Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học (Tiết 2+3) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học (Tiết 2+3) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 31/12/2023
Ngày dạy:
BÀI 11: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU
THẾ KỈ XX VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (T2)
Tiết 2( PPCT:23)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức
- Nêu được hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân.
- Trình bày được một số hoạt động chính của Các Mac (Karl Marx), Phri đrích Ang
ghen (Friedrich Engels) và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Trình bày những nét chính và Công xã Pari (năm 1871) và ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới.
- Mô tả được một số hoạt động tiểu hiểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (phong trào công nhân, sự ra đời và hoạt động của các
Đảng và các tổ chức cộng sản,...
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
*Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV
để nhận thức về điều kiện sống và các hoạt động tranh đấu của giai cấp công nhân trong
thế kỉ XIX.
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV
để tìm hiểu và hoạt động của Hội đồng Công xã Pari và cuộc đấu tranh bảo Công xã.
- Vận dụng kiến thức về phong trào đấu tranh của công nhân cuối thế kỉ XIX để sưu
tầm thêm các thông tin liên quan đến lịch sử ra đời ngày Quốc tế Lao động 1 – 5 và tìm
hiểu về ngày kỉ niệm Quốc tế Lao động được tổ chức đầu tiên.
3. Về phẩm chất
Nhân ái: Đồng cảm với đời sống người lao động tại các quốc gia công nghiệp trong thời
đại chủ nghĩa đế quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về bức hình này
Bức hình bên kể lại một phần của câu chuyện diễn ra trên đồi Mông-mac Montmartre) sống
ngày 18 – 3 – 1871. Một nhóm người bao gồm cả phụ nữ và trẻ em đã vậy quanh các khẩu
đại bác, đối mặt với quân đội chính phủ và gào lên "Thật đáng xấu hết Các anh định làm
giả Những người linh im lặng, rồi sau đó họ hoa vào đoàn người tiền về Toà thị chính Một
chính quyền mới ra đời. Công xã Pa-ri.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3. Công xã Pa-ri năm 1781 .
a. Mục tiêu: Trình bày những nét chính và Công xã Pari (năm 1871)
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Công xã Pa-ri (1781).
GV cho HS thảo luận theo cặp đôi và viết câu trả lời Why: Vì a. Sự ra đời
sao (nguyên nhân) có sự ra đời của Công xã Pa-ri - Tháng 7/1870 chiến
Ai là người lãnh đạo thành lập Công xã Pa-ri tranh Pháp – Phổ xảy ra.
Công xã Pa-ri nổ ra khi nào? Nước Pháp thua trận.
Công xã Pa-ri ra đời ở đâu? Chính phủ mới do giai
Vì sao Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới? cấp tư sản được thành
Trả lời cá nhân lập.
? Qua nhận xét của Chủ tịch Hồ Chí Minh, em hãy rút ra bài - Do mâu thuẫn với
học của Công xã? nhau nên ngày
“Pa-ri công xã vì tổ chức không khéo và vì không liên lạc với 26/3/1781, hội đồng
dân cày, đến nổi thất bại Cách mệnh thì phải có tổ chức rất Công xã ra đời do nhân
vững bền mới thành công. Muốn làm cách mệnh thì cũng không dân lao động làm chủ.
nên sợ phải hi sinh”. b. Chính sách của
B2: Thực hiện nhiệm vụ Công xã Pa-ri
GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - Sau khi ra đời hội
GV gợi ý bằng những câu hỏi gợi mở đồng Công xã đã thi
? So sánh thái độ của nhân dân Pa-ri với chính quyền tư sản khi hành nhiều chính sách
“Tổ quốc lâm nguy”? tiến bộ.
? Tại sao “chính phủ vệ quốc” của tư sản lại đầu hàng quân Phổ? c. Ý nghĩa của Công xã
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản trong SGK để xác định hoàn Pa-ri
cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời Công xã Pari. - Công xã Pa-ri ra đời đã
+ Bước 1: GV yêu cầu HS đọc phần Em có biết và xác định: giáng một đòn nặng nề
Những chính sách của Hội đồng Công xã quan tâm đến lợi ích vào chủ nghĩa tư bản,
của tầng lớp nào trong xã hội (Tầng lớp dân nghèo thành thị) mở ra thời kì đấu tranh
+ Bước 2: Sau khi xác định được đối tượng của những chính mới của giai cấp vô sản
sách. GV hướng dẫn HS khái quát thông tin thành các chính thế giới.
sách lớn, - Công xã Pa-ri đã cổ vũ
1, Trao quyền quản lí an ninh nhà máy cho dân chúng tinh thần cách mạng cho
nhân dân lao động và để
2. Phân chia lại tài sản, đảm bảo mặt hàng thiết yếu (bánh mì) lại nhiều bài học quý giá
3.Giáo dục miễn phí cho phong trào đấu
tranh của giai cấp vô
GV cung cấp thông tin
sản.
Diễn biến
- Ngày 18-3-1871, quân Chi-e đánh úp đồn Mông-Mác
Quần chúng nhân dân khởi nghĩa. -
- Quân Chi-e bị bao vây, thất bại.
- Nhân dân làm chủ Pa-ri
- Ngày 28/3/1871, tại Quảng trường Toà thị chính giữa một biển
người bao la, Công xã long trọng tuyên bố, ra mắt quốc dân
trong tiếng hô vang dậy “Công xã muôn năm”. Tiếng đại bác
chào mừng rung chuyển đất trời. Đoàn quân nhạc cử bài Quốc
ca (bài Mác-xây-e) hùng tráng, tiếng hát vang như sấm dậy. Từ
1790 đến nay chưa bao giờ Pa-ri lại phấn khởi và xúc động đến
thế. Tim mọi người ngừng đập, nước mắt trào lên mi”.
- Kết quả: Được sự hậu thuẫn của Phổ, ngày 2 – 4, quân đội của
"Chính phủ Vệ quốc” bắt đầu tấn công vào Pa-ri. Chiến luỹ được dựng lên trên khắp đường phố để bảo vệ Công xã. Sau
một"Tuần lễ đẫm máu", ngày 28–5 – 1871, chiến luỹ cuối cùng
tại nghĩa trang Cha La-se (Père-Lachaise) bị phá vỡ, 150 chiến
sĩ Công xã đã chiến đấu đến người lính cuối cùng.
Một số hình ảnh tư liệu
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
Vì sao (nguyên nhân) có sự ra đời của Công xã Pa-ri
Tháng 7/1870 chiến tranh Pháp – Phổ xảy ra. Nước Pháp thua
trận
Ai là người lãnh đạo thành lập Công xã Pa-ri
Ban đầu một chính phủ của giai cấp tư sản được thành lập. Sau
đó nhân dân lao động đã đứng lên làm chủ đất nước
Công xã Pa-ri nổ ra khi nào?
Trưa ngày 18 – 3, từ đồi Mông-mác, nhân dân và quân đội Quốc
dân quân tiến vào thủ đô, “Chính phủ Vệ quốc" bỏ chạy về Véc-
xai (Versailles).
Công xã Pa-ri ra đời ở đâu?
Ngày 26 – 3 – 1871, Hội đồng Công xã ra đời, tập trung trong
tay quyền lập pháp và quyền hành pháp. Các uỷ ban được thành
lập để thi hành pháp luật như: Uỷ ban Tư pháp, Uỷ ban Đối
ngoại, Uỷ ban Quân sự... Nhiều chính sách tiến bộ được ban
hành ngay sau đó.
Vì sao nói Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?
Một số chính sách của Hội đồng Công xã Pa-ri - Giải thế quân đội thưởng trực, thay vào đó, trang bị vũ khí cho
dân chúng.
- Giáo dục công miễn phí.
- Tiếp quân các nhà máy và giao cho công nhân kiểm soát.
- Tịch thu và phân chia lại những ngôi nhà không có người ở
cho dân nghèo.
- Bình ổn giá bán bánh mì.
? Công xã Pa-ri ra đời có ý nghĩa như thế nào?
Công xã Pa-ri là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên do nhân dân
lao động thực hiện, lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản tại
Pa-ri, lập ra chính quyền mới của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động. Các chính sách của Hội đồng Công xã đều hướng
tới quyền lợi của đại đa số quần chúng.
Tuy chỉ tồn tại 72 ngày nhưng Công xã Pa-ri đã cổ vũ tinh thần
cách mạng cho nhân dân lao động và để lại nhiều bài học quý
giá cho phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mời HS tham gia trò chơi “Bóng bay”: HS sẽ lựa chọn màu bóng tương ứng các
câu hỏi khác nhau. Mỗi câu trả lời đúng HS sẽ được 1 điểm cộng.
Câu 1: Lực lượng chủ yếu nổi dậy ngày 18/3/1870 là gì?
A. Nhân dân và quân đội B. Nông dân
C. Công nhân
D. Công nhân và nông dân
Câu 2: Chính sách nào của Công xã đã bước đầu giao tư liệu sản xuất cho người
lao động?
A. Hoãn trả lại tiền thuê nhà
B. Quy định tiền lương tối thiểu
C. Giáo dục bắt buộc.
D. Công nhân tiếp quản và kiểm soát nhà máy
Câu 3: Vì sao cuộc cách mạng ngày 18/03/1871 được gọi là cuộc cách mạng vô sản?
A. Cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo.
B. Đánh đuổi được quân Phổ và thiết lập nên chuyên chính vô sản.
C. Cuộc cách mạng lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản
D. Thành lập được nhà nước của giai cấp vô sản.
Câu 4: Công xã Pa-ri tồn tại trong bao nhiêu ngày?
A. 15 ngày
B. 23 ngày
C. 34 ngày.
D. 72 ngày
Câu 5: Bài học lớn nhất được rút ra từ Công xã Pa-ri là gì?
A. Phải có đảng vô sản lãnh đạo.
B. Phải liên minh công nông.
C. Phải đập tan bộ máy nhà nước cũ.
D. Phải lôi kéo được đông đảo quần chúng ủng hộ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 5
Đáp án A D C D A
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Theo em chính sách nào của Hội đồng Công xã vẫn có thể được vận dụng trong xã hội
hiện nay
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Tiết 3( PPCT:24)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV đưa ra câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời:
? Em biết gì về ý nghĩa ngày 1/5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
4. Một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
a. Mục tiêu: Mô tả được một số hoạt động tiểu hiểu của phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (phong trào công nhân, sự ra đời và hoạt
động của các Đảng và các tổ chức cộng sản,...
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Một số hoạt động
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm tiêu biểu của phong
và viết câu trả lời vào bảng nhóm trào cộng sản và công
+ Nhóm 1: Nêu sự thành lập và hoạt động của Quốc tế nhân quốc tế
thứ nhất? a. Sự thành lập và
+ Nhóm 2: Trình bày sự ra đời của các đảng công nhân hoạt động của Quốc tế
+ Nhóm 3: Nêu sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất (1864 – 1876)
thứ hai? - Do sự lớn mạnh của
B2: Thực hiện nhiệm vụ phong trào công nhân
GV hướng dẫn HS trả lời quốc tế, tháng 9/1864,
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. C. Mác và Ph. Ăng-
GV hướng dẫn HS khai thác các tư liệu ghen thành lập Hội Liên
Gv mở rộng thêm về vai trò của C.Mác trong việc thành hiệp lao động quốc tế
lập và lãnh đạo các hoạt đọng của Quốc tế thứ nhất là “linh (còn gọi là Quốc tế thứ
hồn” của Quốc tế thứ nhất thông qua các tư liệu dưới đây: nhất).
- Tư liệu “ Hoạt động của Quốc tế thứ nhất chủ yếu diễn - Quốc tế thứ nhất đã tổ
ra cuộc đấu tranh chống các khuynh hướng sai lầm trong chức 5 kì đại hội, hoạt
phong trào công nhân. Từ những ngày đầu, C. Mác và Ph. động truyền bá chủ
Ăng ghen đã tiến hành cuộc đấu tranh bền bỉ không khoan nghĩa xã hội khoa học,
nhượng trước các tư tưởng xa lạ với lập trường công nhân. chống các tư tưởng lệch
Các loại tư tưởng này đang muốn chi phối phong trào công lạc trong phong trào
nhân và chỉ có đánh bại các khuynh hướng này, sự nghiệp công nhân quốc tế,
đoàn kết quốc tế của giai cấp vô sản mới thực hiện được" thông qua các nghị
("Theo Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận quyết có ý nghĩa chính
đại, Tập I, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội 2008, tr. 526), trị và kinh tế quan
+ Nhóm 2: GV hướng dẫn HS khai thác kênh hình trọng.
Hình 11.4. Cuộc biểu tình của công nhân Si ca gô (Mỹ) b. Sự ra đời của các
năm 1886. Mỹ là nước phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ đảng công nhân
về công nghiệp, dần vươn lên đứng đầu thế giới về công Sự xâm nhập của chủ
nghiệp, thay thế vị trí của Anh. Sự tập trung sản xuất đã nghĩa Mác kết hợp sự dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền thao túng nên phát triển của phong
kinh tế. Trong bối cảnh giai cấp tư sản Mỹ tăng cường bóc trào công nhân đã dẫn
lột giai cấp công nhân ngày càng tinh vi, để bảo vệ quyền đến sự ra đời của một số
lợi của mình, phong trào công nhân Mỹ phát triển mạnh. đảng và tổ chức cộng
Cuộc đình công đòi ngày làm 8 giờ của hàng chục vạn sản
công nhân Si-ca gô ở nhiều nhà máy, xí nghiệp tuy bị đàn c. Sự thành lập và
áp, nhưng vẫn có hơn 5 vạn công nhận được hưởng quyền hoạt động của Quốc tế
thứ hai (1889 – 1914)
làm việc 8 giờ một ngày. Tinh thần đấu tranh của công (SGK)
nhân Si-ca gô có tiếng vang lớn trên thế giới.
Thời gian Sự kiện
1/5/1886
889
1893
14/7/1889
+ Nhóm 3: Xem đoạn video và hoàn thành bảng sau về
quốc tế thứ hai?
Nội dung Quốc tế thứ hai
Hoàn cảnh
Sự thành lập
Hoạt động
Ý nghĩa
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Sản phẩm dự kiến
Thời gian Sự kiện
1/5/1886 Khoảng 400 000 công nhân thành phố Chi-
ca-gô (Mỹ) đình công, biểu tình trên
đường phố nhằm gây áp lực buộc giới chủ phải thực hiện yêu sách mỗi ngày làm việc
không quá 8 giờ.
889 Công nhân khuân vác ở bến tàu Luân Đôn
(Anh) bãi công với quy mô lớn
1893 Đại biểu công nhân Pháp giành thắng lợi
trong cuộc bầu cử Quốc hội,...
14/7/1889 Quốc tế xã hội chủ nghĩa (Quốc tế thứ hai)
được thành lập
Nội dung Quốc tế thứ hai
Hoàn cảnh - Phong trào diễn ra quyết liệt
- Hình thành các tổ chức chính trị độc lập
Sự thành 14/7/1889 Quốc tế thứ 2 được thành lập ở
lập Pari
Hoạt động - Gồm 2 giai đoạn:
+ 1889-1895 phong trào phát triển
+ 1895-1914: Thoả hiệp với tư sản
Ý nghĩa Có đóng góp quan trọng cho phong trào
công nhân quốc tế.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS tham gia trò chơi “Bóng bay”: HS sẽ lựa chọn màu bóng tương ứng các
câu hỏi khác nhau. Mỗi câu trả lời đúng HS sẽ được 1 điểm cộng.
Câu 1: Lực lượng chủ yếu nổi dậy ngày 18/3/1870 là gì?
A. Nhân dân và quân đội
B. Nông dân
C. Công nhân
D. Công nhân và nông dân
Câu 2: Chính sách nào của Công xã đã bước đầu giao tư liệu sản xuất cho người
lao động?
A.Hoãn trả lại tiền thuê nhà
B. Quy định tiền lương tối thiểu
C.Giáo dục bắt buộc.
D.Công nhân tiếp quản và kiểm soát nhà máy
Câu 3: Vì sao cuộc cách mạng ngày 18/03/1871 được gọi là cuộc cách mạng vô sản?
A. Cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo.
B. Đánh đuổi được quân Phổ và thiết lập nên chuyên chính vô sản.
C. Cuộc cách mạng lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản
D. Thành lập được nhà nước của giai cấp vô sản.
Câu 4: Công xã Pa-ri tồn tại trong bao nhiêu ngày?
A. 15 ngày
B. 23 ngày
C. 34 ngày.
D. 72 ngày
Câu 5: Bài học lớn nhất được rút ra từ Công xã Pa-ri là gì?
A. Phải có đảng vô sản lãnh đạo.
B. Phải liên minh công nông.
C. Phải đập tan bộ máy nhà nước cũ.
D. Phải lôi kéo được đông đảo quần chúng ủng hộ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi 1 2 3 4 5
Đáp án A D C D A
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Theo em chính sách nào của Hội đồng Công xã vẫn có thể được vận dụng trong xã hội
hiện nay
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_11_phong_trao_cong_nh.pdf



