Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 18
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 18, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố được những kiến thức trọng tâm thuộc các phân môn: Tiếng Việt, Văn bản, Làm văn - Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản. - Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn nghị luận, về cách dùng từ đặt câu. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. - Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản. - Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Chấm bài. + Liệt kê những lỗi của học sinh. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài tự sự. + Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên. + Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.văn bản. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Bước 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp: . - Kiểm tra sĩ số học sinh: Bước 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Bước 3. Bài mới Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao làm tốt, tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HS nhắc lại đề bài - GV treo bảng phụ đề I. Đề kiểm tra lên. 1. Đề bài: có tệp đính kèm 2. Đáp án: có tệp đính kèm Nhận xét chung II. Nhận xét chung *Ưu điểm - Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết), tuy nhiên chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Một số bài viết đã xác định được các luận điểm, luận cứ cần thiết. - Có ý thức làm bài - Một số bài làm tốt: Nguyên, Mai Phương, Thu Phương, Ngọc Linh, Khánh Linh .. *Nhược điểm - Còn một số em chưa xác định chuẩn và chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, câu chưa liên kết chưa đủ nội dung. - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa học. - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao. * Trả bài cho HS, yêu cầu học sinh xem III. Trả bài cho học sinh lại bài viết của mình. Trao đổi bài cho nhau để nhận xét. Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc phải để IV. Chữa lỗi sửa cho HS. 1. Lỗi chính tả *Lỗi chính tả 2. Lỗi dùng từ GV yêu cầu HS tự chữa lỗi trong bài. 3. Lỗi diễn đạt *Lỗi dùng từ 4. Phương pháp làm bài *Lỗi diễn đạt - Nội dung: Cần phải đầy đủ và GV đọc một số bài làm tốt chính xác. - Một số em còn mắc lỗi về phương pháp - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, khoa làm bài: học. => Cần rèn ý thức thực hiện tốt phương pháp làm bài - Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: VI. Thống kê điểm Lớp Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém số SL % SL % SL % SL % SL % Tổng Hướng dẫn HS về nhà * Học bài cũ - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản thân. * Chuẩn bị bài mới: RÚT KINH NGHIỆM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn: Ngữ văn 9 (Hướng dẫn chấm có 02 trang) Phần Câu Yêu cầu Điểm Về đoạn trích trong bài thơ “Hát về một hòn đảo” của Trần Đăng 6.0 Khoa 1 - HS xác định đúng thể thơ: Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do. 0.5 - HS làm sai hoặc không làm. 0 2 - HS chỉ ra được từ láy, từ ghép trong đoạn thơ 1.0 + Từ láy: nhếnh nhoáng, long lanh. + Từ ghép: đồng đội, gian nan (Mỗi từ xác định đúng: 0.25 điểm) - HS làm sai hoặc không làm. 0.0 3 - HS nêu đúng được tên những quần đảo của Việt Nam có trong đoạn 0.5 thơ: Hoàng Sa, Trường Sa. (Mỗi quần đảo xác định đúng: 0.25 điểm) 0.0 - HS làm sai hoặc không làm. 4 - Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu 1.0 tả qua những từ ngữ, hình ảnh: trần trụi giữa trời, lều bạt, gian nan, có người ngã trước miệng cá mập, có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn (HS chỉ ra được từ 04 chi tiết/ hình ảnh phù hợp trở lên: 1.0 điểm; chỉ ra được 01 chi tiết/hình ảnh: 0.25 điểm) I - HS không làm hoặc xác định sai. 0.0 5 - HS xác định đúng biện pháp tu từ và nêu đúng tác dụng. 1.0 + Biện pháp tu từ so sánh qua hình ảnh: “Những quần đảo long lanh 0.5 như ngọc dát” (HS chỉ nêu tên biện pháp mà không chỉ ra dấu hiệu hoặc chỉ ra dấu hiệu mà không gọi đúng tên biện pháp: 0.25 điểm). + Tác dụng: nhấn mạnh vẻ đẹp của những quần đảo, gợi sự giàu có có 0.5 biển đảo quê hương; làm cho câu thơ giàu sức gợi hình, gợi cảm; thể hiện niềm tự hào của tác giả về biển đảo quê hương. (HS nêu được 02 tác dụng phù hợp trở lên: 0.5 điểm; nêu được 01 tác dụng: 0.25 điểm). - HS làm sai hoặc không làm. 0.0 6 - HS nêu được tình cảm của bản thân đối với những người lính đảo 1.0 (nhưng phải đảm bảo sự phù hợp với nội dung đoạn thơ). Có thể là: + Đồng cảm, thấu hiểu, xót xa với những gian nan, vất vả mà những người lính đảo phải trải qua. + Trân trọng, biết ơn những người lính đã không ngại cuộc sống gian khổ, hiểm nguy trên đảo để giữ vững chủ quyền biển đảo. + Yêu quý, tự hào những tấm gương sẵn sàng hi sinh thân mình cho đất nước. - HS không làm hoặc làm sai 0.0 7 - Học sinh nêu được những suy nghĩ phù hợp về trách nhiệm của tuổi trẻ 1.0 với biển đảo quê hương và đảm bảo dung lượng 5 đến 7 câu. + Đảm bảo yêu cầu dung lượng: 0.25 điểm. + Nêu được từ 02 biểu hiện phù hợp về trách nhiệm của tuổi trẻ với biển đảo quê hương; 0.75 điểm; nêu được 01 biểu hiện phù hợp: 0.5 điểm. Có thể là: + Tìm hiểu về biển đảo quê hương. + Đấu tranh, bảo vệ chủ quyền biển đảo. + Nâng cao nhận thức của bản thân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo. + Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị thế của biển đảo Việt Nam. .. - HS không làm hoặc làm sai 0.0 Phân tích nhân vật bé Thu trong đoạn truyện 4.0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đủ Mở bài, Thân 0.25 bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình yêu cha của nhân vật bé 0.5 Thu trong đoạn truyện c. Triển khai vấn đề nghị luận: 2.5 Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được cảm nhận của cá nhân về tình yêu cha của nhân vật bé Thu trong đoạn truyện. Có thể triển khai theo hướng sau: 1.5 - Về nội dung: Bé Thu là một cô bé có tình yêu cha sâu sắc mãnh liệt. Tình yêu cha của Thu được thể hiện qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động II (tiếng thét gọi ba, những lời nói trong tiếng nấc, những nụ hôn thấm đẫm nước mắt, hành động dang hai tay, hai chân ôm chặt lấy ba ) (HS Lấy dẫn chứng – Phân tích dẫn chứng) - Về nghệ thuật: Đoạn truyện đã miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách 0.5 nhân vật đặc sắc: ngôn ngữ kể chuyện giản dị, đậm chất Nam Bộ; Tình huống truyện bất ngờ, hợp lí - Đánh giá chung: Đoạn trích khắc họa chân thực tình yêu cha của nhân vật bé Thu. Tình cảm của bé Thu cũng là tình cảm của biết bao đứa trẻ 0.5 chịu nhiều thiệt thòi trong chiến tranh. Tình cảm ấy cũng đồng thời khẳng định chiến tranh không phá huỷ được tình cha con, tình cảm gia đình . d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn 0.5 đề nghị luận. e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 Lưu ý khi chấm bài: Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ
File đính kèm:
giao_an_mon_ngu_van_9_tuan_18.pdf



