Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 2/03/2024 BÀI 16: CÁC CUỘC KHỎI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X Tiết 6( PPCT:34) I. Mục tiêu 1.Về kiến thức - Sau khi học xong học sinh: HS lập được niên biểu về các cuộc khởi nghĩa: thời gian, nguyên nhân, kết quả.. 2.Về năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu trong lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. + Sưu tầm được tư liệu về phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành,vận dụng. 3.Về phẩm chất - Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất ‘‘không chịu cúi đầu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc – lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên : + Các lược đồ: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Mai Thúc Loan, Lý Bí + Máy chiếu (nếu có); phiếu học tập + Nghiên cứu các tình huống sẽ xảy ra trong các tiết học - Học sinh : + Sách, vở, đồ dùng học tập liên quan đến bài học + Sưu tầm các câu truyện về các nhân vật lịch sử liên quan III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b) Nội dung: Gv đưa ra hình ảnh của khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí Bí,Mai Thúc Loan, Phùng Hưng và yêu cầu học sinh sắp xếp theo thứ tự diễn ra. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV đưa ra hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa, yêu cầu học sinh sắp xếp - Bước 2: HS làm việc cá nhân. - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. - Bước 4: GV tổng hợp ý kiến của học sinh và kết nối vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Lập niên biểu khái quát về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì Bắc thuộc (20 phút) a) Mục tiêu: - Tóm tắt, thống kê thời gian diễn ra, chống lại triều đại phong kiến nào, nơi đóng đô của chính quyền tự chủ (nếu có) kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan và Phùng Hưng b) Nội dung: - HS đọc thông tin trong SGK bài 16, hoàn thành phiếu cá nhân c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh trong phiếu d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng niên biểu theo mẫu: Tên cuộc KN Thời gian Chống lại Nơi đóng đô Kết quả Ý nghĩa nổ ra triều đại của chính quyền tự chủ (nếu có) Hai Bà Trưng Bà Triệu Lý Bí, Triệu Quang Phục Mai Thúc Loan Phùng Hưng - Bước 2: HS đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV chữa mẫu, yêu cầu học sinh đổi bài chấm chéo. - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức. Học sinh lắng nghe, sửa hoặc hoàn thiện nội dung bài học vào phiếu học tập cá nhân NỘI DUNG HỌC TẬP Bước 5: Củng cố kiến thức: GV tổ chức trò chơi: Các mảnh ghép. Lớp học được chia thành 5 nhóm tương ứng với tên các cuộc khởi nghĩa. Khi giáo viên đưa ra 1 mảnh ghép bất kì (tương ứng với thời gian, chống lại triều đại nào, nơi đóng đô, kết quả, ý nghĩa, các nhóm sẽ phải đưa ra mảnh ghép tương ứng với nội dung của các cuộc khởi nghĩa. Sau khi hoàn thành trò chơi, mỗi nhóm sẽ có được các mảnh ghép về nội dung của cuộc khởi nghĩa tương ứng tên nhóm mình. 3. Luyện tập: a. Mục tiêu: HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học b. Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi Gv đưa ra c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho cả lớp hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm - Bước 2: HS huy động kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi một số HS trả lời. Các HS khác nhận xét bổ sung. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. PHIẾU HỌC TẬP Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất (GV có thể thay đổi hình thức Kahoot dựa trên hệ thống câu hỏi này) Câu 1: "Một xin rửa sạch nước thù Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng, Ba kẻo oan ức lòng chồng, Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này." 4 câu thơ trên được trích từ A.Đại Việt sử kí toàn thư. B.Đại Nam thực lục. C.Thiên Nam ngữ lục, áng sử ca dân gian thế kỉ XVII. D.Đại Việt sử kí tiền biên. Câu 2: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm nào? A.Mùa xuân năm 40 TCN B.Mùa xuân năm 40 C.981 D.938 Câu 3: Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích A.Trả thù cho Thi Sách B.Trả thù nhà, đền nợ nước C. Rửa hận D. Trả thù riêng Câu 4: Nghĩa quân Hai Bà Trưng toàn thắng sau khi A. Làm chủ tình hình B. Làm chủ Mê Linh, đánh chiếm Cổ Loa, Tuy Lâu C.Tô Định bỏ trốn D. Giết Tô Định Câu 5: Việc Trưng Trắc được tôn làm vua và chọn Mê Linh làm nơi đóng đô có ý nghĩa gì? A. Khẳng định vai trò và vị trí của người phụ nữ trong lịch sử B. Lòng tự tôn dân tộc C. Phụ nữ nắm quyền D. Một triều đại mới được hình thành Câu 6: Giữa thế kỉ III, ở quận Cửu Chân đã nổi lên cuộc khởi nghĩa lớn của A. Hai Bà Trưng B.Bà Triệu C.Mai Hắc Đế D.Lí Bí Câu 7: Khi khởi nghĩa thất bại, không chịu khuất phục kẻ thù, Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) đã anh dũng tuẫn tiết tại A. Sông Hát (Hát Môn, Hà Nội). B.Núi Đụn (Thanh Oai, Hà Nội). C.Núi Tùng (Hậu Lộc, Thanh Hóa). D.Núi Nưa (Hậu Lộc, Thanh Hóa). Câu 8: Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu bùng nổ năm A. 238 B. 248 C. 258 D. 268 Câu 9: Lý Bí phất cờ khởi nghĩa năm A. 541 B. 542 C. 543 D. 544 Câu 10: Lý Bí lên ngôi hoàng đế, sử cũ gọi là A. Lý Bắc Đế. B. Lý Nam Đế. C. Lý Đông Đế. D. Lý Tây Đế. Bài 2: Ghép nội dung ở cột A và cột B sao cho phù hợp Bài 3: Hãy nhận xét về tinh thần đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc. Gợi ý làm bài: Bài 2: 1. b 2. e 3. a 4. d 5. c Bài 3: - Trong suốt thời kì Bắc thuộc nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, tiêu biểu như: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất, lòng yêu nước của nhân dân ta. -Một số cuộc khởi giành thắng lợi trong một khoảng thời gian thể hiện sự tài giỏi của những người lãnh đạo và thể hiện chân lí “ Việt Nam-một dân tộc không chịu cúi đầu” vì nền độc lập tự chủ của dân tộc. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học b. Nội dung: HS làm bài tập giáo viên giao về nhà. c. Sản phẩm : Bài tập của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Gv nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước, yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 3: Bước 2: Học sinh phân chia nhiệm vụ thuyết trình, hoàn thiện phần trình bày: Giới thiệu về trường học, đường phố, di tích lịch sử mang tên các nhân vật trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc: Nhóm 1: Hai Bà Trưng Nhóm 2: Bà Triệu Nhóm 3: Mai Thúc Loan Nhóm 4: Phùng Hưng Bước 3: HS các nhóm lần lượt thuyết trình nội dung đã chuẩn bị. Bước 4: GV chốt bài và nhận xét về tiết học Ngày soạn: 2/3/2024 BÀI 17. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 3 tiết Tiết 1( PPCT: 35) I. Mục tiêu : Sau bài học này, giúp HS: 1.Về kiến thức -Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc. - Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc. 2.Về năng lực -Khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. -Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3.Về phẩm chất Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc về sức mạnh cội nguồn của nền văn hoá Việt chính là nền tảng để dân tộc Việt Nam trường tồn, phát triển dù đứng trước bất kì khó khăn, thử thách nào. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên -Hình minh hoạ vê' cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc. -Máy tính, máy chiếu; giấy A0 (nếu có). 2.Học sinh Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được như: những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc và sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc, để đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Dưới sự hướng dẫn của GV, học sinh trả lời được câu hỏi: ? Dựa vào kiến thức đã học ở bài 15 và phần nội dung phần mở đầu bài học trong SGK, em hãy cho biết: - Bọn phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách cai trị về văn hóa đối với nước ta như thế nào? - Âm mưu của chính sách văn hóa đó là gì? - Nền văn hóa của người Việt có bị thủ tiêu không? c. Sản phẩm học tập: Các ý kiến trả lời của học sinh: - Chúng thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc ta: đưa người Hán sang ở lẫn với dân Việt, bắt nhân dân ta theo phong tục, luật pháp của người Hán - Âm mưu: nhằm biến dân ta thành người Trung Quốc, xóa bỏ hoàn toàn nước ta - Người Việt vẫn giữ được các giá trị văn hóa của mình và phát triển văn hóa dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Hoa d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV đưa 3 câu hỏi trên máy chiếu cho HS thảo luận theo cặp đôi: H1. Bọn phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách cai trị về văn hóa đối với nước ta như thế nào? H 2. Âm mưu của chính sách văn hóa đó là gì? H3. Nền văn hóa của người Việt có bị thủ tiêu không? - Bước 2: HS trả lời, nhận xét, bổ sung lẫn nhau - Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài học mới: Điều kì diệu nào đã giúp người Việt vẫn giữ được những giá trị của nền văn hoá truyển thống trước chính sách đồng hoá văn hoá thâm hiểm của phong kiến phương Bắc ? Câu hỏi này sẽ được giải đáp qua nội dung của bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. . Sức sống của nền văn hoá bản địa a. Mục tiêu: HS liên hệ và nhận biết được những nét văn hoá của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc. b. Nội dung: Những biểu hiện trong việc giữ gìn nền văn hoá bản địa của người Việt trong thời kì Bắc thuộc. c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn -GV chia lớp thành nhiều nhóm , mỗi nhóm 6 hs .Mỗi nhóm đặt tờ giấy Ao trước mặt -GV hướng dẫn HS đọc thông tin gsk / 78 , suy nghĩ trả lời câu hỏi: ? Chỉ ra những phong tục tập quán của người Việt được nhắc đến trong đoạn tư liệu (tr.78, SGK). Mỗi thành viên viết đáp án của mình lên 1 cạnh của ‘ khăn trải bàn’ trước mặt mình . Sau đó nhóm thảo luận và đưa ra ý thống nhất vào giữa ‘khăn trải bàn’ HS chỉ ra được những phong tục tập quán của người Việt: vẽ mình (xăm mình), đứng thì vòng hai tay, ngồi thì xếp bằng hai chân, tiếp khách bằng trầu cau,... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: - GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả ,1 số HS khác nhận xét ,bổ sung - Từ đó, GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý để hướng dẫn HS nhận biết nét văn hoá từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc vẫn còn được duy trì trong thời Bắc thuộc (nhuộm răng, ăn trầu, tư thế chào hỏi,...). - HS liên hệ và nhận biết được những nét văn hoá của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc. - GV chú ý khắc sâu những khía cạnh thể hiện việc giữ gìn nền văn hoá bản địa của người Việt trong suốt thời kì Bắc thuộc :tục xăm mình, tục ăn trầu nhuộm răng - Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức cho Hs NỘI DUNG HỌC TẬP - Người Việt luôn có ý thức giữ gìn nền văn hóa bản địa của mình. - Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu - Những tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được duy trì như thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên. - Những phong tục tập quán của người Việt: xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy, đứng thì vòng hai tay, ngồi thì xếp bằng hai chân, ...tiếp tục được giữ gìn và lưu truyền trong các làng xã 3. Hoạt động 3 :Luyện tập a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức trong mục 1 của bài học để trả lời câu hỏi. 4 Hoạt động vận dụng : a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức trong mục 1 của bài học để trả lời câu hỏi. s
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf



