Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30/3/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 34 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939 
 ( Mục II bài 18, mục II bài 20) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Giúp HS: 
- Trình bày nội dung Luân cương chính trị và đánh giá được vai trò của Trần Phú 
- Trình bày được diễn biến phong trào dân chủ 1936 – 1939. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt 
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. 
3. Phẩm chất 
 Góp phần giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân 
tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất 
nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi. 
- Kế hoạch bài dạy 
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan 
2. Học sinh 
- Đọc SGK, sưu tầm tư liệu. 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC VÀ DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS ngay đầu giờ học. 
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV hoạt động cá nhân để trả lời các câu 
hỏi theo yêu cầu của giáo viên. 
c) Sản phẩm: HS nêu được ngày kỉ niệm Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và ý nghĩa 
của việc thành lập Đảng 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV trực tiếp hỏi cả lớp 
- Hằng năm, nước ta kỉ niệm ngày thành lập Đảng vào ngày nào? Em biết gì về 
Đảng Cộng sản Việt Nam? Sự ra đời của Đảng có ý nghĩa như thế nào đối với cách 
mạng nước ta? 
- HS trả lời, HS khác nhận xét. 
- GV dẫn dắt HS vào bài mới. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1: Luận cương chính trị (10/1930) 
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS năm được nội dung HN lần thứ nhất BCHT Ư 
lâm thời của Đảng. Trình bày nội dung Luân cương chính trị và đánh giá được vai trò 
của Trần Phú 
b) Nội dung: HS theo dõi SGK, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Luận cương chính trị (10/1930) 
 GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời 1. Hội nghị lần thứ nhất 10/1930: 
 câu hỏi - Đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương. 
 Cho biết nội dung Hội nghị lần thứ - Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú 
 nhất của Đảng? làm Tổng Bí thư. 
 Tại sao lại đổi tên thành Đảng - Thông qua Luận cương chính trị. 
 Cộng sản Đông Dương ? 2. Nội dung luận cương chính trị 10/1930: 
 Em biết gì về đồng chí Trần Phú? * Nội dung cơ bản của Luận cương : 
 Hãy nêu những nội dung chủ yếu + Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc 
 của luận cương chính trị 10/1930? đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ 
 Qua tìm hiểu nội dung luận cương, qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường 
 cho biết hạn chế của Luận cương XHCN. 
 chính trị 10/1930? + Đảng phải coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa 
 Bước 2: HS theo dõi SGK và lần số quần chúng,... phải liên lạc mật thiết với vô sản và các 
 lượt trả lời câu hỏi. dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp. 
 Bước 3: HS khác nhận xét, bổ * Hạn chế: 
 sung. + Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống 
 Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và đế quốc giành độc lập dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp. 
 chuẩn hóa kiến thức cho HS. + Chưa nhận thức được khả năng cách mạng của các giai 
 cấp ngoài công nông.) 
* Hoạt động 2: Phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ (1936 – 1939) 
a) Mục tiêu: Trình bày được diễn biến phong trào dân chủ 1936 – 1939 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 VÀ HS 
 Bước 1: Chuyển giao II. Phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ (1936 – 
 nhiệm vụ: 1939) 
 Yêu cầu HS đọc thông tin a) Phong trào đấu tranh chính trị: 
 trong sgk trang 78,79 suy - Phong trào Đông Dương đại hội (1936): vận động 
 nghĩ cá nhân, thảo luận thành lập ủy ban trù bị Đông Dương đại hội, nhằm thu 
 nhóm và trả lời câu hỏi thập nguyện vọng của nhân dân, tiến tới triệu tập Đông 
 + Nhóm 1,2: Nêu các Dương đại hội. 
 phong trào đấu tranh chính - Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp và Toàn 
 trị tiêu biểu? quyền Đông Dương (1936), nhiều cuộc mít tinh, biểu 
 + Nhóm 3,4: Tìm hiểu tình đã diễn ra sôi nổi. 
 phong trào đấu tranh báo - Các phong trào đấu tranh công khai của quần chúng 
 chí. diễn ra mạnh mẽ nhất là ở thành phố lớn, khu mỏ và 
 - GV giới thiệu phong trào đồn điền cao su trong Nam ngoài Bắc. Tiêu biểu: 
 đấu tranh nghị trường. + Cuộc Tổng bãi công của công nhân Công ty than Hòn 
 Bước 2: HS thực hiện Gai (11/1936). 
 nhiệm vụ, trong quá trình + Cuộc bãi công của công ty xe lửa Trường Thi (Vinh, 
 thực hiện gv có thể sử dụng 7/1937). 
 các câu hỏi gợi mở - Giáo viên cho học sinh + Cuộc mít tinh của 2,5 vạn người ở khu Đấu xảo (Hà 
 quan sát tranh để nhận xét Nội),... 
 và so sánh hình thức đấu b) Phong trào đấu tranh báo chí: 
 tranh. - Nhiều tờ báo của Đảng và Mặt trận Dân chủ Đông 
 Bước 3: Báo cáo, thảo Dương, các đoàn thể ra đời (Tiền phong, Dân chúng, 
 luận: Bạn dân, Nhành lúa,...). 
 GV gọi HS trình bày. HS - Một số sách chính trị phổ thông được lưu hành rộng 
 khác nhận xét, bổ sung rãi, đặc biệt cuốn “Vấn đề dân cày” của Qua Ninh và 
 Bước 4: GV kết luận, Vân Đình. 
 nhận định và chuẩn hóa c) Phong trào đấu tranh nghị trường: 
 kiến thức - Đây là hình thức đấu tranh mới mẻ, Đẩng Cộng sản 
 Đông Dương và Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã cử 
 người tranh cử vào một số cơ quan: Viện dân chủ Bắc 
 Kì, Trung Kì, Hội đồng quản hạt Nam Kì,... 
 - Từ cuối năm 1938 phong trào thu hẹp và đến 9 - 1939 
 thì chấm dứt 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các 
câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: 
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, yêu cầu học sinh chọn đáp án 
đúng trả lời trên bảng con 
Câu 1: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai? 
 A. Nguyễn Ái Quốc. 
 B. Hồ Tùng Mậu. 
 C. Trịnh Đình Cửu. 
 D. Trần Phú. 
Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là 
 A. Luân cương chính trị. 
 B. Tuyên ngôn thành lập Đảng. 
 C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. 
 D. Bản yêu sách của nhân dân An Nam. 
Câu 3: Những điểm hạn chế cơ bản của Luận cương chính trị 1930? 
 A. Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc 
lập dân tộc. 
 B. Nặng về đấu tranh giai cấp. 
 C. Chứa thấy rõ được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công nông. 
 D. Cả ba ý trên đều đúng. 
Câu 4. Trong phong trào Đông Dương Đại hội (1936), Đảng ta đã vận dụng hình thức 
đấu tranh nào? 
 A. Công khai, hợp pháp. 
 B. Bất hợp pháp. 
 C. Bán công khai, bán hợp pháp. D. Công khai, bất hợp pháp. 
Câu 13. Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là: 
 A. chống đế quốc, đòi độc lập dân tộc. 
 B. đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. 
 C. chống phong kiến tay sai. 
 D. đòi quyền tự trị cho Đông Dương. 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kỉ năng đã học để giải quyết các 
tình huống cụ thể 
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời. 
Cao trào dân chủ 1936-1939 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám năm 
1945? 
Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ 
rộng lớn, có ý nghĩa lịch sử to lớn. 
Qua phong trào, tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lê-nin, đường lối của Đảng được 
tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng. Cán bộ, đảng viên được rèn luyện nâng 
cao trình độ chính trị, trình độ công tác. Quần chúng được giác ngộ, tập dượt đấu 
tranh, đội quân chính trị của quần chúng được tập hợp. 
* Hướng dẫn về nhà 
- HS học bài cũ, đọc trước mục II bài 21 và Mục II bài 22 
 Ngày soạn: 30/3/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 35. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945 
 (Mục II bài 21 và Mục II bài 22) 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: học sinh biết: 
 - Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý 
nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa 
 - Trình bày được chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của 
 cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 
 2. Năng lực: 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề 
 + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng 
lịch sử 
3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí 
Minh. Trân trọng những giá trị lịch sử, sự hi sinh lớn lao của các thế hệ cách mạng 
cho độc lập tự do của dân tộc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh, tư liệu có liên quan. 
 - Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ và binh biến Đô Lương . 
 - Lược đồ khu giải phóng Việt Bắc 
 - Máy tính, ti vi 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
 - Đọc trước sách giáo khoa và tài liệu có liên quan. 
 - Sưu tầm tư liệu tranh ảnh 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS vào tìm hiểu bài mới 
b) Nội dung: GV giới thiệu bài mới 
c) Sản phẩm: HS lắng nghe 
d) Tổ chức thực hiện: : 
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, câu 
kết chặt chẽ với thực dân pháp để thống trị va bóc lột nhân dân ta. Nhân dân Đông 
Dương phải sống trong cảnh “một cổ hai tròng” rất cực khổ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, 
nhân dân ta đã vùng lên đấu tranh mở đầu thời kì mới: thời kì khởi nghĩa vũ trang. Đó 
là 3 cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam kì và Binh biến Đô Lương. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Mục II bài 21 Hoạt động 1: Những cuộc nổi dậy đầu tiên 
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc 
Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: các nhóm trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II( Bài 21). NHỮNG CUỘC NỔI DẬY ĐẦU 
 - GV hướng dấn HS lập bảng theo mâu TIÊN 
 Tên Nguyên Diễn biến Tên Nguyên nhân Diễn biến 
 cuộc nhân KN 
 KN KN - Do Nhật tấn -27-9-1940, KN bùng 
 Bắc công vào Lạng nổ, nhân dân giải tán 
 GV: Chia HS thành 3 nhóm nghiên cứu Sơn Sơn, quân chính quyền địch 
 theo bảng sau. Pháp thua rút thành lập chính quyền 
 Nhóm 1.Nghiên cứu khởi nghĩa Bắc chay qua Bắc CM. 
 Sơn. Sơn. Đảng bộ - Nhật -Pháp câu kết 
 Nhóm 2. Nghiên cứu khởi nghĩa Nam Bắc Sơn đã đàn áp ... 
 Kì. lãnh đạo nhân - Dưới sự lãnh đạo 
 Nhóm 3. Nghiên cứu cuộc Binh biến dân nổi dạy của Đảng các cơ sở 
 Đô Lương. tước vũ khí của cuộc KN vẫn 
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, trả của quân Pháp. được duy trì.. 
 lời câu hỏi: Các cuộc KN trên có ý KN - Do chính sách Đêm 22 rạng ngày 
 nghĩa lịch sử ntn? Nam bắt lính của TDP 23-11-1940 KN bùng 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Kì -> Nhân dân, nổ. 
 HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, binh lính bất - Lá cờ đỏ sao vàng 
 GV khuyến khích HS hợp tác với nhau bình đã bí mật lần đầu tiên xuất hiện 
 khi thực hiện nhiệm vụ, GV đến các liên lạc với trong cuộc KN này. 
 nhóm theo dõi hổ trợ HS làm việc những Đảng bộ Nam kì - Do kế hoạch bị lộ 
 nội dung khó GV gợi mở (Bằng hệ thống quyết định KN. KN thất bại. 
 câu hỏi gợi mở linh hoạt) Binh -Do sự bất -13-1-1941, Binh lính 
 GV. Sử dụng LĐ tường thuật diễn biến biến bình của binh đông chợ Rạng dưới 
 khởi nghĩa Đô lính.. sự chỉ huy của Đội 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Lương Cung nổi dậy, chiến 
 - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhóm Đô Lương. 
 khác nhận xét, bổ sung. - KN thất bại. 
 Bước 4: GV bổ sung phân tích, nhận xét, *. Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm 
 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học - Chứng tỏ tinh thần yêu nước của ndân ta 
 tập củ HS, Chính xác hóa các kiến thức - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý: 
 cho học sinh + Về khởi nghĩa vũ trang. 
 + Xây dựng lực lượng vũ trang. 
 + Chiến tranh du kích. 
Bài 22. Mục II. CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC TIẾN TỚI TỔNG 
KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 
* Hoạt động 2. Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) 
a) Mục tiêu: Ghi nhớ nguyên nhân vì sao Nhật đảo chính Pháp 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung chính 1.Chuyển giao nhiệh vụ học tập Bài 22. Mục II. CAO TRÀO KHÁNG 
 - Chia thành 4 nhóm. Các nhóm đọc mục 1 NHẬT CỨU NƯỚC TIẾN TỚI TỔNG 
 SGK thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau; KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 
 + Nhóm 1,2: Tại sao Nhật đảo chính Pháp? 1. Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) 
 + Nhóm 3,4 :Nhật đảo chính Pháp như thế * Hoàn cảnh 
 nào? Kết quả ra sao ? - Thế giới: 
 2, Thực hiện nhiệm vụ học tập + Đầu 1945, CTTG 2 bước vào giai đoạn kết 
 HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, GV thúc, Pháp được giải phóng 
 khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực + Ở Thái Bình Dương, quân Nhật liên tục thất 
 hiện nhiệm vụ, GV đến các nhóm theo giỏi bại. 
 hổ trợ HS làm việc những nội dung khó GV - Ở Đông Dương Pháp ráo riết hoạt động 
 gợi mở (Bằng hệ thống câu hỏi gợi mở linh chống Nhật, âm mưu giành lại địa vị thống trị 
 hoạt) → Nhật đảo chính Pháp →độc chiếm Đông 
 3. Báo cáo kết quả và hoạt động Dương 
 - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhóm * Diễn biến 
 khác nhận xét, bổ sung. - Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp trên 
 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ toàn Đông Dương 
 học tập - Pháp chống cự yếu ớt → đầu hàng 
 GV bổ sung phân tích, nhận xét, đánh giá - Sau khi độc chiếm Đông Dương, Nhật tăng 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập củ HS, cường chính sách áp bức, bóc lột 
 Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành → Nguyên nhân bùng nổ cao trào kháng Nhật 
 cho học sinh cứu nước 
* Hoạt động 3. Tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 
a) Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về diễn biến cao trào kháng Nhật 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung chính 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệh vụ học tập 2. Tiến tới tổng khởi 
 - Chia thành 4 nhóm Các nhóm đọc mục 2 SGK( thảo luận và thực nghĩa tháng Tám 
 hiện các yêu cầu sau; năm 1945 
 ? Khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng ta đã có chủ trương ntn để thúc đẩy * Chủ trương của 
 cách mạng ptriển? Tại sao lại xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đảng: 
 Đông Dương là Phát xít nhật? - Ngày 12/3/1945, Ban 
 - GV HD HS lập bảng thống kê một số sự kiện quan trọng và yêu Thường vụ Trung 
 cầu HS dựa vào SGK hoàn thành bảng thống kê ương Đảng họp Hội 
 Thời gian Sự kiện nghị mở rộng: 
 + Ra Chỉ thị “Nhật - 
 - HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi: Pháp bắn nhau và 
 ? Em có nhận xét gì về qui mô cao trào kháng Nhật của nhân dân ta? hành động của chúng 
 (sôi nổi, quyết liệt, làm tê liệt bộ máy chính quyền bù nhìn, tạo nên ta”: 
 khí thế sẵn sàng khởi nghĩa trong cả nước) + Xác định kè thù 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập chính: FX Nhật HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, GV khuyến khích HS hợp + Phát động cao trào 
 tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ, GV đến các nhóm theo giỏi hổ “Kháng Nhật cứu 
 trợ HS làm việc những nội dung khó GV gợi mở( Bằng hệ thống câu nước” 
 hỏi gợi mở linh hoạt) * Diễn biến cao trào 
 3. Báo cáo kết quả và hoạt động kháng Nhật 
 - HS hoặc đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung và Thời Sự kiện 
 đánh giá gian 
 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Từ Phong trào 
 GV bổ sung phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm giữa đấu tranh vũ 
 vụ học tập củ HS, Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học tháng trang và 
 sinh, giới thiệu khu giải phóng Việt Bắc kết hợp lược đồ hình 38 và 3/1945 khởi nghĩa 
 tích hợp lịch sử địa phương: Trước khi khu giải phóng Việt Bắc ra từng phần 
 đời, cuối năm 1941, ATK I được thành lập gồm khu vực xung quanh phát triển 
 Hà Nội. Là địa bàn có nhiều thuận lợi cho việc đi lại, hoạt động của mạnh. Hàng 
 các cán bộ Trung ương, của Xứ uỷ và của tỉnh, tiếp giáp với Hà Nội loạt xã, 
 và căn cứ địa Việt Bắc, lại là nơi có cơ sở cách mạng vững vàng và châu, huyện 
 phát triển khá rộng, quần chúng được giác ngộ và rèn luyện, thử thách ở khu căn 
 trong đấu tranh và chống khủng bố nên đầu năm 1943, Hiệp Hoà (16 cứ địa Cao-
 xã) được vinh dự trở thành ATK II của Trung ương và Xứ uỷ Bắc Kỳ. Bắc-Lạng 
 Đồng chí Nguyễn Trọng Tỉnh được chỉ định làm trưởng ban công tác được giải 
 đội. Hoạt động của ATKII đã tạo điều kiện cho phong trào cách mạng phóng...... 
 ở Hiệp Hoà phát triển. Ngày Hội nghị 
 - Đó là những thuận lợi rất cơ bản để thúc đẩy và làm hậu thuẫn vững chắc 15-4- quân sự 
 cho phong trào cách mạng ở Hiệp Hoà phát triển sang một giai đoạn mới 1945 cách mạng 
 với những hình thức đấu tranh mới, cao hơn. Bắc Kì họp 
 - Chỉ sau 5 ngày thực hiện "Chỉ thị" của Đảng (Hội nghị BTV TW ở Hiệp Hoà-
 Đảng mở rộng ngày 9 – 3 - 1945), lực lượng vũ trang và nhân dân Bắc giang 
 dưới sự lãnh đạo của cán bộ Trung ương và Ban cán sự tỉnh đã lật đổ Ngày Khu giải 
 chính quyền địch ở nhiều làng xã, phá các kho thóc của địch để cứu 4-6- phóng Việt 
 đói cho dân. Mặt trận Việt Minh và chính quyền cách mạng được 1945 Bắc ra đời 
 thành lập ở nhiều địa phương suốt một dải từ Hoàng Vân đến Xuân Phong trào 
 Cẩm, Mai Đình... Chính quyền địch từ huyện đến các xã, thôn còn lại “phá kho 
 đang lung lay tan rã tận gốc. thóc, giải 
 - Trong lúc những hoạt động quân sự và cao trào chống Nhật cứu nước quyết nạn 
 đang sôi nổi thì một vinh dự lớn đến với Hiệp Hoà: Trung ương Đảng đỏi” thu hút 
 chọn quê hương cách mạng kiên trung này làm địa điểm họp Hội nghị hàng triệu 
 quân sự cách mạng Bắc - Kỳ lần thứ nhất.. Hội nghị họp từ ngày 15/4 đồng bào 
 đến ngày 20/4/1945 tại nhà ông lý Đông (Ngô Văn Đông) ở làng Liễu tham gia. 
 Ngạn, tổng Hoàng Vân. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban Quân 11/3/ Khởi nghĩa 
 chính Bắc Kỳ, cao trào chống Nhật cứu nước tiến lên bước phát triển 1945 Ba Tơ 
 mới. Các đoàn thể Việt Minh như Thanh niên cứu quốc, Phụ nữ cứu 
 quốc, Nông dân cứu quốc... phát triển nhanh tới Ngọc Thành, Đức 
 Thắng, Mai Đình, Đông Lỗ...và nhiều xã khác.... 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung; 
 d) Tổ chức thực hiện: 
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi trắc 
nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
Câu 1. Nguyên nhân chung nhất của ba cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1941) Nam Kì 
(11/1940) binh biến Đô Lương (1/1941)? 
a Binh lính người Việt bị Pháp bắt sang chiến trường Thái Lan. 
b. Thực dân Pháp cấu kết với Nhật bóc lột nhân dân ta. 
c. Mâu thuẫn sâu sắc của cả dân tộc với phát xít Nhật và thực dân Pháp. 
d. Sự đầu hàng nhục nhã của Pháp đối với Nhật. 
Câu 2. Lần đầu tiên lả cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào? 
a. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940). 
b. Cuộc binh biến Đô Lương (1/1941). 
c. Cuộc khởi nghĩa Nam Kì (11/1940). 
d. Cả ba cuộc khởi nghĩa trên. 
Câu 3. Điểm giống nhau về ý nghĩa của 3 sự kiện: Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa 
Nam Kì và binh biến Đô Lương là gì? 
a. Các lực lượng vũ trang cách mạng ra đời phát triển từ 3 cuộc khởi nghĩa. 
b. Giáng đòn chí tử vào thực dân Pháp, cảnh cáo phát xít Nhật, là những phát súng 
đầu tiên báo hiệu một cao trào cách mạng mới. 
c. Để lại những bài học kinh nghiệm về xây dựng lực lượng về khởi nghĩa vũ trang. 
d. Mở ra một thời kỳ đấu tranh mới. 
Câu 4. Qua 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại những 
bài học kinh nghiệm gì? 
a. Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và 
chiến tranh du kích. 
b. Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền. 
c. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa. 
d. Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích. 
Câu 5. Nguyên nhân chung làm cho ba cuộc khỏi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến 
Đô Lương thất bại là gì? 
a. Quần chúng chưa sẵn sàng. 
b. Kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách mạng chưa được tổ chức, chuẩn bị đầy đủ, 
thời cơ chưa chín muồi. 
c. Lực lượng vũ trang còn yếu. 
d. Lệnh tạm hoãn khởi nghĩa về không kịp. 
4. HOẠT ĐỘNG VÂN DỤNG 
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn 
đề mới trong học tập và thực tiễn, HS nhận xét đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm với 
sự phát triển nước ta ngày nay. 
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoàn thành bài tập 
c) Sản phẩm: BT của HS 
d) Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra câu hỏi: nguyên nhân thất bại của các cuộc KN? Các cuộc KN để lại bài 
học kinh nghiệm gì cho CM VN sau này? 
- Trong giai đoạn 1930 – 1945, hội nghị lịch sử nào đã mở ra cao trào “Kháng Nhật, 
cứu nước”? Trình bày hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của hội nghị đó? 
* Hướng dẫn về nhà 
 - GV giao nhiệm vụ cho học sinh 
 + Học bài cũ theo câu hỏi SGK 
 + Chuẩn bị mục IV bài 23 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.pdf