Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1994 (Tiết 1) - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1994 (Tiết 1) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 9/3/2024 
Ngày dạy: 
 BÀI 17: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC TỪ 
 NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1884 (T1) 
Tiết 1( PPCT: 36) 
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
 Sau bài học này, giúp HS: 
1. Về kiến thức 
- Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống 
thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884). 
• Nhận biết được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải cách của 
các quan lại, sĩ phu yêu nước. 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung: 
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự 
sáng tạo. 
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi 
công việc với giáo viên. 
*Năng lực riêng: 
- Khai thác và sử dụng lược đồ để tìm hiểu về quá trình xâm lược Việt Nam của thực 
dân Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam trong những năm 1858 – 1884. 
3. Về phẩm chất 
- Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc và ý chí không khuất phục và sẵn sàng đứng 
lên đấu tranh khi Tổ quốc làm nguy . Lên án chiến tranh xâm lược phi nghĩa. 
- Lòng biết ơn và có hành động tri ân đối với sự hi sinh của cha ông trong công cuộc 
chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên. 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. 
- Các kênh hình (phóng to). 
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
2. Học sinh 
- SGK 
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu 
cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 Gv mời HS tham gia trò chơi Lật mảnh ghép 
 Câu 1: Nhà bác học Anh-xtanh là người nước nào? 
 Câu 2: “ Tôi hi vọng rằng nhân loại sẽ ra được từ những phát minh Khoa học nhiều điều tốt 
 hơn là điều xấu”. Đây là câu nói của ai? 
 Câu 3: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai? 
 Câu 4: Thành tựu nào khoa học nào của nhân loại đã bị biến thành vũ khí hủy diệt trong 
 chiến tranh thế giới thứ hai? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
 Sản phẩm dự kiến 
 Câu 1: Nước Đức 
 Câu 2: Nhà khoa học Nô-ben 
 Câu 3: Niu- tơn Câu 4: Bom nguyên tử 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
 Sang thế kỉ XIX, tình hình châu Á và khu vực Đông Nam Á có nhiều biến động trước sự 
 bành trưởng của chủ nghĩa thực dân phương Tây. Trong bối cảnh đó, theo em, lịch sử 
 Việt Nam sẽ chịu tác động và diễn ra theo chiều hướng nào? Nhà nước phong kiến có 
 đối sách như thế nào, nhân dân ta có thái độ và hành động ra sao để đương đầu với 
 những thử thách to lớn của lịch sử? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874 
 a. Mục tiêu: 
- Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống 
thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1874). 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1.Cuộc kháng chiến chống thực dân 
Nhiệm vụ 1: Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng Pháp xâm lược từ năm 1858 đến 
và Nam Kì (1858-1862) năm 1874 
 a. Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và 
GV chia HS làm 4 nhóm yêu cầu HS thảo Nam Kì (1858-1862) 
luận theo nhóm và trả lời câu hỏi -1/9/1858: Liên quân Pháp – Tây Ban 
Hoàn thành những sự kiện chính xảy ra trong Nha tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc 
quá trình Pháp xâm lược Việt Nam từ năm xâm lược Việt Nam. 
 - 2/1859: Pháp buộc phải rút phần lớn 
1858 đến 1873 
 binh lực chuyển quân vào Gia Định 
 Thời gian Sự kiện - 17/2/1859: Quân Pháp tấn công 
 thành Gia Định 
 - 24/2/1861: Quân Pháp tấn công đại 
 đồn Chí Hòa. 
 - 6/1862: Triều đình Huế kí hiệp ước 
 Nhâm Tuất 
 b. Nhân dân Nam Kì tiếp tục kháng 
Nhiệm vụ 2: Nhân dân Nam Kì tiếp tục chiến (1862-1874) 
kháng chiến (1862-1874) Hành Thái độ của Thái độ 
GV yêu cầu các thành viên nhóm HS trả lời động Triều đình và hành 
cá nhân của nhà động 
Hoàn thành bảng sau về cuộc kháng chiến thực Nguyễn của 
chống Pháp của nhân dân Nam Kì sau hiệp dân nhân 
ước Nhâm Tuất? Pháp dân ta 
 Hành động Thái độ của Thái độ và 
 của thực Triều đình hành động Sau Triều đình Cuộc 
 dân Pháp nhà Nguyễn của nhân Hiệp Huế tập kháng 
 dân ta ước trung lực chiến 
 Nhâm lượng đàn chống 
 Tuất, áp các cuộc Pháp của 
 đến năm khởi nghĩa nhân dân 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 1867, của nông vẫn tiếp 
GV hướng dẫn HS trả lời thực dân dân ở Bắc Kì diễn HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời Pháp và Trung Kì, ngày 
câu hỏi. đánh ngăn cản càng 
? Pháp đã lấy cớ gì để xâm lược nước ta? chiếm ba phong trào mạnh 
? Vì sao Pháp lại chọn Đà Nẵng là điểm tấn tỉnh kháng chiến mẽ. 
công đầu tiên khi xâm lược nước ta? miền của nhân 
? Vậy âm mưu của Pháp khi tấn công Đà Tây dân ở Nam 
Nẵng? Nam Kì Kỳ. 
? Vì sao Pháp lại chọn Gia Định làm mục tiêu 
tấn công sau Đà Nẵng? 
? Sau khi chiếm được Đại Đồn Chí Hoà Pháp 
tiếp tục đánh chiếm ở đâu? 
? Nhìn vào những nội dung của bản hiệp ước 
em có nhận xét gì? 
Đối với HS K-G: Nhận xét thái độ chống 
Pháp của nhà Nguyễn? 
- Khai thác được thông tin từ tư liệu. GV 
hướng dẫn HS đọc kí hiệu rồi quan sát bản đồ 
để thấy được thế trận kháng chiến của quân 
dân Đà Nẵng - Quảng Nam 
- Khai thác được thông tin từ trước đó để xác 
 định chủ đề lược đồ (những 
 địa diểm nổ ra khởi 
 nghĩa ở Nam Kỳ, kí 
 hiệu nơi diễn ra các 
 cuộc khởi nghĩa 
 chống Pháp gắn với 
 tên địa danh 
 - Sử dụng được 
 những thông tin từ 
 tư liệu và trong bài 
trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Việt Nam từ 
năm 1858 đến năm 1874. 
GV cung cấp cho HS tư liệu và hình ảnh 
Nguyễn Tri Phương Tên thật là Nguyễn Văn 
Chương, quê làng Đường Long, huyện Phong 
Điền, tỉnh Thừa Thiên, còn tên Nguyễn Tri 
Phương do vua Tự Đức cải tên (1850), hàm ý 
nói về con người nghĩa dũng, nhiều mưu 
chước. Từ đó, Nguyễn Tri Phương trở thành 
tên chính của ông. Xuất thân trong một gia 
đình nông dân, không được qua trường lớp, 
nhưng nhờ trí thông minh và ý chí tự học, tự 
lập cao, đã làm nên sự nghiệp lớn. Bắt đầu từ 
chân thơ lại ở cấp huyện, do tài năng mà được 
tiến cử lên triều đình Minh Mạng, được thu 
dụng và lần lượt giữ nhiều chức vụ trọng yếu 
suốt ba triều Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. 
Dự kiến sản phẩm? Pháp đã lấy cớ gì để 
xâm lược nước ta? 
Nguyên nhân khiến thực dân Pháp xâm lược 
Việt Nam 
- Pháp tiến lên chủ nghĩa tư bản. 
- Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài 
nguyên thiên nhiên. - Chế độ phong kiến suy yếu. 
Hiệp ước Nhâm Tuất 
Thừa nhận cho Pháp cai quản 3 tỉnh miền 
Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên 
Hòa) và đảo Côn Lôn. 
- Mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng 
Yên) cho Pháp vào buôn bán. 
- Cho phép người Pháp và người Tây Ban 
Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm 
đạo trước đây. 
- Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí 
tương đương 280 vạn lạng bạc. - Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều 
 đình Huế với điều kiện triều đình buộc được 
 nhân dân ta ngừng kháng chiến chống lại thực 
 dân Pháp. 
 Thời gian Sự kiện 
 1/9/`1858 Liên quân Pháp – Tây Ban 
 Nha tấn công Đà Nẵng, mở 
 đầu cuộc xâm lược Việt 
 Nam. 
 2/1859 Pháp buộc phải rút phần lớn 
 binh lực chuyển quân vào 
 Gia Định 
 17/2/1859 Quân Pháp tấn công thành 
 Gia Định 
 24/2/1861 Quân Pháp tấn công đại đồn 
 Chí Hòa. 
 6/1862 Triều đình Huế kí hiệp ước 
 Nhâm Tuất 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh 
 giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của 
 học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. 
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ôn tập 
Nhiệm vụ 1: Nối cột 
 A B 
 a. 1/9/1858 1. Pháp tấn Gia Định 
 b. 17/2/1859 2. Pháp tấn công đại đồn Chí Hoà 
 c. 23/2/1861 3. Hiệp ước Nhâm Tuất 
 d. 5/6/1862 4. Pháp tấn công Đà Nẵng 
Nhiệm vụ 2: Tham gia trò chơi” Món quà giáng sinh” 
 Câu 1: Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai? 
 Câu 2: Pháp chọn nơi nào làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công xâm lược nước ta? 
 Câu 3: Câu nói “ Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh 
 Tây” là của ai? 
 Câu 4: Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ? 
 Câu 5: Triều đình Huế kí hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp vào thời gian nào? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
Dự kiến sản phẩm 
Câu 1: Trương Định 
Câu 2: Đà Nẵng 
Câu 3: Nguyễn Trung Trực 
Câu 4: Nguyễn Tri Phương 
Câu 5: Ngày 5-6-1862 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập: 
Đây là hình ảnh chụp từ trên không về di tích thành Điện Hải thuộc thành phố Đà 
Nẵng ngày nay. Dựa vào tư liệu và kiến thức trong bài, tham khảo thêm thông tin trên internet, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ để thuyết minh cho du khách khi 
đến thăm di tích này. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. 
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có). 
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_17_cuoc_khang_chien_c.pdf
Giáo án liên quan