Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 30, Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (Tiết 2) - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 30, Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (Tiết 2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 3/2/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 30. BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX 
 ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX (t2) 
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
 Sau bài học này, giúp HS: 
1. Về kiến thức 
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc. 
- Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi; nhận biết được nguyên nhân thắng 
lợi 
và nếu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi. 
- Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị 
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào 
cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung: 
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự 
sáng tạo. 
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi 
công việc với giáo viên. 
*Năng lực riêng: 
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV 
để nhận thức về mục đích và nội dung của cuộc Duy tân Minh trị biểu hiện của sự hình 
thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. 
- Vận dụng kiến thức về công cuộc cải cách ở Nhật Bảnn từ giữa thế kỉ XIX đến đầu 
thế kỉ XX để rút ra những bài học lịch sử vẫn còn giá trị đến ngày nay. 
3. Về phẩm chất 
Trách nhiệm: Có ý thức tìm tòi, học hỏi vì sự |phát triển của đất nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên. 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. 
- Các kênh hình (phóng to). 
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
2. Học sinh 
- SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu 
cầu của GV. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV cho HS xem 1 số hình ảnh và đặt câu hỏi 
 GV ho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi: Em biết gì về quốc gia này? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Vào một ngày mùa hè năm 1853, đoàn tàu chạy bằng hơi mướn đến từ Mỹ do Đô đốc 
 Feri (Perry) chỉ huy, nhả khói và lừng lững tiểu vào vịnh Ê đô, gây ra ngạc nhiên cho 
 cả nước Nhật. Nhạy bén trước thời cuộc, vài năm sau đó, nước Nhật bước vào thời đại 
 canh tân đất nước. Lịch sử gọi là "cuộc Minh Trị Duy Tân”. Ở bài học này, chúng ta sẽ 
 tìm hiểu và một dung, ý nghĩa của cuộc cải cách này. Nước Nhật có những biểu hiện nào 
 của chủ nghĩa đế quốc khi trở nên cường thịnh nhờ cải cách. Chúng ta sẽ tìm hiểu trong 
 bài hôm nay. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ X 
A. Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) 
 a. Mục tiêu: 
- Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Nhật Bản từ nửa 
 Nhiệm vụ 1: sau thế kỉ XIX đến 
 đầu thế kỉ XX 
 t câu h l i câu h i 
 GV đặ ỏi, HS suy nghĩ cá nhân và trả ờ ỏ a. Cuộc Duy tân 
 ? Em hãy nêu nguyên nhân và m ch c a cu c Duy tân 
 ục đí ủ ộ Minh Trị 
 Minh Trị? - Nguyên nhân 
 ? Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được thực hiện vào thời gian + Cuối thế kỉ XIX, 
 nào và trên những lĩnh vực nào? các nước đế quốc 
 Nhiệm vụ 2: Thảo luận phương Tây đẩy 
 GV chia HS làm các nhóm nhỏ, HS thảo luận trả lời câu hỏi mạnh xâm lược 
 và ghi đáp án vào bảng nhóm thuộc địa. 
 1. Em có nhận xét gì về cuộc Duy tân Minh trị. + 1/1868 Nhật 
 2. Cuộc duy tân mang lại kết quả, ý nghĩa to lớn như thế nào? hoàng Minh Trị đã 
 3. Nêu tính chất cuộc duy tân Minh trị ? thực hiện một loạt 
 4. Vì sao Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản thành công? B2: Thực hiện nhiệm vụ cải cách tiến bộ 
GV hướng dẫn HS trả lời nhằm đưa Nhật Bản 
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. thoát khỏi tình trạng 
GV hướng dẫn HS khai thác thông tin lạc hậu và giữ vững 
- Hiệp ước kanagawa nền độc lập. 
Hiệp ước mười hai điều mà Mạc phủ Edo đã ký với Perry năm + Nội dung: Tiến 
1854. hành cải cách ở các 
Hiệp ước này buộc Nhật Bản phải mở hai hải cảng Shimo lĩnh vực: kinh tế, 
và Hakodate cho thương thuyền Hoa Kỳ vào buôn bán. Sau chính trị, xã hội, văn 
200 năm thực hiện chính sách Tỏa Quốc, Nhật Bản cuối cùng hóa giáo dục, quân 
phải nhượng bộ cho thế lực thương mại nước ngoài. sự. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. + Kết quả: Cuộc 
 Duy tân t 
GV yêu cầu HS trả lời. đưa Nhậ
 Bản thoát khỏi nguy 
HS trả lời câu hỏi của GV. cơ trở thành thuộc 
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu 16.1 để định mục đích của địa. 
cuộc Duy Tân Minh trỊ. 
+ Hoàn cảnh xuất xứ của đoạn tư liệu 
+ Ai là người phát biểu 
+ Những từ và cụm từ nào thể hiện mục đích của Duy tân Minh 
trị? 
+ Những cụm từ nào thể hiện những lĩnh vực chú trọng cải 
cách. 
+ Những tri thức cải cách đến theo con đường nào? Đến từ 
đâu? 
- GV hướng dẫn HS biết cách khai: Nội dung cải cách ở từng 
lĩnh vực cụ thể. Yêu cầu năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 
Nêu nội dung chính của cải cách. Từ thông tin trong hình 14.4 
GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy. Nêu ý nghĩa của cải cách: 
Nội dung các cách có đáp ứng được mục đích của cải cách? 
Dẫn dắt giải quyết vấn đề Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa 
gì đối với Nhật Bản (Nhật Bản phát triển VƯỢT BẬC trở thành nước tư bản công nghiệp, thoát khỏi nguy cơ trở thành 
 thuộc địa, có vị thế bình đẳng. với các nước Âu - Mỹ). 
 Dự kiến sản phẩm 
 ? Em hãy nêu mục đích của cuộc Duy tân Minh Trị? 
 - Sau năm 1853, Chính quyền Mạc Phủ ngày càng suy yếu. 
 - 4/1868 Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền cai trị đất nước. 
 - Sau khi nắm quyền, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải 
 cách. 
 ? Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được thực hiện vào thời gian 
 nào và trên những lĩnh vực nào? 
 Cải cách được tiến hành năm 1868 và trên tất cả các mặt kinh 
 tế, chính trị , xã hội , văn hoá, giáo dục, quân sự. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
B. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa 
 a. Mục tiêu: 
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào 
cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b. Nhật Bản chuyển 
 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: sang giai đoạn đế quốc 
 ? Em hãy nêu những biểu hiện của Nhật Bản khi bước sang chủ nghĩa 
 chủ nghĩa đế quốc? - Xuất hiện nhiều công ti 
 ? Tìm hiểu về mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản trong độc quyền chi phối về 
 thời kì hòa bình. kinh tế. 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước sang thế kỉ XX, 
 GV hướng dẫn HS trả lời Nhật Bản đẩy mạnh chính 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. sách xâm lược và bành 
 GV hướng dẫ HS khai thác lược đồ để nhận thức một biểu hiện trướng. 
 của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế => Nhật Bản trở thành 
 m qu c hùng 
 kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hoạt động xâm lược và bành trướng ột nước đế ố
 mạnh ở Châu Á 
 lãnh thổ. 
 - Các biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở một 
 quốc gia, bao gồm sự xuất hiện của công ty độc quyền, tầng 
 lớp tư bản tài chính, hoạt động xuất khẩu tư bản và xâm lược 
 thuộc địa. Các thông tin trong SGK cho thấy, ở trường hợp của 
 Nhật Bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các biểu hiện của sự 
 hình thành chủ nghĩa đế quốc ở quốc gia này bao gồm sự xuất 
 hiện của công ty độc quyền, hoạt động xâm lược thuộc địa. 
 - Với biểu hiện sự xuất hiện của công ty độc quyền: GV hướng 
 dẫn HS khai thác thông tin trong SGK dễ xác định các công 
 ty độc quyền ở Nhật Bản thời kì này (Mít-su-bi-si, Mít-xưi) 
 và vai trò quan trọng của công ty độc quyền trong lĩnh vực 
 kinh tế, chính trị của đất nước. 
 - Với siêu hiện "hoạt động xâm lược thuộc địa” GV hướng dẫn 
 HS sử dụng lược đồ 16.3 để chứng minh. Ở hoạt động này. 
 GV có thể hướng dẫn HS lập phiếu học tập gồm 2 cột: Thời 
 gian và vùng đất chiếm đóng xâm lược (chẳng hạn, 1972 – 1879 quần đảo Lưu Cầu. 1995: Đài Loan). GV lưu ý HS rằng 
Nhật bản tiến hành hoạt động bành trướng, xâm lược thuộc địa 
thông qua các hoạt động chiến tranh xâm lươc với Trung Quốc 
và chiến tranh đế quốc với Nga. 
GV cung cấp tư liệu hình ảnh 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. 
 HS trả lời câu hỏi của GV. 
 Sản phẩm dự kiến 
 ? Em hãy nêu những biểu hiện của Nhật Bản khi bước sang 
 chủ nghĩa đế quốc? 
 - Sự ra đời của các công ty độc quyền. 
 - Chiến tranh xâm lược với nước khác. 
 ? Tìm hiểu về mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 
 thời kì hòa bình. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV ôn tập lại kiến thức cho HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 
Câu 1: Cuộc duy tân Minh Trị được thực hiện vào thời gian: 
A.1668 
B.1768 
C.1868 
D.1968 
Câu 2. Vì sao Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản? 
A. Do giai cấp tư sản lãnh đạo. 
B. Lật đổ chế độ phong kiến. 
C. Chính quyền từ phong kiến trở thành tư sản hóa. 
D. Xóa bỏ chế độ nông dân 
Câu 3: Vì sao Nhật Bản thoát ra khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây? 
A.Vì Nhật có chính sách ngoại giao tốt. 
B. Vì Nhật có nền kinh tế phát triển. 
C. Vì Nhật tiến hành cải cách tiến bộ. 
D. Vì chính quyền phong kiến Nhật mạnh Câu 4. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc khi: 
a. Các công ty độc quyền ra đời 
b. Chạy đua vũ trang xâm lược thuộc địa 
c. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân 
d. Các công ty độc quyền ra đời. Chạy đua vũ trang xâm lược thuộc địa 
Câu 5. Năm 1914, Nhật Bản dùng vũ lực để mở rộng khu vực ảnh hưởng của mình 
ở đâu? 
A. Triều Tiên 
B. Đông Nam Á 
C. Trung Quốc 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
Sản phẩm dự kiến 
 Câu hỏi 1 2 3 4 5 
 Đáp án C C C D C 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập: 
Sau khi tìm hiểu về lịch sử Nhật Bản tử giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, theo em, 
cần học hỏi điều gì để đất nước phát triển 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. 
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có). 
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_30_bai_14_trung_quoc.pdf