Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tuần 9

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tuần 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 33+ 34: NAM QUỐC SƠN HÀ 
 ( SÔNG NÚI NƯỚC NAM) 
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
 1. Kiến thức 
 + Cảm nhận được tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của 
 dân tộc trong bài thơ. 
 + Bước đầu hiểu đặc điểm thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
 năng lực hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt 
 + Năng lực thu thập thông tin liên quan 
 + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
 + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
 3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tốt để xây dựng và bảo vệ Tổ 
 quốc. 
 II. Thiết bị và học liệu 
 * Giáo viên 
 - Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liêu: kiến thức 
 cơ bản và bài tập nâng cao. 
 * Học sinh 
 - Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài. 
 III. Tiến trình tổ chức dạy học 
 III. Tiến trình dạy học 
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài, thu hút HS 
 sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung 
 bài học. 
 b) Nội dung: Xem Video và chia sẻ cảm xúc 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 d) Tổ chức thực hiện: - HS quan sát video và chia sẻ cảm xúc của mình 
 - HS chia sẻ 
 - GV gợi dẫn vào bài: 
 Từ ngày xưa, dân tộc VN đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt kiên 
 cường. Tự hào thay ông cha ta đã đưa đất nước bước sang 1 trang sử mới: Đó là 
 thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm PK phương Bắc, một kỉ nguyên mới mở ra. Bài 
 Sông núi nước Nam thể hiện rõ điều đó 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 I. TÌM HIỂU CHUNG 
Mục tiêu: Giúp HS 
- Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm. 
- Có kĩ năng đọc văn bản có phần phiên âm chữ Hán 
Nội dung: Dựa vào nội dung trong SGK và hiểu biết để có thông tin cơ bản 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả: 
- Gv sử dụng một băng ghi âm có sẵn Chưa rõ tác giả, tương truyền là của 
đọc bài thơ để HS nghe và đọc. Lý Thường Kiệt 
- Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày 2. Tác phẩm 
những nét chính về tác giả bài thơ a. Đọc và tìm hiểu chú thích 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b. Tìm hiểu chung về văn bản 
- HS dựa vào thông tin SGK và thu - Hoàn cảnh sáng tác: Có nhiều ghi 
thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả chép khác nhau về sự xuất hiện của bài 
lời. thơ: 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Theo Lĩnh Nam chích quái: Bài thơ 
- HS trả lời nhanh. được một vị thần ngâm đọc khiến quân 
Bước 4: Kết luận, nhận định Tống hoảng sợ giúp Lê Đại Hành đánh 
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển bại quân xâm lược năm 981 
dẫn sang mục 2. + Theo Đại Việt sử kí toàn thư: Khi Lí 
- giới thiệu thêm về thể thơ Thường Kiệt chặn đánh quân Tống 
 - Số câu : 4 câu bên sông Như Nguyệt năm 1076, bài 
 - Số chữ trong câu: 7 chữ / 1 câu thơ đã vang lên trong đến thờ thần 
 - Cách hiệp vần: sông là Trương Tướng quân. Sau đó 
 + Vần chân: Câu 1,2,4 (hoặc câu 2,4) quân Tống thảm hại. hiệp vần với nhau ở chữ cuối. VD: C1 - Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt 
 - cư ; C2 : thư ; C4: hư - Bố cục: 
 + Vần liền: cuối câu 1,2: cư – thư 2 phần : 
 + Vần cách: chữ cuối câu 2,4: thư – - Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền 
 hư. dân tộc. 
 + Bài gieo vần trắc (tính từ tiếng thứ 2 - Hai câu cuối: Nêu ý chí quyết tâm 
 trong câu thứ nhất) bảo vệ chủ quyền. 
 II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN 
Mục tiêu: Giúp HS 
- Thấy được lòng yêu nước của cha ông ta trong quá khứ 
 - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. 
Nội dung: 
- GV gợi dẫn để HS thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Hai câu đầu: 
- HS đọc hai câu thơ đầu - Giọng thơ: Hùng hồn, rắn chắc, trang 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong trọng và đầy tự hào 
10 phút thực hiện nhiệm vụ sau (có thể * Câu 1: Nam quốc: nước Nam 
tổ chức cho HS thi với nhau, nhóm nào ->Vùng sông núi phía Nam là một 
nhanh hơn) nước chứ không phải một quận huyện 
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu câu 1 của Trung Hoa-> Khẳng định ý thức 
1. Em có nhận xét gì về giọng điệu của độc lập chủ quyền của một dân tộc. 
hai câu thơ đầu? - Đế: chữ quan trọng nhất -> Chứng tỏ 
2. Em hiểu như thế nào về chữ “quốc, nước Nam là có vua, có chủ, có quốc 
Đế, cư”, tại sao bản dịch ghi là “ngự”? chủ. Đế còn có nghĩa đại diện cho 
3. Từ đó câu thơ đã khẳng định điều nhân dân. Nam đế là vua đại diện cho 
gì? nhân dân nước Nam. 
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu câu 2 - Nam đế cư: Nơi ở của vua nước 
 4. Em hiểu “thiên thư” là gì? Nhận Nam, xử lí mọi công việc của nước 
 xét về âm điệu đặc biệt của lời thơ Nam là vua nước Nam. Nơi thuộc chủ 
 này? Tác dụng? quyền của người Việt vì vua gắn với 
 5. Chân lí về chủ quyền đất nước Việt nước. 
 Nam đã được ghi ở sách trời điều đó => Ý thức độc lập, tự cường; bình có ý nghĩa gì? đẳng, ngang hàng với các hoàng đế 
 6. Câu thơ thứ hai khẳng định rõ điều Trung Hoa. 
 gì? * Câu 2: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Âm điệu: Hùng hồn, rắn rỏi diễn tả 
 - HS các nhóm thảo luận và hoàn thiện sự vững vàng của tư tưởng và niềm 
 vào trong phiếu HT. tin sắt đá vào chân lí. 
 - Khẳng định ranh giới nước Nam đã 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận được phân định rõ ràng hợp với đạo 
 - Các nhóm cử đại diện báo cáo sản trời - đất, thuận với lòng người. Tạo 
 phẩm. hoá đã định sẵn nước Việt Nam của 
 Bước 4: Kết luận, nhận định người Việt Nam. 
 - GV nhận xét thái độ và kết quả làm => Khẳng định nước Nam là một nước 
 việc của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra có độc lập, có chủ quyền, có lãnh thổ 
 những ưu điểm và hạn chế trong hoạt riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, 
 động nhóm của HS. không thể thay đổi. 
 - Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn sang 
 mục 2. 
HẾT TIẾT 33: 
Hướng dẫn về nhà: 
+ HS học thuộc lòng, đọc diễn cảm 
bài thơ. 
+ Ôn lại các nội dung đã học 
+ Soạn phần còn lại: 2 câu cuối 
TIẾT 34: 2. Hai câu sau 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giọng điệu: Vừa thách thức vừa quả 
Nhiệm vụ a): quyết 
- GV cho HS đọc thầm hai câu sau, tổ * Câu 3: 
chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả + Là câu hỏi, hướng về bọn giặc 
lời câu hỏi ngông cuồng. 
 Nhiệm vụ b): + Là lời cảnh báo về hành động xâm 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm lược liều lĩnh, phi nghĩa, vô đạo 
theo cặp bàn để trả lời câu hỏi cho mục lý của phong kiến phương Bắc. 
b): *Câu 4: Lời cảnh báo hậu quả thê 
Câu 1: Em có nhận xét gì về giọng thảm đối với bọn xâm lăng nếu điệu của hai câu thơ cuối? như cố tình xâm phạm đến nước 
Câu 2: Cách dùng từ “ nghịc lỗ”ở câu Nam và k/đ sức mạnh vô địch 
3 có ý nghĩa gì? Câu hỏi nhưng có của quân và dân ta 
phải để hỏi k? Mục đích? Lời thề thiêng liêng, thể 
Câu 3: Theo em câu cuối cảnh báo hiện rõ quyết tâm đánh đuổi 
 ⇨
điều gì đối với quân xâm lược? Do đâu giặc ngoại xâm. 
em khẳng định như vậy? 
 Câu 4. Thái độ tư tưởng của người 
 viết thể hiện như thế nào ở hai câu 
 cuối? 
Câu 5: Bài thơ là bản tuyên ngôn độc 
lập đầu tiên của nước ta. Em hiểu thế 
nào là bản tuyên ngôn độc lập? 
- GV yêu cầu HS thực hiện vào trong 
Phiếu học tập, rồi trình bày. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. 
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân 
công. 
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Đại diện HS lên trình bày. 
Bước 4: Đánh giá, kết luận 
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn. 
- GV nhận xét thái độ trong quá trình 
làm việc và kết quả làm việc của từng 
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn 
chế trong HĐ nhóm của HS, chốt ý. 
- GV bổ sung. 
 III. Tổng kết 
a,Mục đích: HS nhận biết được nội dung bao III. Tổng kết 
quát; lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB . 1. Nghệ thuật 
b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học Cảm xúc, thái độ mãnh liệt, 
thực hiện nhiệm vụ sắt đá: c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. - Bài thơ mang màu sắc 
 d) Tổ chức thực hiện: chính luận sâu sắc. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - ý thơ được thể hiện trực 
 - GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu cầu tiếp, mạch lạc, rõ ràng. 
HS làm việc cá nhân: - Giọng thơ hùng hồn, đanh 
1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật và nội thép, gọn sắc, cô đọng. 
dung của bài thơ. 2. Nội dung 
2) Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa của bài Sông núi nước Nam là bản 
thơ. tuyên ngôn độc lập đầu tiên 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ khẳng định chủ quyền về 
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả lời lãnh thổ của đất nước và 
 trong 01 phút. nêu cao ý chí quyết tâm bảo 
- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó vệ chủ quyền đó trước mọi 
 khăn). kẻ thù xâm lược. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo 
luận. 
Bước 4: Đánh giá, kết luận 
- GV chuẩn kiến thức. 
C. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập 
cụ thể. 
b) Nội dung: trò chơi “Ai nhanh hơn” 
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh hơn” 
1. Bài “Sông núi nước Nam” được làm theo thể thơ: 
A. Thất ngôn bát cú. 
B. Thất ngôn tứ tuyệt 
C. Ngũ ngôn. 
D. Song thất lục bát. 
2. Từ “sơn hà” dịch nghĩa là gì? A. núi sông 
B. sơn thủy 
C. giang sơn 
D. đất nước 
3. Từ “đế” và từ “vương” khác nhau như thế nào? 
A. Không khác nhau 
B. Đế là vua cao nhất, cai quản các vương. 
C. Đế là vua phương Bắc, vương là vua phương Nam 
D. Vương là vua cao nhất, cai quản các đế. 
4. Văn bản Sông núi nước Nam thường được gọi là gì ? 
A. Hồi kèn xung trận. 
B. Khúc ca khải hoàn. 
C. Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên. 
D. Áng thiên cổ hùng văn. 
5. Nghệ thuật nổi bật của văn bản Sông núi 
 nước Nam là gì ? 
 A. Ngôn ngữ sáng rõ, cô đọng, hòa trộn ý tưởng và cảm xúc. 
 B. Dùng nhiều phép tu từ, ngôn ngữ giàu cảm xúc. 
 C. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng. 
 D. Dùng phép điệp ngữ và các yếu tố trùng điệp. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS tham gia trò chơi 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV định hướng 
D. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã được hình thành để 
trình bày củng cố lại kiến thức liên quan nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân 
c) Sản phẩm: Bài của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
Em hãy kể thêm các bản tuyên ngôn độc lập mà em biết? 
Điền các từ chỉ hành động yêu nước của em theo câu mẫu sau đây: Em yêu nước nên em sẽ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Hs làm bài 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
Trình bày sản phẩm 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV tổ chức HS nhận xét 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 + Hệ thống hóa kiến thức về loại, thể loại văn bản đã được đọc; tiếng Việt; kiểu 
 bài viết; kiểu bài nói và nghe đã được học trong bài 1,2,3. 
 + Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn tự sự, nghị luận về một tác phẩm văn học. 
 + Rèn kĩ năng nói – nghe kể chuyện, trình bày, phát biểu cảm nghĩ. 
 + Tóm tắt kiến thức tiếng Việt mà em đã học theo mẫu sau 
 + Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học, kĩ năng đã rèn luyện tập để giải 
 quyết các bài tổng hợp. 
 2. Năng lực: 
 a. Năng lực chung 
 + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
 năng lực hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt 
 + Năng lực thu thập thông tin liên quan 
 + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
 + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
 3. Phẩm chất: 
 + Tự hào về truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, bồi dưỡng tinh thần yêu 
 nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước. 
 + Có ý thức ôn tập nghiêm túc. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 - GV: Máy tính, tivi 
 - HS: Ôn tập theo phiếu học tập. 
 III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS lắng nghe. 
 Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”. 
 Học sinh làm việc nhóm đôi. 
 - Mỗi bàn sẽ ghi ra giấy các văn - HS thực hiện nhiệm vụ 
 bản đã học. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 - HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, 
 thảo luận 
 - GV quan sát, lắng nghe, gợi mở 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 - Gv tổ chức hoạt động 
 - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung 
 câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Kết luận 
 - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài 
 mới. 
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- Yêu cầu HS đọc đề bài và xác định 
yêu cầu của từng bài tập. 
- Từ nội dung bài tập, hãy nhắc lại tri thức tiếng Việt. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS: xác định yêu cầu của từng bài tập 
và làm việc cá nhân ở bài 1,2,; làm việc 
nhóm ở bài tập 3, 4. 
GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS 
làm bài tập. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm cá 
nhân & hướng dẫn các em cách trình 
bày (nếu cần). 
HS chữa bài tập, Hs khác nhận xét và 
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). 
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Câu 1. 
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả Lập bảng hệ thống kiến thức theo hệ 
làm việc cá nhân, làm việc nhóm của thống câu hỏi trong phiếu bài tập. 
HS. 
Câu 1: Câu 2. 
Nêu đặc điểm của truyện lịch sử và thể Lập bảng hệ thống kiến thức theo hệ 
thơ thất ngôn bát cú Đường luật. thống câu hỏi trong phiếu bài tập. 
-Phiếu học tập số 1: 
Câu 2: 
Trong học kì I, em đã học các bài đã 
học: Câu chuyện lịch sử, Vẻ đẹp cổ 
điển, Lời non sông lập bảng hệ thống 
thông tin về các văn bản theo mẫu. 
-Phiếu học tập số 2: 
 Bài Văn Tác Loại, Đặc 
 bản giả thể điểm nổi 
 loại bật 
 Câu 3. 
 Lập bảng so sánh theo mẫu 
 Câu 4: 
 Lập bảng hệ thống hoá các kiến thức 
 Câu 3: tiếng Việt đã được học. 
 Nêu những điểm giống và khác nhau về 
 thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ 
 tứ tuyệt Đường luật. 
 -Phiếu học tập số 3 : 
 Câu 4: 
 Hệ thống hoá các kiến thức tiếng Việt 
 đã được học. 
 -Phiếu học tập số 4 : 
Phiếu học tập số 1: 
I. TRUYỆN LỊCH SỬ 
 Các yếu tố Đặc điểm truyện lịch sử 
1. Khái niệm: Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện nhân vật ở 
 một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình chính trị của 
 quốc gia dân tộc; khung cảnh sinh hoạt của con người...Là các yếu tố 
 cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng 
 tượng, hư cấu và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại 
 trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra. 
2. Cốt truyện - Cốt truyện lịch sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện 
 đã xảy ra; nhà văn tái tạo hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của 
 mình nhằm thể hiện một chủ đề tư tưởng nào đó 
3. Nhân vật Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như cuộc đời 
 thực. Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý 
 nghệ thuật của riêng nhà văn. 
4. Ngôn ngữ - Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể 
 hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng 
5. Nội dung + Tái hiện lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc ngoại 
 xâm của dân tộc ta. 
 + Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sâu sắc. II. THỂ THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT 
 Nội dung Kiến thức 
1. Khái niệm - Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo 
 quy tắc chặt chẽ (luật) ra đời từ thời nhà Đường Trung Quốc (618 - 
 907), gồm hai thể chính là thất ngôn bát cú Đường luật và thất ngôn 
 tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 
 tiếng, mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định là dạng cơ bản nhất. Bài 
 thơ Đường luật có quy định nghiêm ngặt về hoà thanh (phổi hợp, 
 điều hoà thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp. Ngôn ngữ thơ 
 Đường luật rất cô đọng, hàm súc, bút pháp tả cảnh thiên về gợi và 
 ngụ tình, ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh, tĩnh và 
 động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô 
 hạn... 
2. Thể thơ thất - Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, tương ứng với bốn 
ngôn bát cú phần: đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía 
Đường luật cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở 
a. Về bố cục: rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có 
 thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể 
 vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn 
 câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối. 
b. Về niêm và - Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả 
luật bằng trắc: bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của 
 câu thứ nhất: Nếu chữ này là thanh bằng thì bải thơ thuộc luật bằng, 
 là thanh trắc thì bài tai liệu của nhung tây thơ thuộc luật trắc. Trong 
 mồi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hoà. cân 
 bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6, trong mối cặp câu (Hèn), các 
 thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai cặp câu liền nhau 
 được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 
 và câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh. 
c. Về vần và Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ cuối 
nhịp các câu 1, 2, 4, 6, 8 riêng vần của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu 
 thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3. 
 + Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai 
 câu thực và hai câu luận. (Câu 3-4 và 5-6) 
Câu 2. Xem lại các văn đã học trong học kì I, lập bảng hệ thống hóa thông tin về 
các văn bản đọc theo mẫu sau: 
 Loại, Đặc điểm nổi bật 
Bài Văn bản Tác giả 
 thể loại Nội dung Hình thức 
1 Lá cờ thêu Nguyễn Truyện Văn bản kể về Trần Quốc Ngôn ngữ người kể 
 sáu chữ Huy lịch sử Toản là một chàng thiếu chuyện và ngôn ngữ nhân 
 vàng Tưởng niên khảng khái và bộc vật đều mang đậm màu 
 trực, còn nhỏ nhưng đã sắc lịch sử. 
 đau đáu chuyện nước 
 nhà. 
 Quang Ngô Tiểu Ghi lại lịch sử hào hùng Nghệ thuật trần thuật đặc 
 Trung đại Gia thuyết của dân tộc ta, tái hiện sắc, miêu tả hành động lời 
 phá quân Văn chương chân thực hình ảnh người nói của nhân vật rõ nét, 
 Thanh Phái. hồi anh hùng dân tộc Nguyễn ngôn ngữ gần gũi, mang 
 Huệ qua chiến công thần đậm nét lịch sử. 
 tốc đại phá quân Thanh, 
 sự thảm hại của quân 
 tướng nhà Thanh và số 
 phận bi đát của vua tôi 
 Lê Chiêu Thống. 
 Ta đi tới Tố Hữu Thơ tự Vừa ngợi ca chiến thắng, Sử dụng đa dạng các biện 
 do vừa gợi suy nghĩ về đoạn pháp tu từ, ngôn ngữ giản 
 đường sắp tớ dị, sâu sắc. 
2 Thu điếu Nguyễn Thất Vẻ đẹp bình dị, quen Bài thơ thất ngôn bát cú 
 Khuyến ngôn thuộc của cảnh thu điển với cách gieo vần độc đáo 
 bát cú hình cho cảnh sắc mùa vần độc đáo. Nghệ thuật tả 
 thu của thiên nhiên vùng cảnh ngụ tình đặc trưng 
 đồng bằng Bắc Bộ. Đồng của văn học trung đại. 
 thời, bài thơ cũng có thấy 
 tình yêu thiên nhiên, đất 
 nước và tâm trạng thời 
 thế của Nguyễn Khuyến. 
 Thiên Trần Thất Bài thơ gợi tả cảnh xóm Bút pháp nghệ thuật cổ trường Nhân ngôn tứ thôn, đồng quê vùng điển tài hoa 
 vãn vọng Tông tuyệt Thiên Trường qua cái 
 nhìn và cảm xúc của Trần 
 Nhân Tông, cảm xúc 
 lắng đọng, cái nhìn man 
 mác, bâng khuâng ôm 
 trùm cảnh vật 
 Ca Huế Hà Ánh Bút kí Cố đô Huế nổi tiếng Thủ pháp liệt kê, kết hợp 
 trên sông Minh không phải chỉ có các với giải thích, bình luận. 
 Hương danh lam thắng cảnh và Miêu tả đặc sắc, gợi hình, 
 di tích lịch sử mà còn nổi gợi cảm, chân thực. 
 tiếng bởi các làn điệu dân 
 ca và âm nhạc cung đình. 
 Ca Huế là một hình thức 
 sinh hoạt văn hóa – âm 
 nhạc thanh lịch và tao 
 nhã, một sản phẩm tinh 
 thần đáng trân trọng, cần 
 được bảo tồn và phát 
 triển 
3 Hịch Trần Hịch Phản ánh tinh thần yêu Các hình thức nghệ thuật 
 tướng sĩ Quốc nước, căm thù giặc và ý phong phú: lặp tăng tiến, 
 Tuấn chí quyết chiến quyết điệp cấu trúc câu, hình 
 thắng kẻ thù xâm lược ảnh phóng đại, câu hỏi tu 
 của nhân dân ta. từ, lời văn giàu cảm xúc, 
 lập luận chặt chẽ, kết hợp 
 giữa lý và tình. 
 Tinh thần Hồ Chí Văn Văn bản ca ngợi và tự Xây dựng luận điểm ngắn 
 yêu nước Minh nghị hào về tinh thần yêu gọn, lập luận chặt chẽ, dẫn 
 của nhân luận nước từ đó kêu gọi mọi chứng thuyết phục. Sử 
 dân ta người cùng phát huy dụng từ ngữ giàu hình ảnh 
 truyền thống yêu nước và các biện pháp nghệ 
 quý báu của dân tộc thuật 
 Nam quốc ? Thơ Sông núi nước Nam là Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt sơn hà thất bản tuyên ngôn độc lập ngắn gọn, súc tích 
 ngôn tứ đầu tiên của dân tộc, Ngôn ngữ dõng dạc, giọng 
 tuyệt khẳng định chủ quyền về thơ mạnh mẽ, đanh thép, 
 lãnh thổ của đất nước và hùng hồn 
 nêu cao ý chí bảo vệ chủ 
 quyền đó trước mọi kẻ 
 thù xâm lược. 
Câu 3. Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn 
bát cú và thơ tứ tuyệt đường luật. 
 Nội dung Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Thể thơ thất ngôn bát cú Đường 
 luật 
* Giống nhau 
- Có hệ thống quy tắc phức tạp: luật, niêm, vần, đối và bố cục. 
- Về hình thức: Mỗi câu đều có 7 chữ. 
* Khác - Thơ thất ngôn tứ tuyệt: - Thơ thất ngôn bát cú: 
nhau: + Có 4 câu thơ + Có 8 câu thơ 
 + Các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ các + Gieo vần cuối các câu 1, 2, 4, 6, 
 câu 2, 4 sẽ hiệp vần với nhau 8. 
 ở chữ cuối. + Bố cục được triển khai là đề, 
 + Bốn câu trong bài thơ thất thực, luận, kết 
 ngôn tứ tuyệt theo thứ tự là 
 các câu khai, thừa, chuyển và 
 hợp. 
Câu 4. Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt 
đã được học trong học kì I. 
 Nội dung tiếng Dạng bài tập thực 
STT Khái niệm cần nắm vững 
 Việt hành 
 1 Biệt ngữ xã hội Là những từ ngữ có đặc điểm riêng (có thể Chỉ ra biệt ngữ xã 
 về ngữ âm, có thể về ngữ nghĩa), hình hội và nêu tác 
 thành trên những quy ước riêng của một dụng. 
 nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng 
 trong phạm vi hẹp. 2 Biện pháp tu từ Được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí Chỉ ra biện pháp tu 
 đảo ngữ thông thường của các từ ngữ trong câu từ đảo ngữ và nêu 
 nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc, tác dụng. 
 đường nét), hoạt động, trạng thái của sự 
 vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc 
 bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói). 
3 Từ tượng hình - Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, trạng Chỉ ra từ tượng 
 và từ tượng thái của sự vật. hình, từ tượng 
 thanh - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh thanh và phân tích 
 của tự nhiên hoặc con người. tác dụng. 
4 Đoạn văn diễn - Đoạn văn diễn dịch: đoạn văn có câu chủ Tìm câu chủ đề, 
 dịch, quy nạp, đề được đặt ở đầu đoạn, những câu tiếp xác định kiểu đoạn 
 song song, phối theo triển khai các nội dung cụ thể để làm văn và phân tích tác 
 hợp rõ chủ đề của đoạn văn. dụng cách thức tổ 
 - Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai chức đoạn văn. 
 nội dung cụ thể trước, từ đó mới khái quát 
 nội dung chung, được thể hiện bằng câu 
 chủ đề ở cuối đoạn văn. 
 - Đoạn văn song song: Đoạn văn không có 
 câu chủ đề, các câu trong đoạn có nội 
 dung khác nhau, nhưng cùng hướng tới 
 một chủ đề. 
 - Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp 
 diễn dịch với quy nạp, có câu chủ đề ở đầu 
 đoạn và cuối đoạn. 
 C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học 
 b. Tổ chức hoạt động 
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Gv tổ chức cho Hs làm đề ôn tập.( Gv phát đề cho HS) 
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 Môn Ngữ văn lớp 8 
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề 
 I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi : 
 Bạn đến chơi nhà 
 (Tác giả: Nguyễn Khuyến) 
 Đã bấy lâu nay, bác tới nhà 
 Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. 
 Ao sâu nước cả, khôn chài cá, 
 Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. 
 Cải chửa ra cây, cà mới nụ, 
 Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa. 
 Đầu trò tiếp khách, trầu không có, 
 Bác đến chơi đây ta với ta! 
 ( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập IV, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963) 
Câu 1: "Bạn đến chơi nhà" thuộc thể thơ gì? 
A. Thất ngôn bát cú C. Lục bát 
 B. Thất ngôn tứ tuyệt D. Năm chữ 
Câu 2: Bài thơ sử dụng luật gì? 
A. Luật bằng C. Không theo luật nào 
B. Luật trắc D. Cả A và B đều đúng 
Câu 3: Cách ngắt nhịp của bài thơ là? 
 A. Nhịp 4/3 C. Nhịp 3/4 
 B. Nhịp 5/2 D. Nhịp 2/2/3 
Câu 4: Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ là? 
A.Đảo ngữ, liệt kê C. So sánh, liệt kê 
B. Nhân hóa, liệt kê D. Nói quá, liệt kê 
Câu 5: Nhận định nào không đúng về bài thơ? 
 A. Bài thơ thể hiện tâm trạng mừng vui khi có bạn đến chơi nhà. 
B. Thể hiện cuộc sống nghèo túng, khốn khó và nỗi hổ thẹn với bạn. 
C. Sử dụng từ ngữ thuần việt, giản dị, gần gũi cuộc sống thôn quê. 
D. Thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết. 
Câu 6: Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ? 
 A. Bầu vừa rụng rốn C. Ao sâu nước cả 
B. Cải chửa ra cây D. Đầu trò tiếp khách 
Câu 7: Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất 
 nhằm mục đích gì? 
 A. Miêu tả cảnh nghèo của mình B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình 
C. Không muốn tiếp đãi bạn 
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc 
Câu 8: Nhận xét về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ "Bạn đến chơi 
 nhà"? 
A. Tình bạn chân thành, thắm thiết, trong sáng, không màng tới vật chất 
B. Tình bạn nghèo nàn, thiếu thốn đủ đường 
C. Cả A và B đều đúng 
D. Không phải các đáp án trên 
Câu 9: Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về cuộc sống của Nguyễn 
Khuyến? 
Câu 10: Bài học mà em rút ra cho mình trong cuộc sống sau khi đọc bài thơ này 
 là gì? 
 II. VIẾT (4.0 điểm) 
 Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn 
hóa) 
 ------------------------- Hết ------------------------ 
 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 Môn: Ngữ văn lớp 8 
 Phần Câu Nội dung Điểm 
 I ĐỌC HIỂU 6,0 
 1 A 0,5 
 2 B 0,5 
 3 A 0,5 
 4 D 0,5 
 5 B 0,5 
 6 C 0,5 
 7 D 0,5 
 8 A 0,5 
 9 - HS nêu được cảm nhận của mình về cuộc sống của Nguyễn 
 Khuyến, VD: 1,0 
 + Vui thú điền viên, hết sức thanh bạch 
 + Cuộc sống nghèo khó nhưng tràn đầy niềm vui + Thiếu thốn về vật chất nhưng phong phú về tâm hồn, tình 
 cảm 
 ... 
 (HS có thể nêu những cảm nhận khác miễn phù hợp với nội 
 dung bài thơ thì vẫn cho điểm) 
 10 - Học sinh nêu được bài học cụ thể. 1,0 
 VD: +Tình bạn là vô cùng quí giá. 
 + Tình bạn được xây dựng không phụ thuộc vào những giá 
 trị về vật chất. 
 + Phải biết trân trọng, bảo vệ tình bạn 
 + Phải biết vượt qua khó khăn thử thách để giữ gìn tình bạn 
 ... 
II VIẾT 4,0 
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn bài văn kể chuyện về một 0,25 
 chuyến đi tham quan di tích lịch sử, văn hóa 
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 
 Viết bài văn kể chuyện về một chuyến đi tham quan di tích 
 lịch sử, văn hóa 
 c. Yêu cầu đối với bài văn kể chuyện 0,5 
 HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các 
 yêu cầu sau: 
 1. Mở bài: 2.5 
 - Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, 
 văn hóa và bày tỏ cảm xúc về chuyến đi. 
 2. Thân bài: 
 - Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan: 
 + Trên đường đi 
 + Lúc đến điểm tham quan, trình tự các điểm đến thăm, 
 những hoạt động chính trong chuyến đi... 
 + Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng về những nét nổi 
 bật của di tích lịch sử văn hóa đó: cảnh quan thiên nhiên, 
 công trình kiến trúc, ý nghĩa văn hóa, lịch sử... 
 3. Kết bài: 
 - Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi tham quan di tích, lịch 
 sử. 
 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 
 e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, vận dụng 0,25 
 các yếu tố miêu tả, biểu cảm... 
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học của học sinh. 
b. Tổ chức hoạt động 
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Gv y/c hs tìm và làm thêm các đề ôn tập khác. 
*Thực hiện nhiệm vụ 
- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao( HS thưc hiện ở nhà) 
HDVN: ôn bài kĩ đề chuẩn bị kiểm tra giữa kì 
* CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Gv hệ thống lại kiến thức đã học 
- Chuẩn bị ôn tập tốt, thi giữa học kì I 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mon_ngu_van_8_tuan_9.pdf
Giáo án liên quan