cây, 
 thường là có màu sắc và hương 
 thơm. 
 Từ hoa là đường vân xoáy tròn ở 
 dầu ngón tay 
 (3) Từ hoa là điểm số cao. 
 => Các từ “ hoa” này có âm đọc 
 giống nhau và nghãi của chúng có 
 mối liên hệ với nhau ( có nét nghãi 
 chung) là vật có hình dáng đẹp đẽ, 
 mang lại niềm vui thích cho mọi 
 người. 
? Từ 2 ví dụ, các em nhận xét gì về từ đa 3, Kết luận: 
nghĩa? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan