Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022

doc21 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 31/07/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 1
 Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2021
 Tập đọc
 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
2. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Phẩm chất: Yêu quý các con vật.Giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải.
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
* ĐCND: Không hỏi câu hỏi 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Tranh minh họa SGK.
 - HS: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết - HS cùng hát
 - GV giới thiệu chủ điểm Thương người - Quan sát tranh và lắng nghe
như thể thương thân và bài học
2. Khám phá: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 
giải nghĩa được một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng 
đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng - HS lắng nghe
thương của chị Nhà Trò, giọng dứt 
khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và 
hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
 - Bài có 4 đoạn:
 + Đoạn 1: Hai dòng đầu
 + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
 + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
 + Đoạn 4: Phần còn lại. 
 - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Lớp trưởng điều hành lớp đọc nối tiếp 
các HS (M1) đoạn lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó 
 (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội, lột, 
 ngắn chùn chùn, nức nở),...
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 1 - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của lớp trưởng
 - Lớp nhận xét
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Thực hành: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân– Chia sẻ trước lớp
Hoạt động cá nhân – cả lớp
- Yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- GV hỗ trợ LPHT điều hành lớp trả lời - Nhóm điều hành nhóm trả lời. LPHT 
 điều hành hoạt động chia sẻ:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn + Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì 
cảnh như thế nào? nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị 
 Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá 
 cuội.
=>Nội dung đoạn 1? 1. Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu . 
rất yếu ớt? + Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá 
 yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi + Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông 
gặp chị Nhà Trò? cảm đối với chị Nhà Trò.
=> Đoạn 2 nói lên điều gì? 2. Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị 
 Nhà Trò
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp? + Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương 
 ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã 
 chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. 
 Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay 
 chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt 
 cánh ăn thịt.
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy + Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà 
được điều gì? Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh đáng thương của + Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe 
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì? càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. 
 Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác 
 không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ 
 với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy 
 khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên + Cử chỉ: Phản vận mạnh mẽ xoà cả hai 
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? càng ra, dắt Nhà Trò đi.
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế 3. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài * Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm 
 lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ 
 yếu, xoá bỏ những bất công
 2 - GV tổng kết, nêu nội dung bài - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu. 1 HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm đoạn 2
 + Luyện đọc cá nhân
 + Thi đọc trước lớp.
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Qua bài đọc giúp các em học được - HS nêu bài học của mình (phải dũng 
điều gì từ nhân vật Dế Mèn? cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực 
 người yếu,...)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 Tiếng Anh
 (GV bộ môn dạy)
 _________________________________
 Toán
 Tiết 1,2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có 
đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
3. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát
4. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3a, 4(Tr3); Bài 1(dòng 1, 2), bài 2a, bài 3a (dòng 1) 
bài 4a (Tr4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ 
 - HS: sách, vở.
 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3p) - Chơi trò chơi "Chuyền điện"
 + Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số 
 - Tổng kết trò chơi tròn chục từ 90 đến 10.
 - Dẫn vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành:(30p)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc, viết được các số đến 100 000.
 - Biết phân tích cấu tạo số.
 - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số 
 có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
 - Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
 * Cách tiến hành: 
 Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu. (Làm Lớp
 miệng) - HS nêu yêu cầu của bài
 a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật + Vận với mỗi vạch là các số tròn 
 nghìn.
 - HS tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở 
 KT
 b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm : - HS tự tìm quy luật và viết tiếp. 
 - Chữa bài, nhận xét. * Đáp án: 
 36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 
 41 000
 Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn (Làm Cá nhân 
 miệng) - HS nối tiếp đọc, phân tích mẫu.
 - HS khác nhận xét
 - Chốt cách viết số, đọc số và phân 
 tích cấu tạo số 
 Bài 3a: Cá nhân – Lớp
 a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo 
 mẫu) - HS phân tích mẫu.
 M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 - Chữa bài, nhận xét. a) 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1(....)
 Bài 4 : Tính chu vi các hình sau Cá nhân – Lớp
 + Muốn tính chu vi một hình ta làm + Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.
 thế nào? - 1 HS chia sẻ kết quả:
 Chu vi hình tứ giác ABCD là:
 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
 Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
 (4 + 8) 2 = 24 (cm)
 Chu vi hình vuông GHIK là:
 - Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính 5 4 = 20 (cm)
 chu vi * Đáp án:
 4 Bài 1: Làm miệng (dòng 1,2 Tr4) 7000 + 2000 = 9000 ;
 9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000 
 Bài 2a Cá nhân- Lớp - HS làm bài cá nhân vào vở
 - GV nhận xét, đánh giá bài làm - Chia sẻ kết quả
 trong vở của HS *Đáp án: 
 4637 7036
 + 8245 - 2316 (...)
 13882 4720
 - GV chốt cách đặt tính và thực 
 hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
 Bài 3a (dòng 1, 2) 
 Cá nhân- Cả lớp - Hs đọc đề bài.
 - HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
 VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 
 - Chữa bài, nhận xét, chốt cách so chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 
 sánh các số nhiều chữ số 3742
 Bài 4a 
 Cá nhân – Lớp - HS nêu yêu cầu
 - HS làm cá nhân –Thống nhất đáp án:
 a) 56731<65371 < 67351 < 75631
 b) 92678 >82697 > 79862 > 62978
 - GV chốt cách so sánh và sắp thứ 
 tự
 3. Hoạt động vận dụng (1p)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 CẤU TẠO CỦA TIẾNG
 LUYỆN TẬP CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức 
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng 
mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng 
mẫu ở BT1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
- HS NK nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được 
câu đố ở (BT 5).
 5 2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p) - Đạt một câu kiểu Ai là gì?
?Câu đó có mấy tiếng?
- GV kết nối bài học
2. Hình thành kiến thức mới:(13p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi 
nhớ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các - HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi 
nhiệm vụ sau: phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm 
bao nhiêu tiếng? + Câu tục ngữ có 14 tiếng
 Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một 
giàn..
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu. + B-âu-bâu-huyền-bầu
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng + Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, 
bầu. thanh: huyền
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các + HS phân tích theo bảng trong VBT
tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng + Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, 
bầu? rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, 
 giàn
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận + Tiếng: ơi
như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy 
phần? - HS trả lời
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong 
tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức 
b. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ - 2 hs đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích - HS lấy VD 
 6 cấu tạo 
3. Thực hành:(17p)
HĐ 1:Phân tích cấu tạo của tiếng
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được cấu tạo của tiếng
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cả lớp. 
Bài 1: Phân tích các bộ phận của - HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – 
tiếng..... đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học 
 tập.
 Tiếng Âm Vần Thanh
 đầu
 Nhiễu Nh iêu ngã
 Điều ... ... ...
 Phủ ... ... ...
* Nhận xét phiếu học tập của HS, 
chốt lại cấu tạo của tiếng - HS trình bày phiếu học tập.
Bài 2: Giảỉ câu đố sau: (Về nhà)
HĐ 2: Xác định được từ ghép, từ láy
* Mục tiêu: Nhận biết được từ ghép, từ láy trong câu, đoạn văn, xác định được 
mô hình cấu tạo của từ ghép, từ láy...
* Cách tiến hành:
Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với - Nêu yêu cầu bài tập và đvận tại chỗ 
nhau trong câu tục ngữ trên trả lời: ngoài – hoài (vần giống nhau 
 là oai)
Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần HS: Đọc yêu cầu bài tập và suy nghĩ 
với nhau .So sánh các cặp tiếng ấy.... làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp.
 Chú bé loắt choắt + Các cặp tiếng bắt vần với nhau: 
 Cái xắc xinh xinh choắt – thoắt
 Cái chân thoăn thoắt xinh – nghênh
 Cái đầu nghênh nghênh + Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
 choắt – thoắt
 + Cặp có vần giống nhau không hoàn 
 toàn: xinh – nghênh
Bài 4: Vậy thế nào là tiếng bắt vần với - HS thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến
nhau? + Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 
* Lưu ý trong thơ lục bát, tiếng 6 của tiếng có vần giống nhau: giống nhau 
câu 6 sẽ bắt vần với tiếng 6 của câu 8 hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
Bài 5: (Về nhà)
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
 - Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 7 ......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021
 Tập đọc
 MẸ ỐM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ 
với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ,...
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ
 * GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p) 
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu - 1 HS đọc
+ Nêu nội dung bài - HS nêu nội dung
 - GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hướng dẫn luyện đọc:(10p)
* Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, 
đoạn thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình - HS chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ 
cảm trước lớp
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như - Lớp trưởng điều hành lớp đọc nối tiếp 
SGK) đoạn lần 1.
 - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: 
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, Đọc mẫu (M4) - Cá nhân (M1) - Lớp 
cách ngắt, nghỉ cho HS (M1) đọc (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, 
 quản, sắm, nếp nhăn,...).
 - Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc 
 8 chú giải)
 - 1 HS đọc toàn bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:(15p)
* Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, từ đó có Phẩm chất, tình cảm hiểu 
thảo với ông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu - 1HS đọc to các câu hỏi
hỏi tìm hiểu bài cho các nhom - Lớp phó điều hành nhóm trả lời các 
 câu hỏi (5p) 
- LPHT điều hành nhóm trả lời dưới sự 
hướng dẫn của GV + Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ 
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng 
 cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
 - Lắng nghe
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà 
thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói + Những câu thơ trên muốn nói rằng: 
điều gì : mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô 
 Lá trầu khô giữa cơi trầu không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì 
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn 
 Cánh màn khép lỏng cả ngày không ai cuốc cày sớm trưa.
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ 
nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng - HS lắng nghe
Nguyễn Du kể về thân phận một người 
con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời + Lặn trong đời mẹ: những vất vả nơi 
mẹ ? ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại 
 trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng + Mọi người đến thăm hỏi, người cho 
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện trứng, người cho cam, anh y sĩ mang 
như thế nào ? thuốc vào tiêm cho mẹ 
+ Những việc làm đó cho em biết điều + Những việc làm đó cho biết tình làng 
gì? nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy 
 lòng nhân ái.
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc + Chi tiết: 
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ Nắng mưa từ những ngày xưa
đối với mẹ? Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
 Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả 
 từ những ngày xưa. Những vất vả đó 
 còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người 
 của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào? + Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui? + Bạn không quản ngại làm mọi việc để 
 mẹ vui:
 Mẹ vui con có quản gì
 9 Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
 + Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa 
+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước 
đối với mình? tháng ngày của con
 * Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm 
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của 
ta điều gì? người con đối với mẹ.
 - HS nghe
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu 
của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa 
rất lớn đối với các em . - HS ghi vào vở – nhắc lại 
- GV ghi nội dung lên bảng.
4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể 
hiện đúng nhịp điệu của thơ. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
của bài diễn cảm 2 đoạn bất kì
 - Cử đại diện đọc trước lớp
 - Nhận xét, bình chọn
- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
5. HĐ vận dụng (1p) - VN tiếp tục HTL bài thơ
 - Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ 
 Trần Đăng Khoa
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Anh
 (GV bộ môn dạy)
 ___________________________________
 Toán
 Tiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
 10 - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân 
(chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức 
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng tính toán
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài.
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL 
quan sát,...
* BT cần làm: Bài 1, bài 2b, bài 3a, b 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: bảng phụ
 - HS: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5p)
 - Trò chơi: Truyền điện
 + LPHT điều hành
 + Nội dung: Tính nhẩm (BT1-SGK)
- GV chốt cách tính nhẩm
2. Hoạt động thực hành:(28p)
* Mục tiêu: 
HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số 
có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức 
* Cách tiến hành: 
Bài 2b: (HSNK làm cả bài) Đặt tính rồi Cá nhân- Cả lớp
tính - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
 Thống nhất và chia sẻ lớp
 56346 43000
 + 2854 - 21308 (...)
 59200 21692
- GV nhận xét, chốt cách thực hiện các 
phép tính
Bài 3a,b: (HSNK làm cả bài) Tính giá Cá nhân- Cả lớp
trị BT - HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
 a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
 = 6616
 b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
 = 3400
- Gv chữa bài, nhận xét, chốt thứ tự thực 
hiện phép tính trong bài tính giá trị BT
Bài 4 + Bài 5 (BT chờ dành cho HS - HS trình bày bài giải vào vở Tự học - 
hoàn thành sớm) Báo cáo kết quả với GV
 11 - GV kiểm tra riêng từng HS 
3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ các KT trong tiết học
 - Tìm các bài tập cùng dạng trogn sách 
 buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Tập làm văn
 THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
2. Góp phần phát triển NL:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: bảng phụ
 - HS: Vở BT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV kết nối bài học chỗ 
2. Hình thành KT:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét Cá nhân - Lớp
Bài 1: - 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự - 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
tích Hồ Ba Bể. - Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm 
 chia sẻ kết quả.
 + Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con 
+ Nêu tên các nhân vật ? người nông dân, những người dự lễ hội
+ Các sự việc chính? + Các sự việc chính:....
+ Ý nghĩa của chuyện ? + Ca ngợi những người có lòng nhân ái.
- GV chốt ý
Bài 2: - Hs đọc đề bài.
 12 + Bài văn có nhân vật không? + Không có nhân vật
 + Không. Chỉ có những chi tiết giới 
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra thiệu về hồ Ba Bể.
đối với nhân vật không?
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ? - HS trả lời
b. Ghi nhớ: - 2 hs nêu ghi nhớ.
3. Thực hành:(20p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan 
đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Cá nhân - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài - Hs đọc đề bài.
+ Xác định các nhân vật trong chuyện? + Em, một phụ nữ có con nhỏ.
+ Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ - Hs nói trước lớp về nội dung câu 
của em đối với người phụ nữ, khi kể chuyện
xưng tôi hoặc em. - Hs viết vào vở
 - Hs thi kể trước lớp.
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS 
M1, M2
Bài tập 2: - Hs đọc đề bài.
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện + Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
của em ? + Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp 
+ Nêu ý nghĩa của chuyện? sống đẹp.
4. HĐ vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 - Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện 
 thêm sinh động
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2021
 Chính tả+Kể chuyện
 Chính tả: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
 Kể chuyện: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
A. Chính tả
1. Kiến thức: 
 - Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không 
 mắc quá 5 lỗi trong bài.
 - Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
 13 2. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ,....
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
B. Kể chuyện:
1. Kiến thức
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); 
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi 
những con người giàu lòng nhân ái.
3. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
 4. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người
* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở, bút,...
- GV: Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài. chỗ
2. Khám phá: (5p)
HĐ 1: Hướng dẫn viết
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết. - 1 học sinh đọc.
+ Đoạn văn kể về điều gì? + Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn 
 gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng 
 thương của Nhà Trò.
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ - cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn 
viết sai? chùn,...
 - Hs ghi nhớ từ. 
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn? - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
 + Chữ đầu tiên lùi 1 ô và viết hoa
3. Thực hành: (15p)
HĐ 2: Viết Chính tả
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn 
xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
 14 - GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS - HS nghe - viết bài vào vở
 đọc nhẩm các cụm từ để viết cho 
 chính xác
 - GV giúp đỡ các HS M1, M2
 - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 mình theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
 - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
 3. Thực hành: (Về nhà)
 * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n (BT2a), giải được câu đố (BT3a)
 * Cách tiến hành: Cá nhân
 Bài 2a: * - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – 
 Điền vào chỗ trống l/n Lớp
 Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-
 lòa-làm 
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
 - Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
 chỉnh.
 - Chữa bài, nhận xét. - Lời giải: la bàn
 Bài 3a: Viết lời giải đố
 HĐ 4: Hướng dẫn kể chuyện (14p)
 Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội 
 dung câu chuyện
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp - Nghe kể (video)
 - Nhớ câu câu chuyện
 - Nêu ND câu chuyện
 - Về nhà luyện kể câu chuyện
 5. Hoạt động vận dụng (1p) - Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
 - Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự 
 học cho đẹp
 - Có ý thức phòng chóng lũ lụt
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 Toán
 Tiết 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 15 1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
2. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, làm việc cẩn thận
* Bài tập cần làm: 1, BT 2a, BT 3b
* ĐCND: Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của 
n.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: Sgk, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
 - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(12p)
* Mục tiêu: 
- HS nhận biết được biểu thức có chứa 1 chữ
- Biết cách tính giá trị của BT có chứa 1 chữ
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
 16 a. Biểu thức có chứa 1 chữ: - HS: 2 em đọc bài toán.
- GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ Muốn biết Lan có tất cả bao nhiêu + Ta thực hiện phép cộng số vở Lan có 
quyển vở ta làm như thế nào? ban đầu với số vở mẹ cho thêm.
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu mẹ cho Lan 1 quyển vở thì Lan + Lan có 4 quyển vở
có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Yêu cầu làm tương tự với các trường - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
hợp thêm 2, 3, 4 quyển vở.
+ Nếu mẹ cho thêm a quyển thì Lan có + Lan có 3 + a quyển vở
tất cả bao nhiêu quyển 
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có - HS nhắc lại
chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ? + 3 + a = 3 + 1 = 4
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức - HS nhắc lại
3 + a.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn + Ta thay giá trị của a vào biểu thức 
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm rồi thực hiện.
thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính + ta tính được giá trị của biểu thức 
được gì? 3 + a.
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa 1 - HS lắng nghe, nhắc lại
chữ
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: HS tính được giá trị của BT có chứa 1 chữ
* Cách tiến hành:.
Bài 1: Bài 1: Tính giá trị Cá nhân - Lớp
biểu thức: - Nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 * Đáp án:
 + Nếu b = 4 thì 6 + b = 6 + 4 = 10.
 + Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 108
- Chữa bài, nhận xét, chốt (...)
cách tính giá trị BT có chứa 
1 chữ
Bài 2a: (HSNK làm cả bài) Cá nhân – Lớp
 - HS làm cá nhân – Trao đổi KT chéo
 - Thống nhất đáp án:
 * Đáp án:
 x 8 30 100
 125+x 125+8=133 125+30=155 125+100=225
- GV chữa, chốt cách tính
Bài 3b: Cá nhân –Lớp
 17 - Chỉ y/c tính với 2 giá trị - HS làm vào vở 
của n: n = 10, n = 300
- Nhận xét, đánh giá bài làm - HS chia sẻ bài làm
trong vở của HS + Với n = 10 thì 873 – 10 = 863
- Chữa bài, nhận xét cách + Với n = 300 thì 873 – 300 = 573
trình bày
4, HĐ vận dụng (1p) - VN thực hành tính giá trị BT có chứa 1 chữ
 - Tìm các bài toán cùng dạng trong sách Toán buổi 2 
 để làm
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 Toán
 Tiết 5: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có đọ dài cạnh a.
2. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, tính toán
3. Phẩm chất
- Ham học Toán, tích cực tham gia học tập
* Bài tập cần làm: BT 1, BT2 (2 câu), BT4 (chọn 1 trong 3 trường hợp).
* ĐCND : Bài tập 1: Mỗi ý làm một trường hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, sgk. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - HS cùng chơi dưới sự điều hành của 
 LPHT: Truyền điện
 + Nội dung: Tính giá trị BT có chứa 1 
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới chữ
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: 
- Tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có đọ dài cạnh a.
* Cách tiến hành: 
Bài 1 ( Mỗi ý làm 1 trường hợp) Cá nhân - Lớp
 18 - Yêu cầu làm cá nhân – Đổi chéo vở - HS nêu yêu cầu
KT - HS làm cá nhân –Thống nhất kết quả
 * Đáp án:
 a) a = 7 thì 6 x a = 6 x 7 = 42
 b) b = 2 thì 18 : b = 18 : 2 = 9
 c) a = 50 thì a + 56 = 50 + 56 = 106
- GV chốt lại đáp án, chốt cách tính giá d) b = 18 thì 97 – b = 97 – 18 = 79
trị BT có chứa 1 chữ Cá nhân – Lớp
Bài 2a,c (HSNK làm cả bài): - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS làm vào vờ * Đáp án:
- Chữa bài, chốt cách trình bày a) Với n = 7 thì 35 + 3 x n = 35 + 3 x 7 
 = 35 + 21 = 46
 b) Với x = 34 thì 237 – (66 + x) = 237 – 
 (66 + 34) = 237 - 100 = 137
 Cá nhân – Lớp
Bài 4: Chọn ý a = 3 cm (HSNK làm cả - Hs đọc yêu cầu đề, làm việc nhóm 2 và 
bài) chia sẻ trước lớp 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, xây P = a x 4
dựng công thức tính chu vi - HS tính và chia sẻ: 
- Yêu cầu tính P với trường hợp a = 3 Với a = 4cm thì P = 4 x 4 = 16 cm
cm - VN tiếp tục thực hành tính giá trị của 
3. HĐ vận dụng (1p) BT có chứa 1 chữ
 - Tìm các BT cùng dạng trong sách 
 Toán buổi 2 và giải
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................._
 ______________________________
 Tập làm văn
 NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (Nội dung ghi nhớ).
2. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề,...
3. Phẩm chất
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -GV: Bảng phụ 
 - HS: Vở BT, sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 19 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3p)
- Thế nào là kể chuyện - 1 HS trả lời
- GV kết nối bài học mới
2. Hình thành KT:(12p)
* Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (Nội dung ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Lớp
a. Nhận xét - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ kết quả 
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 với các trước lớp
yêu cầu của phần Nhận xét
Bài 1:
+ Kể tên những truyện các em mới học + Các chuyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, 
 Sự tích hồ Ba Bể
+ Xếp các nhân vật vào nhóm: nhân vật + Nhân vật là người: Hai mẹ con bà 
là người, nhân vật là vật (cây cối, đồ nông dân, Bà cụ ăn xin, Những người 
vật, con vật,...) dự lễ hội
 + Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trò, 
Bài 2: Bọn nhện, Giao long
+ Nhận xét tính cách nhân vật. + Trong “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”: 
+ Dựa vào đâu em có nhận xét như vậy Nhân vật Dế Mèn khảng khái, có lòng 
 thương người, ghét áp bức bất công, sẵn 
 sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu.
 Căn cứ để nêu nhận xét trên: Lời nói 
 và hành động của Dế Mèn che chở giúp 
 đỡ Nhà Trò.
 - Trong “Sự tích hồ Ba Bể”: Mẹ con bà 
 nông dân giàu lòng nhân hậu.
 Căn cứ để nêu nhận xét: Cho bà cụ 
 ăn xin ngủ, ăn trong nhà, hỏi bà cụ cách 
 giúp những người bị nạn, chèo thuyền 
 cứu giúp những người bị nạn.
- GV chốt lại nội dung, tuyên dương các 
nhóm làm việc tốt
b. Ghi nhớ - 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ
3. Thực hành:(18p)
* Mục tiêu: 
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu 
chuyện Ba anh em (BT1, mục III).
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân 
vật (BT2, mục III).
* Cách tiến hành: .
Bài 1 Cá nhân - Lớp
- Gọi HS đọc truyện - 1 HS đọc
+ Nhân vật trong truyện là ai? + Ba anh em Ni -ki- ta, Gô- sa, Chi -
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_soan_theo_cv2345_tuan_1_nam_hoc_2021_2022.doc
Giáo án liên quan