Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX) (Tiết 2) - Năm học 2023-2024

pdf21 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX) (Tiết 2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 2/3/2024 
Ngày dạy: 
 BÀI 16: VIỆT NAM DƯỚI THỜI NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) 
Tiết 2( PPCT 34) 
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
 Sau bài học này, giúp HS: 
1. Về kiến thức 
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn. 
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hóa, 
xã hội của Việt Nam thời nhà Nguyễn. 
 - Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo 
Trường Sa của các vua Nguyễn. 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung: 
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự 
sáng tạo. 
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi 
công việc với giáo viên. 
*Năng lực riêng: 
- Sưu tầm ca dân, tục ngữ ở địa phương phản ánh tình hình xã hội phong kiểu, nhận 
xét về các thành tựu nghệ thuật thời kì này 
 - Biết phân tích giá trị những thành tựu đã đạt được về khoa học - kĩ thuật ở nước ta 
thời kì này. 
- Có những việc làm phù hợp để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo, quần đảo Trường 
Sa và quần đảo Hoàng Sa. 
- Vận dụng kiến thức trong bài về quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường 
Sa với quần đảo Hoàng Sa, rút ra những bằng chứng lịch sử có ý nghĩa đối với công 
cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo ngày nay. 
3. Về phẩm chất 
- Lòng yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc. 
- Trách nhiệm: Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa dân tộc 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên. 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). 
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
2. Học sinh 
- SGK 
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu 
cầu của GV. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV cho HS 1 đoạn video về ngành làm gốm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 Xem video và cho biết đoạn video đang nhắc đến nghề thủ công nghiệp nào dưới thời 
 Nguyễn? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX 
 a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt 
Nam thời nhà Nguyễn. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tình hình kinh tế, xã 
 Nhiệm vụ 1: Kinh tế hội Việt Nam nửa đầu 
 GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào bảng thế kỉ XIX 
 nhóm a. Kinh tế 
 Lĩnh vực Tình hình nổi -b Nôngật nghiệp: Nhà 
 Nông nghiệp Nguyễn đã quan tâm đến 
 Thủ công nghiệp việc tổ chức khai hoang, 
 Thương nghiệp di dân lập ấp, lập đồn 
 GV cho HS xem 1 số bức tranh và mời HS tham gia trò chơi điền ở nhiều tỉnh phía bắc 
 “thử tài đoán tranh” và phía nam. 
 - Thủ công nghiệp: Thủ 
 công nghiệp có những cải 
 tiến nhất định vẽ kĩ thuật. 
 Nghề khai mỏ được đẩy 
 mạnh. 
 - Thương nghiệp: Hoạt 
 động buôn bán trong 
 nước và với nước ngoài 
 ngày càng tăng. 
 b. Xã hội 
 - Cuộc sống cơ cực của 
 người dân và các mâu 
 thuẫn xã hội khác đã làm bùng nổ nhiều cuộc nổi 
 dậy chống nhà Nguyễn. 
 - Tiêu biểu là các cuộc 
 khởi nghĩa của Phan Bá 
 Vành (1821 – 1827), của 
 Lê Duy Lương (1833), 
 của Nông Văn Vân (1853 
 – 1835), của Cao Bá Quát 
 (1851 1856).... 
? Em có nhận xét gì về đề tài tranh dân gian? Qua đó nhân dân 
ta muốn thể hiện điều gì? 
Nhiệm vụ 2: xã hội 
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi 
? Trình bày những nét chính về tình hình xã hội thời Nguyễn? 
? Liệt kê các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu chống lại triều Nguyễn? 
Lý giải vì sao họ khởi nghĩa? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV hướng dẫn HS trả lời 
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. 
Nhiệm vụ 1: Kinh tế - GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu ảnh, cho biết đặc trưng 
của nền nông nghiệp Việt Nam thời ấy: Hình tượng cây lúa 
nước được khắc trên Cửu định thời Nguyễn cho em biết thông 
tin gì? Trên đỉnh có khắc chữ gì? 
- HS trình này được nhưng nét chính về phát triển nông nghiệp 
thời Nguyễn (khẩn hoang doanh điền, trị thủy) 
- HS xác định được chính sách mà nhà Nguyễn thực hiện hiệu 
quả nhất trong nông nghiệp. GV gợi ý, các chính sách khai 
hoang đều phát huy hiệu quả, nổi trội nhất đó là chính sách 
“doanh điền” và có sự kết hợp giữa nhà nước và nhân dân khai 
hoang với sự góp vốn ban đầu của nhà nước (là tài sản quan 
trọng, vốn làm ăn mà không phải người dân nào cũng có) 
.Quan trọng hơn, đất doanh điền sẽ được phân phối cho những 
người có công tùy theo thời điểm, điều kiện này khuyến khích 
nhân dân hăng hái khai phá. Số ruộng đất vì vậy tăng lên nhanh 
chóng nhiều làng xã, ấp mới xuất hiện. 
- GV hướng dẫn HS xác định đượcnhững chính sách làm hạn 
chế sự phát triển của giao thương 
- Giải thích: Việc đánh thuế nặng hoặc đánh thuế nhiều lần lên 
hàng hóa buôn bán trong nước số dẫn đến hệ lụy gì? ( thương 
nhân nản lòng vì không có lãi hoặc bị lỗ, gây phiền hà, chuyển 
sang làm nông hoặc làm thủ công. Cuối cùng nguồn thu của 
nhà nước bị giảm sút ) Vì sao nhà Nguyễn kiểm soát chặt chẽ 
việc buôn bán với nước ngoài, đặc biệt là người phương Tây). 
Hành động kiểm soát chặt chẽ đó cho thấy tầm nhìn của các 
vua nhà Nguyễn như thế nào? 
GV cung cấp thêm tư liệu và hình ảnh 
Kênh Vĩnh Tế dài 87 km, từ Châu Đốc đến Hà Tiên, chảy qua 
hai tỉnh An Giang, Kiên Giang ngày nay. Kênh được đào từ 
năm 1819 đến năm 1824, gắn bó với dân cư của hàng chục làng ấp ven kênh. Ca dao ngày ấy có câu: “Kênh Vĩnh Tế, biển 
Hà Tiên, 
Ghe thuyền xuôi ngược, bán buôn dập dìu” 
- Doanh điền Nguyễn Công Trứ đã tâu với vua: “Cái hại 
quan lại làm một, hai phần còn cái hại cường hào đến 8,9 
phần”. 
“Không chỉ có nhân dân than thở: “ muốn nói ra làm quan mà 
nói” hay “quan tha, nha bắt” mà cả vua Minh Mạng cùng 
bất bình đã từng nhận xét: “bọn quan lại xem pháp luật như 
hư văn xoay xở nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền không được thì 
buộc tội”. 
 (trích Đại Nam thực lục) 
Nhiệm vụ 2: Xã hội 
Gv cung cấp thông tin qua thơ văn 
“Con ơi nhớ lấy câu này 
Cuớp đêm là giặc cướp ngày là quan” 
“Không chỉ có nhân dân than thở: “ muốn nói ra làm quan mà 
nói” hay “quan tha, nha bắt” mà cả vua Minh Mạng cùng 
bất bình đã từng nhận xét: “bọn quan lại xem pháp luật như 
hư văn xoay xở nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền không được thì 
buộc tội”. 
 (trích Đại Nam thực lục) 
Hàng trăm cuộc nổi dậy từ Bắc chí Nam, từ miền xuôi đến 
miền ngược đã bùng lên trong suốt hơn nửa thế kỷ thống trị 
của nhà Nguyễn. Nổi bật hơn cả là các cuộc khởi nghĩa của 
Phan Bá Vành, Nông Văn Vân, Lê Văn Khôi, Cao Bá Quát 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm 
 ? Các chính sách về sự phát triển nông nghiệp thời Nguyễn 
 - Chú trọng khẩn hoang 
 - Triều Nguyễn thực hiện chính sách doanh điền. 
 - Triều Nguyễn đào nhiều sông và kênh rạch ở phía Nam. 
 ? Các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà Nguyễn 
 - Nghề làm gốm sứ, dệt vải, nấu đường... ngày càng phổ biến 
 và chuyên nghiệp. 
 - Đặc biệt thời kì này xuất hiện nghề in tranh. Những làng nghề 
 nổi tiếng như làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống 
 (Hà Nội), Làng Sinh (Huế)... 
 ? Các chính sách về sự phát triển thương nghiệp thời Nguyễn 
 - Nội thương: Buôn bán phát triển. 
 - Ngoại thương: rất nhộn nhịp. 
 - Hệ thống thuế khóa đã làm hạn chế nhiều hoạt động buôn 
 bán 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giao bài tập cho HS 
Lập và hoàn thành bằng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về một số thành tựu tiêu 
biểu dưới thời Nguyễn, 
 Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập: 
Viết một bài phỏng vấn giới thiệu về kênh Vĩnh Tế 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. 
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có). 
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. 
 Tiết 3 ( PPCT: 35) 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV cho HS xem hình ảnh về Mộc bản triều Nguyễn yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 ? Em có cảm nhận gì về hình ảnh này 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX 
 a. Mục tiêu: 
- Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển văn hóa của Việt Nam thời 
nhà Nguyễn. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Sự phát triển của văn 
 Nhiệm vụ 1: Cặp đôi hóa Việt Nam nửa đầu 
 GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng sau thế kỉ XIX 
 Lĩnh vực Thành- Văn h tọực:u Dòng văn học 
 Văn học viết với nhiều tác phẩm 
 Nghệ thuật có giá trị phần lớn được 
 Tôn giáo sáng tác bằng chữ Nôm 
 Khoa học làm phong phú thêm nền 
 Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm văn học dân tộc. Văn học 
 Cả lớp sẽ chia làm 4 nhóm các nhóm sẽ được nghe một đoạn dân gian được thể hiện 
 dân ca và sau đó hát lại theo lời karaoke. Nhóm nào hát hay dưới nhiều hình thức. 
 nhất sẽ nhận được 1 phần thưởng - Nghệ thuật: Nhã nhạc 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ đến thời Nguyễn phát 
 GV hướng dẫn HS trả lời triển đến đỉnh cao. Văn 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. nghệ dân gian xuất hiện 
 GV cung cấp cho HS tư liệu và hình ảnh hàng loạt làn diệu dân ca. 
 - Tôn giáo: Phật giáo thời 
 kì này tiếp tục phát triển. 
 Các giáo sĩ phương Tây 
 tích cực truyền bá Công 
 giáo. - Khoa học: Một số bộ địa 
lí và địa lí lịch sử, y dược 
học có giá trị được biên 
soạn 
 - Chiếu xây dựng việc học! 
Xuống chiếu cho quan viên và toàn thể dân chúng trong 
thiên hạ được biết: Xây dựng đất nước lấy dạy học làm đầu, 
tìm lẽ trị bình, tuyển nhân tài làm gấp. Trước kia bốn 
phương nhiều việc biến động, chế độ học hành không được 
sửa sang, phép khoa cử dần dần sa sút, nhân tài ngày một 
khan hiếm. Việc đời lúc yên, lúc loạn là lẽ tuần hoàn. Song 
sau khi loạn càng cần phải hưng khởi chấn chỉnh, lập giáo hóa, đặt khoa cử. Đó là quy mô lớn chuyển loạn thành trị 
vậy. 
Trẫm buổi đầu đại định vẫn có ý coi trọng Nho học, lưu tâm 
yêu mến kẻ sĩ, muốn tìm những người thực tài để giúp ích 
cho đất nước. Chiếu này ban xuống, dân các xã nên lập nhà 
học của xã mình, chọn những Nho sĩ có học hạnh, đặt làm 
chức giảng dụ cấp xã để dạy dỗ học trò. Còn như từ vũ ở các 
phủ thì cho phép dân địa phương chọn làm nơi để quan huấn 
đạo của phủ đến đặt làm trường giảng tập của phủ. Hẹn 
trong năm nay sẽ mở khoa thi hương chọn lấy những Tú tài 
hạng ưu sung vào trường quốc học, còn hạng thứ thì đưa về 
trường học ở phủ. Những người đỗ Hương cống của triều cũ 
chưa được bổ nhiệm thì đưa đến triều đình đợi sung bổ vào 
các chức Huấn đạo, Tri huyện. Các Nho sinh và Sinh đồ cũ 
đều cho đợi đến kỳ để vào thi. Loại ưu thì được vào tuyển, 
loại kém thì trả về trường học của xã. Còn các “Sinh đồ ba 
quan” thì đều trả về hạng thường dân, và phải cùng gánh 
vác phu phen tạp dịch. Từ nay về sau, các xã hễ đặt chức 
giảng dụ thì phải nộp danh sách cho quan huyện, để chuyển 
đệ lên, để quan triều đình cấp bằng, khiến họ biết được sự 
khích lệ của trên. 
Việc này quan hệ đến điển chương lớn buổi đầu, ai nấy phải 
mài rũa chí khí, phấn chấn tinh thần để đón phúc lành, để 
cùng bước lên con đường thênh thang, giúp cho nền thịnh trị 
trong sáng. 
Vậy bố cáo xa gần, khiến mọi người đều biết”. 
Đại Việt sử ký tiền biên là bộ sử 
biên niên gồm 17 quyển, viết 
bằng chữ Hán do Ngô Thì Sĩ biên 
soạn, Ngô Thì Nhậm hiệu đính. 
Sách chép lịch sử từ Hồng Bàng 
đến hết thời thuộc Minh, chia 
thành 2 phần: ngoại kỉ từ Hồng 
Bàng đến Ngô sứ quân gồm 7 
quyển; bản kỉ từ nhà Đinh đến hết 
thuộc Minh, gồm 10 quyển. Phần 
đầu sách liệt kê danh sách các sử 
gia: Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Lê Tung, 
Nguyễn Nghiễm, Ngô Thì Sĩ. 
Hoàng Việt nhất thống dư địa chí 
được xem là bộ địa chí đầu tiên 
của triều Nguyễn. Bộ sách được 
viết từ rất sớm, khi hoàng đế Gia 
Long vừa đăng quang, đang trong 
thời gian tổ chức và ổn định triều 
chính sau mấy thế kỷ nhân dân 
phải trải qua nạn binh đao, cát cứ. 
Mặt khác, diện mạo đất nước 
đương thời đã hoàn toàn đổi khác, biên cương được mở rộng phía Bắc từ Tuyên – Lạng, phía 
Nam đến Hà Tiên. 
“Hoàng Việt nhất thống dư địa chí” vừa là một thư tịch chính 
thống nhằm khẳng định cương vực của quốc gia, vừa tỏ rõ ý 
thức độc lập, văn hiến của một dân tộc tự cường vào đầu thế 
kỷ XIX. Sự ra đời của Hoàng Việt nhất thống dư địa chí có ý 
nghĩa rất lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng 
triều đại của nhà Nguyễn. Lãnh thổ dài rộng từ Nam chí Bắc 
được chép trong đó là một biểu thị về sự hùng mạnh của Việt 
Nam vào đầu thế kỷ đó. 
 - Lê Quý Đôn nguyên là Lê 
 Danh Phương, tự Doãn Hậu, 
 hiệu Quế Đường, sinh ngày 
 2-8-1726, cha la tiến sĩ Lê 
 Trọng Thứ, quê làng Diên 
 Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh 
 Thái Bình. Ông là người học 
 giỏi, 6 tuổi biết làm thơ,17 
 tuổi thi đỗ giải nguyên, 26 
 tuổi ông đỗ bảng nhãn, giữ 
 nhiều chức vụ ở triều Lê- 
 Trịnh. 
 - Tác phẩm và công trình lớn: 
Vân đài loại ngữ là một loại "bách khoa thư“ đánh dấu một 
bước tiến bộ vượt bậc đối với nền khoa học Việt Nam thời 
phong kiến. 
- Đại Việt thông sử (Lê triều thông sử) viết theo thể ký 
truyện về triều Lê. 
- Kiến văn tiểu lục là tập bút ký về lịch sử và văn hóa Việt 
Nam từ đời Trần đến đời Lê. 
 - Phủ biên tạp lục, được viết về tình hình xã hội Đàng Trong 
từ thế kỷ thứ XVIII trở về trước. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. 
Dự kiến sản phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
4. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nhà 
Nguyễn 
 a. Mục tiêu: 
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo 
Trường Sa của các vua Nguyễn. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Quá trình thực thi 
 GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết câu trả lời vào bảng chủ quyền đối với quần 
 nhóm đảo Hoàng Sa và 
 Em hãy liệt kê ít nhất 3 bằng chứng lịch sử chứng minh việc Trường Sa của nhà 
 nhà Nguyễn thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Nguyễn 
 quần đảo Trường Sa - Nhà Nguyễn tiếp tục 
 quản lí và khai thác 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 vùng quần đảo Hoàng 
 GV hướng dẫn HS trả lời Sa, quần đảo Trường Sa 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. mà trước đó chúa 
 Nguyễn và nhà Tây Sơn 
 - GV hướng dẫn HS Đọc hiểu và bước đầu khai thác được thông 
 đã thực hiện. 
 tin 
 Hình 16.7: Đại Nam nhất thống toàn đồ.Là bản đồ nước ta thời 
 Nguyễn, vẽ khoảng năm 1838. Bản đồ có ghi hai tên “Hoàng 
 Sa” và Vạn lí Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam. Đây là một 
 bằng chứng cụ thể thể hiện sự xác lập, thực thi chủ quyền của 
 nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Trường Sa, quần 
 đảo Hoàng Sa. - Tư Liệu 2: Đây là những tư liệu thể hiện quá trình xác lập, 
thực thì chủ quyền của các vua nhà Nguyễn đối với quần đảo 
Hoàng Sa, Trường Sa với những bằng chứng đáng tin cậy. 
GV cung cấp thông tin 
- Thời Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường 
Sa thuộc tỉnh Quảng Ngãi Triều đình lập lại hai đội Hoàng 
Sa và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với 
nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên hai quần 
đảo này. 
Hồi kí của G. B. Se nhỏ (Jean Baptiste Chaigneaul, một người 
Pháp, làm quan thời Gia Long, năm 1820, có đoạn viết - vị vua 
Hiện nay (vua Gia Long) tuyên xưng Hoàng đế gồm xứ Nam 
Hà... xứ Bắc Hà... một vài đào có dân cư ở không xa bờ biển và 
quần đảo Paracel (quần đảo Hoàng Sa) hợp thành từ những đảo 
nhỏ, bãi ngầm và mỏm đá không có người ở. Chỉ đến năm 1816, 
đương kim hoàng đế mới chiếm hữu được quần đảo này. 
(Hán Nguyễn Nguyễn Nhã, Những bằng chứng về chủ quyền 
của Việt Nam đối với hai quân đảo Hoàng Sa, Trường Sa, NXB 
Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013, trang 55) 
- Đến thời Minh Mạng hoạt động thực thi chủ quyền trên 
quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tiếp tục được 
đẩy mạnh: việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được quan tâm 
thực hiện. Nhà vua đã cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh 
ở quần đảo Hoàng Sa,... 
Minh Mạng thứ 17, năm Bính Thân “Sai Suất đội Thuỷ quân 
Phạm Hữu Nhật, đem binh thuyền đi. Chuẩn cho mang theo 
10 cai bài gỗ, đến nơi đó dựng làm dấu ghi (mỗi bài gỗ đời 
5 thước, rộng 5 tác, dày 1 tác, một bài khác những chữ 
“Minh Mệnh thứ 17, năm Bính Thân Thủy quân Chánh đội trưởng suất đội Phạm Hữu Nhật, vòng mệnh đi Hoàng Sa 
trông nom do đọc đến đây lưu dấu để ghi nhớ. 
(Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lực tập 4, NXB 
Giáo dục Hà Nội, 2007, trang 867 
- Giải mã sơ đồ :Tính chính xác của sơ đồ dựa trên tư liệu của 
Quốc sử quán triều Nguyễn. 
- Nội dung sơ đồ: Hoạt động của Hải đội Hoàng Sa và thủy quân 
nhà Nguyên trên vùng biển quân đảo Hoàng Sa, quần đảo 
Trường Sa ( quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa) thời nhà 
Nguyễn đã phân định thành hai đơn vị hành chính với tên gọi là 
Hoàng Sa và Vạn Lý Trường Sa nhưng vẫn được xem là một 
vùng và thuộc một đơn vị hành chính (theo bản đồ Minh Mạng 
1838). 
- Nêu những bằng chứng lịch sử chứng minh việc nhà Nguyễn 
thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo 
Trường Sa . 
- Bằng chứng lịch sử: bản đồ tài liệu ghi chép của người nước 
ngoài: tài liệu của Quốc sử quán Triều Nguyễn.. 
- Bằng chứng cho thấy việc thực thi chủ quyền, Chính sách của 
các vua Triều Nguyễn và bảo vệ chủ quyền trên hai quần đảo. 
Hoạt động của hai đội Hoàng Sa và thủy quân Triều Nguyễn ở 
Biển Đông quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa . 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. 
Dự kiến sản phẩm 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
thức đã hình thành cho học sinh. 
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV mời HS tham gia trò chơi ô chữ: 
1. Nơi có cung điện, lăng tẩm các vua Nguyễn? (3 ô) 
2. Thơ của ai có nội dung đã kích vua quan phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ 
nữ? (11 ô) 
3. Một ngôi chùa có kiến trúc nổi tiếng đầu thế kỉ XIX? (13 ô) 
4. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc” của ai? (11 ô) 
5.Cuối thế kỉ XIII-nửa đầu thế kỉ XIX, loại văn học nào phát triển đến đỉnh cao? (12 ô) 
6. Một kiệt tác văn học bằng chữ Nôm của nước ta vào nửa đầu thế kỷ XIX là: (10 ô) 
7. Tranh dân gian nổi tiếng đầu thế kỉ thứ XIX là: (11 ô) 
8. Cửu đỉnh được đặt tại đâu? (11 ô) 
9. Kinh đô Huế được xây dựng từ triều vua nào? (7 ô) 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
Sản phẩm dự kiến 
1.Huế 
2. Hồ Xuân Hương 
3. Chùa Tây Phương 
4. Đoàn Thị Điểm 
5. Văn học chữ Nôm 
6. Truyện kiều 
7. Tranh đông hồ 
8. Cung điện Huế 
9. Gia Long 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_16_viet_nam_duoi_thoi.pdf
Giáo án liên quan