Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX) (Tiết 2) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX) (Tiết 2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 2/3/2024 Ngày dạy: BÀI 16: VIỆT NAM DƯỚI THỜI NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) Tiết 2( PPCT 34) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn. - Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Sưu tầm ca dân, tục ngữ ở địa phương phản ánh tình hình xã hội phong kiểu, nhận xét về các thành tựu nghệ thuật thời kì này - Biết phân tích giá trị những thành tựu đã đạt được về khoa học - kĩ thuật ở nước ta thời kì này. - Có những việc làm phù hợp để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. - Vận dụng kiến thức trong bài về quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa với quần đảo Hoàng Sa, rút ra những bằng chứng lịch sử có ý nghĩa đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo ngày nay. 3. Về phẩm chất - Lòng yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc. - Trách nhiệm: Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS 1 đoạn video về ngành làm gốm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xem video và cho biết đoạn video đang nhắc đến nghề thủ công nghiệp nào dưới thời Nguyễn? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tình hình kinh tế, xã Nhiệm vụ 1: Kinh tế hội Việt Nam nửa đầu GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào bảng thế kỉ XIX nhóm a. Kinh tế Lĩnh vực Tình hình nổi -b Nôngật nghiệp: Nhà Nông nghiệp Nguyễn đã quan tâm đến Thủ công nghiệp việc tổ chức khai hoang, Thương nghiệp di dân lập ấp, lập đồn GV cho HS xem 1 số bức tranh và mời HS tham gia trò chơi điền ở nhiều tỉnh phía bắc “thử tài đoán tranh” và phía nam. - Thủ công nghiệp: Thủ công nghiệp có những cải tiến nhất định vẽ kĩ thuật. Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. - Thương nghiệp: Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài ngày càng tăng. b. Xã hội - Cuộc sống cơ cực của người dân và các mâu thuẫn xã hội khác đã làm bùng nổ nhiều cuộc nổi dậy chống nhà Nguyễn. - Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821 – 1827), của Lê Duy Lương (1833), của Nông Văn Vân (1853 – 1835), của Cao Bá Quát (1851 1856).... ? Em có nhận xét gì về đề tài tranh dân gian? Qua đó nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Nhiệm vụ 2: xã hội GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi ? Trình bày những nét chính về tình hình xã hội thời Nguyễn? ? Liệt kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu chống lại triều Nguyễn? Lý giải vì sao họ khởi nghĩa? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. Nhiệm vụ 1: Kinh tế - GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu ảnh, cho biết đặc trưng của nền nông nghiệp Việt Nam thời ấy: Hình tượng cây lúa nước được khắc trên Cửu định thời Nguyễn cho em biết thông tin gì? Trên đỉnh có khắc chữ gì? - HS trình này được nhưng nét chính về phát triển nông nghiệp thời Nguyễn (khẩn hoang doanh điền, trị thủy) - HS xác định được chính sách mà nhà Nguyễn thực hiện hiệu quả nhất trong nông nghiệp. GV gợi ý, các chính sách khai hoang đều phát huy hiệu quả, nổi trội nhất đó là chính sách “doanh điền” và có sự kết hợp giữa nhà nước và nhân dân khai hoang với sự góp vốn ban đầu của nhà nước (là tài sản quan trọng, vốn làm ăn mà không phải người dân nào cũng có) .Quan trọng hơn, đất doanh điền sẽ được phân phối cho những người có công tùy theo thời điểm, điều kiện này khuyến khích nhân dân hăng hái khai phá. Số ruộng đất vì vậy tăng lên nhanh chóng nhiều làng xã, ấp mới xuất hiện. - GV hướng dẫn HS xác định đượcnhững chính sách làm hạn chế sự phát triển của giao thương - Giải thích: Việc đánh thuế nặng hoặc đánh thuế nhiều lần lên hàng hóa buôn bán trong nước số dẫn đến hệ lụy gì? ( thương nhân nản lòng vì không có lãi hoặc bị lỗ, gây phiền hà, chuyển sang làm nông hoặc làm thủ công. Cuối cùng nguồn thu của nhà nước bị giảm sút ) Vì sao nhà Nguyễn kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán với nước ngoài, đặc biệt là người phương Tây). Hành động kiểm soát chặt chẽ đó cho thấy tầm nhìn của các vua nhà Nguyễn như thế nào? GV cung cấp thêm tư liệu và hình ảnh Kênh Vĩnh Tế dài 87 km, từ Châu Đốc đến Hà Tiên, chảy qua hai tỉnh An Giang, Kiên Giang ngày nay. Kênh được đào từ năm 1819 đến năm 1824, gắn bó với dân cư của hàng chục làng ấp ven kênh. Ca dao ngày ấy có câu: “Kênh Vĩnh Tế, biển Hà Tiên, Ghe thuyền xuôi ngược, bán buôn dập dìu” - Doanh điền Nguyễn Công Trứ đã tâu với vua: “Cái hại quan lại làm một, hai phần còn cái hại cường hào đến 8,9 phần”. “Không chỉ có nhân dân than thở: “ muốn nói ra làm quan mà nói” hay “quan tha, nha bắt” mà cả vua Minh Mạng cùng bất bình đã từng nhận xét: “bọn quan lại xem pháp luật như hư văn xoay xở nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền không được thì buộc tội”. (trích Đại Nam thực lục) Nhiệm vụ 2: Xã hội Gv cung cấp thông tin qua thơ văn “Con ơi nhớ lấy câu này Cuớp đêm là giặc cướp ngày là quan” “Không chỉ có nhân dân than thở: “ muốn nói ra làm quan mà nói” hay “quan tha, nha bắt” mà cả vua Minh Mạng cùng bất bình đã từng nhận xét: “bọn quan lại xem pháp luật như hư văn xoay xở nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền không được thì buộc tội”. (trích Đại Nam thực lục) Hàng trăm cuộc nổi dậy từ Bắc chí Nam, từ miền xuôi đến miền ngược đã bùng lên trong suốt hơn nửa thế kỷ thống trị của nhà Nguyễn. Nổi bật hơn cả là các cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành, Nông Văn Vân, Lê Văn Khôi, Cao Bá Quát B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm ? Các chính sách về sự phát triển nông nghiệp thời Nguyễn - Chú trọng khẩn hoang - Triều Nguyễn thực hiện chính sách doanh điền. - Triều Nguyễn đào nhiều sông và kênh rạch ở phía Nam. ? Các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà Nguyễn - Nghề làm gốm sứ, dệt vải, nấu đường... ngày càng phổ biến và chuyên nghiệp. - Đặc biệt thời kì này xuất hiện nghề in tranh. Những làng nghề nổi tiếng như làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sinh (Huế)... ? Các chính sách về sự phát triển thương nghiệp thời Nguyễn - Nội thương: Buôn bán phát triển. - Ngoại thương: rất nhộn nhịp. - Hệ thống thuế khóa đã làm hạn chế nhiều hoạt động buôn bán B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập cho HS Lập và hoàn thành bằng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về một số thành tựu tiêu biểu dưới thời Nguyễn, Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Viết một bài phỏng vấn giới thiệu về kênh Vĩnh Tế B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. Tiết 3 ( PPCT: 35) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem hình ảnh về Mộc bản triều Nguyễn yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em có cảm nhận gì về hình ảnh này Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển văn hóa của Việt Nam thời nhà Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Sự phát triển của văn Nhiệm vụ 1: Cặp đôi hóa Việt Nam nửa đầu GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng sau thế kỉ XIX Lĩnh vực Thành- Văn h tọực:u Dòng văn học Văn học viết với nhiều tác phẩm Nghệ thuật có giá trị phần lớn được Tôn giáo sáng tác bằng chữ Nôm Khoa học làm phong phú thêm nền Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm văn học dân tộc. Văn học Cả lớp sẽ chia làm 4 nhóm các nhóm sẽ được nghe một đoạn dân gian được thể hiện dân ca và sau đó hát lại theo lời karaoke. Nhóm nào hát hay dưới nhiều hình thức. nhất sẽ nhận được 1 phần thưởng - Nghệ thuật: Nhã nhạc B2: Thực hiện nhiệm vụ đến thời Nguyễn phát GV hướng dẫn HS trả lời triển đến đỉnh cao. Văn HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. nghệ dân gian xuất hiện GV cung cấp cho HS tư liệu và hình ảnh hàng loạt làn diệu dân ca. - Tôn giáo: Phật giáo thời kì này tiếp tục phát triển. Các giáo sĩ phương Tây tích cực truyền bá Công giáo. - Khoa học: Một số bộ địa lí và địa lí lịch sử, y dược học có giá trị được biên soạn - Chiếu xây dựng việc học! Xuống chiếu cho quan viên và toàn thể dân chúng trong thiên hạ được biết: Xây dựng đất nước lấy dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình, tuyển nhân tài làm gấp. Trước kia bốn phương nhiều việc biến động, chế độ học hành không được sửa sang, phép khoa cử dần dần sa sút, nhân tài ngày một khan hiếm. Việc đời lúc yên, lúc loạn là lẽ tuần hoàn. Song sau khi loạn càng cần phải hưng khởi chấn chỉnh, lập giáo hóa, đặt khoa cử. Đó là quy mô lớn chuyển loạn thành trị vậy. Trẫm buổi đầu đại định vẫn có ý coi trọng Nho học, lưu tâm yêu mến kẻ sĩ, muốn tìm những người thực tài để giúp ích cho đất nước. Chiếu này ban xuống, dân các xã nên lập nhà học của xã mình, chọn những Nho sĩ có học hạnh, đặt làm chức giảng dụ cấp xã để dạy dỗ học trò. Còn như từ vũ ở các phủ thì cho phép dân địa phương chọn làm nơi để quan huấn đạo của phủ đến đặt làm trường giảng tập của phủ. Hẹn trong năm nay sẽ mở khoa thi hương chọn lấy những Tú tài hạng ưu sung vào trường quốc học, còn hạng thứ thì đưa về trường học ở phủ. Những người đỗ Hương cống của triều cũ chưa được bổ nhiệm thì đưa đến triều đình đợi sung bổ vào các chức Huấn đạo, Tri huyện. Các Nho sinh và Sinh đồ cũ đều cho đợi đến kỳ để vào thi. Loại ưu thì được vào tuyển, loại kém thì trả về trường học của xã. Còn các “Sinh đồ ba quan” thì đều trả về hạng thường dân, và phải cùng gánh vác phu phen tạp dịch. Từ nay về sau, các xã hễ đặt chức giảng dụ thì phải nộp danh sách cho quan huyện, để chuyển đệ lên, để quan triều đình cấp bằng, khiến họ biết được sự khích lệ của trên. Việc này quan hệ đến điển chương lớn buổi đầu, ai nấy phải mài rũa chí khí, phấn chấn tinh thần để đón phúc lành, để cùng bước lên con đường thênh thang, giúp cho nền thịnh trị trong sáng. Vậy bố cáo xa gần, khiến mọi người đều biết”. Đại Việt sử ký tiền biên là bộ sử biên niên gồm 17 quyển, viết bằng chữ Hán do Ngô Thì Sĩ biên soạn, Ngô Thì Nhậm hiệu đính. Sách chép lịch sử từ Hồng Bàng đến hết thời thuộc Minh, chia thành 2 phần: ngoại kỉ từ Hồng Bàng đến Ngô sứ quân gồm 7 quyển; bản kỉ từ nhà Đinh đến hết thuộc Minh, gồm 10 quyển. Phần đầu sách liệt kê danh sách các sử gia: Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Lê Tung, Nguyễn Nghiễm, Ngô Thì Sĩ. Hoàng Việt nhất thống dư địa chí được xem là bộ địa chí đầu tiên của triều Nguyễn. Bộ sách được viết từ rất sớm, khi hoàng đế Gia Long vừa đăng quang, đang trong thời gian tổ chức và ổn định triều chính sau mấy thế kỷ nhân dân phải trải qua nạn binh đao, cát cứ. Mặt khác, diện mạo đất nước đương thời đã hoàn toàn đổi khác, biên cương được mở rộng phía Bắc từ Tuyên – Lạng, phía Nam đến Hà Tiên. “Hoàng Việt nhất thống dư địa chí” vừa là một thư tịch chính thống nhằm khẳng định cương vực của quốc gia, vừa tỏ rõ ý thức độc lập, văn hiến của một dân tộc tự cường vào đầu thế kỷ XIX. Sự ra đời của Hoàng Việt nhất thống dư địa chí có ý nghĩa rất lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng triều đại của nhà Nguyễn. Lãnh thổ dài rộng từ Nam chí Bắc được chép trong đó là một biểu thị về sự hùng mạnh của Việt Nam vào đầu thế kỷ đó. - Lê Quý Đôn nguyên là Lê Danh Phương, tự Doãn Hậu, hiệu Quế Đường, sinh ngày 2-8-1726, cha la tiến sĩ Lê Trọng Thứ, quê làng Diên Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông là người học giỏi, 6 tuổi biết làm thơ,17 tuổi thi đỗ giải nguyên, 26 tuổi ông đỗ bảng nhãn, giữ nhiều chức vụ ở triều Lê- Trịnh. - Tác phẩm và công trình lớn: Vân đài loại ngữ là một loại "bách khoa thư“ đánh dấu một bước tiến bộ vượt bậc đối với nền khoa học Việt Nam thời phong kiến. - Đại Việt thông sử (Lê triều thông sử) viết theo thể ký truyện về triều Lê. - Kiến văn tiểu lục là tập bút ký về lịch sử và văn hóa Việt Nam từ đời Trần đến đời Lê. - Phủ biên tạp lục, được viết về tình hình xã hội Đàng Trong từ thế kỷ thứ XVIII trở về trước. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 4. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nhà Nguyễn a. Mục tiêu: - Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Quá trình thực thi GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết câu trả lời vào bảng chủ quyền đối với quần nhóm đảo Hoàng Sa và Em hãy liệt kê ít nhất 3 bằng chứng lịch sử chứng minh việc Trường Sa của nhà nhà Nguyễn thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Nguyễn quần đảo Trường Sa - Nhà Nguyễn tiếp tục quản lí và khai thác B2: Thực hiện nhiệm vụ vùng quần đảo Hoàng GV hướng dẫn HS trả lời Sa, quần đảo Trường Sa HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. mà trước đó chúa Nguyễn và nhà Tây Sơn - GV hướng dẫn HS Đọc hiểu và bước đầu khai thác được thông đã thực hiện. tin Hình 16.7: Đại Nam nhất thống toàn đồ.Là bản đồ nước ta thời Nguyễn, vẽ khoảng năm 1838. Bản đồ có ghi hai tên “Hoàng Sa” và Vạn lí Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam. Đây là một bằng chứng cụ thể thể hiện sự xác lập, thực thi chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa. - Tư Liệu 2: Đây là những tư liệu thể hiện quá trình xác lập, thực thì chủ quyền của các vua nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa với những bằng chứng đáng tin cậy. GV cung cấp thông tin - Thời Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Ngãi Triều đình lập lại hai đội Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo này. Hồi kí của G. B. Se nhỏ (Jean Baptiste Chaigneaul, một người Pháp, làm quan thời Gia Long, năm 1820, có đoạn viết - vị vua Hiện nay (vua Gia Long) tuyên xưng Hoàng đế gồm xứ Nam Hà... xứ Bắc Hà... một vài đào có dân cư ở không xa bờ biển và quần đảo Paracel (quần đảo Hoàng Sa) hợp thành từ những đảo nhỏ, bãi ngầm và mỏm đá không có người ở. Chỉ đến năm 1816, đương kim hoàng đế mới chiếm hữu được quần đảo này. (Hán Nguyễn Nguyễn Nhã, Những bằng chứng về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quân đảo Hoàng Sa, Trường Sa, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013, trang 55) - Đến thời Minh Mạng hoạt động thực thi chủ quyền trên quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tiếp tục được đẩy mạnh: việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được quan tâm thực hiện. Nhà vua đã cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa,... Minh Mạng thứ 17, năm Bính Thân “Sai Suất đội Thuỷ quân Phạm Hữu Nhật, đem binh thuyền đi. Chuẩn cho mang theo 10 cai bài gỗ, đến nơi đó dựng làm dấu ghi (mỗi bài gỗ đời 5 thước, rộng 5 tác, dày 1 tác, một bài khác những chữ “Minh Mệnh thứ 17, năm Bính Thân Thủy quân Chánh đội trưởng suất đội Phạm Hữu Nhật, vòng mệnh đi Hoàng Sa trông nom do đọc đến đây lưu dấu để ghi nhớ. (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lực tập 4, NXB Giáo dục Hà Nội, 2007, trang 867 - Giải mã sơ đồ :Tính chính xác của sơ đồ dựa trên tư liệu của Quốc sử quán triều Nguyễn. - Nội dung sơ đồ: Hoạt động của Hải đội Hoàng Sa và thủy quân nhà Nguyên trên vùng biển quân đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ( quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa) thời nhà Nguyễn đã phân định thành hai đơn vị hành chính với tên gọi là Hoàng Sa và Vạn Lý Trường Sa nhưng vẫn được xem là một vùng và thuộc một đơn vị hành chính (theo bản đồ Minh Mạng 1838). - Nêu những bằng chứng lịch sử chứng minh việc nhà Nguyễn thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa . - Bằng chứng lịch sử: bản đồ tài liệu ghi chép của người nước ngoài: tài liệu của Quốc sử quán Triều Nguyễn.. - Bằng chứng cho thấy việc thực thi chủ quyền, Chính sách của các vua Triều Nguyễn và bảo vệ chủ quyền trên hai quần đảo. Hoạt động của hai đội Hoàng Sa và thủy quân Triều Nguyễn ở Biển Đông quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa . B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS tham gia trò chơi ô chữ: 1. Nơi có cung điện, lăng tẩm các vua Nguyễn? (3 ô) 2. Thơ của ai có nội dung đã kích vua quan phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ nữ? (11 ô) 3. Một ngôi chùa có kiến trúc nổi tiếng đầu thế kỉ XIX? (13 ô) 4. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc” của ai? (11 ô) 5.Cuối thế kỉ XIII-nửa đầu thế kỉ XIX, loại văn học nào phát triển đến đỉnh cao? (12 ô) 6. Một kiệt tác văn học bằng chữ Nôm của nước ta vào nửa đầu thế kỷ XIX là: (10 ô) 7. Tranh dân gian nổi tiếng đầu thế kỉ thứ XIX là: (11 ô) 8. Cửu đỉnh được đặt tại đâu? (11 ô) 9. Kinh đô Huế được xây dựng từ triều vua nào? (7 ô) B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Sản phẩm dự kiến 1.Huế 2. Hồ Xuân Hương 3. Chùa Tây Phương 4. Đoàn Thị Điểm 5. Văn học chữ Nôm 6. Truyện kiều 7. Tranh đông hồ 8. Cung điện Huế 9. Gia Long B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_16_viet_nam_duoi_thoi.pdf



