Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/03/2024 Ngày dạy: Tiết 31. Bài 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Quan sát lược đồ 21 xác định vị trí các nước thuộc Liên minh châu Âu trên lược đồ và nêu nhận xét về tổ chức này. - Lập niên biểu về sự thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở châu Âu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Quan sát lược đồ 21 xác định ví trí các nước thuộc Liên minh châu Âu trên lược đồ và nêu nhận xét về tổ chức này. + Vận dụng kiến thức để rút ra được bài học sự phát triển của Việt Nam hiện nay. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy - Máy tính, ti vi - Bản đồ châu Âu. 2. Học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về các nước Tây Âu. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là nhận xét được sơ lược về các nước Tây Âu qua một số hình ảnh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Tháp đồng hồ Big ben là ở nước Anh, Tháp Effeln là biểu tượng của nước Pháp, đấu trường Colide ở Italia. + Lá cờ màu xanh, có 12 ngôi sao là biểu tượng của Liên minh châu Âu. d) Tổ chức thực hiện: - GV trực quan một số tranh ảnh về các nước Tây Âu. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Những hình ảnh trên là biểu tượng của những quốc gia nào? + Lá cờ màu xanh có 12 ngôi sao là của tổ chức nào? + Em biết gì về các quốc giá đó? Và em biết gì về tổ chức đó? - Trên cơ sở đó GV dẫn dắt vào bài mới: Đây là những quốc gia nằm ở Tây Âu, có nền kinh tế rất phát triển và đã thành lập tổ chức Liên minh châu Âu. Bài học hôm nay, thầy trò chung ta tìm hiểu về tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai và sự Liên kết khu vực như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Tình hình chung a) Mục đích: Biết được nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tình hình chung - HS đọc SGK mục 1. - Về kinh tế: nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo - Xác định trên lược đồ ví trí của Tây Âu. "Kế hoạch Mác-san". - Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận: Kinh tế được phục hồi, nhưng các nước Tây Âu + Nhóm 1,2: Trình bày nét nổi bật về kinh tế của các ngày càng lệ thuộc vào nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Mĩ. + Nhóm 3,4: Trình bày nét nổi bật về chính trị của các - Về chính trị: thu hẹp nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến + Nhóm 5,6: Trình bày nét nổi bật chính sách đối ngoại bộ đã thực hiện trước của các nước Tây Âu và tình hình nước Đức sau Chiến đây, ngăn cản các phong tranh thế giới thứ hai. trào công nhân và dân Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập chủ, củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích quyền. học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm làm việc. - Về đối ngoại: tiến hành các cuộc chiến tranh tái GV giới thiệu vài nét về Tây Âu và chỉ trên lược đồ. chiếm thuộc địa; tham ? Tình hình các nước Tây Âu trong CT2 nhứ thế nào? gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) ? Để khôi phục kinh tế các nước Tây Âu đã làm gì? nhằm chống lại Liên Xô ? Kế hoạch Macsan được thực hiện như thế nào? và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. ? Sau khi nhận viện trợ quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ như thế nào? - Tình hình nước Đức: bị chia cắt thành hai nhà ? Khi được củng cố quyền lực, giai cấp cầm quyền đã nước: Cộng hoà Liên làm gì? bang Đức và Cộng hoà ? Chính sách đối ngoại Tây Âu sau CT2 như thế nào? Dân chủ Đức, với các chế độ chính trị đối lập ? Trong thời kì chiến tranh lạnh, >< gay gắt giữa 2 phe nhau. Tháng 10 1990, XHCN và ĐQCN, các nước T.Âu đã làm gì? (Tham gia nước Đức thống nhất, trở khối quân sự Bắc ĐTD (NATO 4.1949), tiến hành chạy thành một quốc gia có đua vũ trang ) tiềm lực kinh tế và quân ? Tình hình nước Đức sau chiến tranh như thế nào? sự mạnh nhất Tây Âu. ? Nguyên nhân nào đưa đến nước Đức thống nhất? Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày, phản biện. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức Hoạt động 2. Sự liên kết khu vực a) Mục đích: Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Quan sát lược đồ 21 xác định vị trí các nước thuộc Liên minh châu Âu trên lược đồ và nêu nhận xét về tổ chức này. Lập niên biểu về sự thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở châu Âu. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Thời Thành lập gian - HS đọc SGK. 4-1951 "Cộng đồng than, - Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận: Hoàn thành thép châu Âu" bảng sau: Quá trình thành lập Liên minh châu Âu: 3-1957 "Cộng đồng năng Thời gian Thành lập lượng nguyên tử 4/1951 châu Âu" và "Cộng đồng kinh tế châu 3/1957 Âu" (EEC) 7/1967 7-1967 "Cộng đồng châu 12/1991 Âu"(EC) 1/1999 12- Cộng đồng châu 1991 Âu (EC) đổi tên c 2. Th c hi n nhi m v h c t p Bướ ự ệ ệ ụ ọ ậ thành Liên minh HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến châu Âu (EU) khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực 1-1999 Phát hành đồng tiền hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS chung của Liên Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động minh châu Âu là - Các nhóm trình bày. đồng ơrô (EURO) Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về các nước Tây Âu. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ nhằm mục đích gì? A. Khôi phục kinh tế. B. Tái đầu tư cho các thuộc địa. C. Xây dựng trung tâm tài chính. D. Ổn định đời sông nhân dân. Câu 2. Các nước Tây Âu tiến hành chiến tranh xâm lược trở lại các thuộc địa là để A. tranh giành thuộc địa với Mĩ . B. ngăn cản ảnh hưởng của Liên Xô và phe XHCN. C. khôi phục ách thống trị như trước đây. D. giúp đỡ các nước thuộc địa giành độc lập. Câu 3. Cho các tổ chức sau: 1. "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" rồi "Cộng đồng kinh tế châu Âu". 2. "Liên minh châu Âu". 3. "Cộng đồng than thép châu Âu". 4. "Cộng đồng kinh tế châu Âu". Hãy chọn các sắp xếp theo thứ tự thời gian A. 1,2,3,4. B. 2,4,1,3. C. 3,1,4,2. D. 3, 2,4,1. Câu 4. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến liên kết khu vực Tây Âu? A. Các nước Tây Âu có chung một nền văn minh, trình độ kinh tế không chênh lệch nhiều. B. Các nước cần thống nhất và mở rộng thị trường để cạnh tranh với Nhật Bản và Mĩ. C. Muốn thoát dần sự lệ thuộc vào Mĩ. D. Muốn thành lập trung tâm kinh tế chính trị chống lại Liên Xô và các nước XHCN. Câu 5. "Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là A. Kế hoạch khôi phục châu Âu. B. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu. C. Kế hoạch phục hưng châu Âu. D. Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu. Câu 6. Để nhận được viện trợ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới lần hai, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra? A. Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ. B. Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ.. C. Để hàng hóa Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu. D. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động. Câu 7. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04 – 1949 nhằm A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. B. Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. C. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam. D. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 4. HOẠT ĐỘNG VẠN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan hệ Việt Nam và EU( Viết một đoạn văn khoảng 7-10 dòng về quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước trong Liên minh châu Âu.)? - Học bài cũ, chuẩn bị bài 15. Ngày soạn: 16/03/2024 Ngày dạy: Tiết 32.Bài 15 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919 - 1925) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được những ảnh hưởng, tác động của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cách mạng Việt Nam. - Trình bày được những nét chính về các cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ công khai trong những năm 1919 – 1925. - Trình bày được phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 - 1925, qua đó thấy được sự phát triển của phong trào. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Nhận xét về phong trào công nhân trong thời kì này. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy. - Máy tính, ti vi - Tranh ảnh về phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. - Chân dung các nhà cách mạng: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. 2. Học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh TG thứ nhất. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là nhận ra và biết được vài nét về một số nhà lãnh đạo cách mạng trong thời kỳ này, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. d) Tổ chức thực hiện: GV trực quan cho HS quan sát hình ảnh cụ Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và Tôn Đức Thắng. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Em biết gì về những người này? + Tại sao ta phải tìm hiểu về những người này? - HS đưa ra câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. - Trên cơ sở đó GV dẫn dắt vào bài mới: Trong lúc XHVN phân hóa sâu sắc do ảnh hưởng của tình hình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp, thì tình hình thế giới sau CTTGI có những thuận lợi như thế nào đến cách mạng Việt Nam, phong trào VN phát triển ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới a) Mục đích: Biết được những ảnh hưởng, tác động của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cách mạng Việt Nam. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười tập Nga và phong trào cách mạng thế giới - HS đọc SGK mục 1. Trả lời câu * Những sự kiện tiêu biểu: hỏi: - Năm 1917, CM Tháng Mười Nga thành ?Xác định những sự kiện tiêu biểu công của LSTG từ năm 1917 đến đầu những năm 20 của TK XX có ảnh - Quốc tế công sản thành lập (1919). hưởng tới cách mạng Việt Nam? - Năm 1920, đảng Cộng sản Pháp thành lập. ? Những sự kiện trên ảnh hưởng tới - Năm 1921, đảng CS Trung Quốc thành cách mạnh Việt Nam như thế nào? lập. Bước 2. HS đọc SGK và thực hiện * Tác động: yêu cầu. - Giúp cho phong trào giải phóng dân tộc ở Bước 3. HS khác nhận xét, bổ sung các nước phương Đông và phong trào công Bước 4. GV bổ sung phần phân tích nhân ở các nước tư bản đế quốc có sự gắn nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện bó mật thiết với nhau. nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá xác hóa các kiến thức cho học sinh. chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam. GV nhấn mạnh: Lúc này NAQ đang - Ảnh hưởng đến hoạt động tìm đường cứu hoạt động ở nước ngoài và đọc được nước của Nguyễn Ái Quốc luận cương của Lê-nin tìm cách truyền bá về VN - Thúc đẩy phong trào yêu nước ở VN phát triển, nhất là phong trào theo khuynh hướng vô sản. Hoạt động 2. Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 - 1925) a) Mục đích: Trình bày được những nét chính về các cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ công khai trong những năm 1919 – 1925. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của GV&HS Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao II. Phong trào dân tộc, dân chủ công khai ( 1919- nhiệm vụ học tập 1925). - HS đọc SGK. 1/ Giai cấp tư sản dân tộc: - Chia lớp thành 6 nhóm - Năm 1919, phát động phong trào " Chấn hưng nội thảo luận trên phiếu học tập: hoá bài trừ ngoại hoá". + Nhóm 1,2,3: Kể tên các - Năm 1923, chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc phong trào của gc tư sản dân quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kì. tộc? Nhận xét về mục tiêu, - Dùng báo chí để bênh vực quyền lợ của mình. tính chất, điểm tích cực, hạn - Thành lập Đảng Lập Hiến chế của phong trào của giai * Nhận xét: cấp tư sản dân tộc ? - Mục tiêu: Đòi tự do dân chủ, đòi quyền lợi về kinh + Nhóm 4,5,6: Kể tên tế. những hoạt động gây tiếng - Tính chất: Yêu nước, dân chủ. vang lớn của tầng lớp tiểu tư sản trí thưc? Nhận xét về - Tích cực: Tranh thủ sự ủng hộ của quần chúng gây mục tiêu, tính chất, điểm áp lực với thực dân Pháp, chống sự cạnh tranh, chèn tích cực, hạn chế của phong ép của tư sản Pháp. trào đấu tranh của tiểu tư sản - Hạn chế: Sẵn sàng thỏa hiệp với thực dân Pháp khi trí thức? được chúng cho một số quyền lợi. Bước 2. HS đọc SGK và 2/ Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức: thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp - Thành lập những tổ chức chính trị: Việt Nam tác với nhau khi thực khi Nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên.. thực hiện nhiệm vụ học tập, - Xuất bản những tờ bào tiến bộ, lập ra những nhà GV theo dõi, hỗ trợ các xuất bản. nhóm thảo luận. - 6/1924, tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Diện Bước 3. Đại diện nhóm học (Quảng Châu – TQ) sinh trình bày. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1925, đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu. Bước 4. GV bổ sung phần - 1926, đấu tranh đòi để tang Phan Châu Trinh phân tích nhận xét, đánh giá, * Nhận xét: kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Chính xác hóa - Mục tiêu: Đòi tự do dân chủ, chống áp bức cường các kiến thức quyền. - Tính chất: Yêu nước, dân chủ. - Tích cực: Thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do, dân chủ trong nhân dân - Hạn chế: Đấu tranh còn bồng bột, xốc nổi, chưa có chính đảng lãnh đạo. Hoạt động 3: Phong trào công nhân (1919 - 1925) a) Mục đích: Trình bày được phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 - 1925, qua đó thấy được sự phát triển của phong trào. b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Tổ chức thực hiện : Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học III. Phong trào công nhân.( 1919-1925) t p ậ * Nguyên nhân: - HS đọc SGK mục 3. Trả lời câu hỏi: - Do bị áp bức bóc lột nặng nề, ? Nguyên nhân phong trào CN sau - Được cổ vũ của các cuộc đấu tranh của CTTGI phát triển? công nhân, thủy thủ Pháp và thủy thủ Trung ? Trình bày được phong trào đấu tranh Quốc ... của công nhân trong những năm 1919 * Các phong trào – 1925? - 1920, công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành ? Em cho biết điểm mới cuộc bãi lập Công hội(bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng công Ba-son (8-1925)? T i sao nói ạ đầu. đây là bước ngoặt của phong trào - 1922, công nhân viên chức các Sở Công công nhân VN? (HS K – G) thương ở Bắc Kì đấu tranh đòi nghỉ chủ nhật có . ? Nhận xét về phong trào công nhân trả lương - 1924, diễn ra nhiều cuộc bãi công của trong thời kì này. công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Bước 2. HS đọc SGK và thực hiện yêu Dương. cầu. - Tháng 8/1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son tại cảng Sài Gòn đã bãi công. Cuộc c 3. HS khác nh n xét, b sung Bướ ậ ổ đấu tranh thắng lợi đánh dấu bước tiến mới Bước 4. GV bổ sung phần phân tích của phong trào công nhân – phong trào nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện công nhân chuyển từ đấu tranh tự phát nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính sang tự giác. xác hóa các kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về phong trào CMVN sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1. Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919-1925), do những giai tầng nào lãnh đạo? A. Giai cấp tư sản, công nhân. B. Giai cấp nông dân và phong kiến. C. Tầng lớp tiểu tư sản, nông dân. D. Tầng lớp tiểu tư sản trí thức và tư sản. Câu 2: Trong những năm 1919-1925, g iai cấp tư sản Việt Nam đấu tranh bằng hình thức A. khởi nghĩa vũ trang. B. chính trị kết hợp vũ trang. C. dùng báo chí và thành lập Đảng lập hiến. D. xuất bản báo chí tiến bộ. Câu 3: Trong những năm 1919-1925, tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam đấu tranh bằng hình thức A. xuất bản báo chí tiến bộ, phát động quần chúng đấu tranh. B. chính trị kết hợp vũ trang. C. dùng báo chí và thành lập một chính đảng của giai cấp mình. D. khởi nghĩa vũ trang. Câu 4: Điểm mới của giai cấp tư sản Việt nam trong giai đoạn này là A. dám mạnh dạn đấu tranh. B. vận động được quần chúng. C. thành lập cho giai cấp mình một chính đảng. D. bắt tay với tư bản Pháp để làm giàu thêm. Câu 5: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện lịch sử thế giới quan trọng ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam là A. hội nghị Vec-xay phân chia lại thế giới. B. phong trào giải phóng dân tộc Á, Phi phát triển. C. cách mạng tháng Mười Nga thành công. D. thực dân Pháp đang trên đà suy yếu. Câu 6: Điểm hạn chế trong phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản trong những năm 1919-1925 là A. chưa khơi dậy tinh thần yêu nước trong nhân dân. B. chưa lôi cuốn nhân dân đứng lên đấu tranh chống Pháp. C. hoạt đông còn mang tính cải lương, sẵn sàng thỏa hiệp. D. chưa tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân, đấu tranh đòi quyến lợi chính trị. Câu 7: Điểm mới của cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8/1925) là A. đấu tranh có tổ chức, đòi quyền lợi kinh tế. B. đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế và chính trị. C. đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị. D. thể hiện trình độ tổ chức chính trị cao. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b. Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện * GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi: Rút ra đặc điểm của phong trào cách mạng Việt Nam ( 1919-1925) (HS K – G) * Đáp án: Tồn tại 2 khuynh hướng đấu tranh : Vô sản và Tư sản. *HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS học bài cũ, làm bài tập về nhà. Ôn tập về hoạt động của NAQ từ 1919-1925
File đính kèm:
giao_an_lich_su_9_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.pdf



