Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/09/2023 Họ và tên giáo viên: 
 Trường: THCS Quang Minh Nguyễn Thị Hiền 
 Tổ: Khoa học xã hội 
Tiết 2- BÀI 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch Sử và địa lý lớp 6 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 - Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc, 
 - Trình bày được khái niện, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó. 
 2. Năng lực: 
 - Biết thực hành sưu tầm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát 
triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học. 
 3. Phẩm chất 
 - Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt 
động thực hành sưu tầm, phân tích và khai thác một số tư liệu lịch sử. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên 
 - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triền năng lực, phiếu học tập dành cho 
HS. 
 - Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh video, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu 
gắn với nội dung bài học. 
 - Máy tính. Tivi. 
 2. Học sinh 
 - SGK. 
 - Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích lịch sử ở 
địa phương. 
 - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Hoạt động 1 (Mở đầu): 3 phút 
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được các nội dung cơ bản bước đầu của bài 
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học 
sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu 
hỏi theo yêu cầu của giáo viên 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV sử dụng một số hình ảnh quá trình tiến hóa của xã hội loài người để 
dẫn dắt học sinh vào bài học. H1:Thông qua quan sát hình ảnh em có nhận xét gì về tiến trình phát triển của xã 
hội loài? 
 H2: Vậy làm sao chúng ta biết được quá trình phát triển đó, hay nói cách khác là 
biết được lịch sử phát triển của xã hội loài người? 
 GV cho HS quan sát hình 1-tr11 SGK: Mặt trống đồng Ngọc Lũ hỏi HS 
 H3: Nêu những hiểu biết của em về trống đồng Ngọc Lũ? 
 H4: Thông qua các hình ảnh được khắc trên mặt trống đồng Ngọc Lũ cho chúng 
ta biết điều gì? 
 Bước 2: 
 - HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn cùng bàn để trả lời câu hỏi trên. 
 Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. 
 GV - trong hình là mặt trống đồng Ngọc Lũ - một hiện vật tiêu biểu của nền văn 
minh Đông Sơn nổi tiếng của Việt Nam. Hoa văn trên mặt trống mô tả phần nào đời 
sống vật chất, tinh thần của cư dân Việt cổ. Hình ảnh giúp chúng ta có những suy 
đoán về đời sống vật chất, tinh thần của người xưa. Đây là nguồn tư liệu lịch sửu quý 
để nghiên cứu về quá khứ của người Việt cổ cũng như nền văn minh Việt cổ). 
 Bước 4: GV dẫn dắt vào bài thông qua việc nhắc lại câu hỏi trên: Như vậy để biết 
được, phục dựng lại lịch sử chúng ta phải dựa vào các nguồn tư liệu lịch sử. Đó là 
các nguồn tư liệu nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 2.1. Hoạt động 1. Tư liệu hiện vật: (8 phút) 
a. Mục tiêu: HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,... còn lưu giữ lại 
trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư liệu này. 
 b. Nội dung: HS đọc nội dung thông tin SGK mục “Tư liệu hiện vật” kết hợp với 
quan sát hình 2,3 tr11 SGK (HS hoạt động nhóm) 
 c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV cho HS quan sát hình 2, 3 tr11 SGK, thảo luận cặp đôi theo bàn trả 
lời câu hỏi: 
 ?Các hiện vật được tìm thấy ở đâu, có điểm gì đáng chú ý? 
 ?Em hiểu thế nào là tư liệu hiện vật? 
 ? Các tư liệu hiện vật có vai trò như thế nào đối với việc phục dựng lại lịch sử? 
 ?Kể tên một số các tư liệu hiện vật có ở địa phương em? 
 ? Qua việc quan sát các hình 2,3 em thấy các hiện vật có hạn chế gì ? 
Bước 2: GV cho đại diện cặp đôi trả lời, học sinh nhóm khác có thể bổ sung 
Bước 3: GV cho HS quan sát hình ảnh mở rộng phân tích thêm để HS thấy được 
những ưu điểm, nhược điểm của tư liệu hiện vật thông qua phân tích một ví dụ cụ 
thể (ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng đất nung cho thấy một cách trực quan 
những hoa văn tinh xảo được khắc trên đó, chứng tỏ trình độ kĩ thuật đã phát triển, 
đời sống tinh thần phong phú của người xưa,... nhưng đó chỉ là hiện vật “câm” và 
thường không còn nguyên vẹn và đầy đủ,...). Tuy nhiên nếu biết khai thác chúng có thể cho ta biết khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào đời sống 
tinh thần của người xưa 
 Bước 4: GV chốt lại kiến thức trọng tâm cho HS 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Tư liệu hiện vật: Là những di tích, đồ vật .của người xưa còn lưu giữ lại trong 
 lòng đất hay trên mặt đất. 
 - Ý nghĩa: Phản ánh khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và tinh thần 
 của người xưa. 
 2.2. Hoạt động 2. Tư liệu chữ viết (8 phút) 
 a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết 
 b. Nội dung: Học sinh đọc nội dung thông tin trong SGK tr.12 và quan sát hình 4 
tr.12 
 c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV (chiếu), cho hs đọc đoạn tư liệu Di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh 
trả lời câu hỏi: 
 ? Đoạn tư liệu trên cho em biết thông tin gì? 
 ? Em hiểu thế nào là tư liệu chữ viết? 
 ? Vì sao bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu chữ viết? 
 ? Theo em tư liệu chữ viết có những ưu, nhược điểm gì? 
 Bước 2: HS trả lời theo sự hướng dẫn của GV. 
 HS: Hình 4. Những tấm bia ghi tên những người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu 
(Hà Nội) được xem là tư liệu chữ viết vì: trên bia có ghi chép (một cách khách quan) 
tên của những người đỗ Tiến sĩ trong các khoa thi từ thời Lê sơ đến thời Lê trung 
hưng (1442 - 1779). Qua đó, các nhà sử học biết được những thông tin quan trọng về 
các vị tiến sĩ của nước nhà cũng như về nền giáo dục nước ta thời kì đó. 
 Bước 3: GV mở rộng cho HS hiểu thêm về sự ra đời của chữ viết: Lúc đầu chỉ là 
những kí hiệu rời rạc, sau đó mới được chắp nối, ghép hoàn chỉnh và tuân theo những 
quy tắc (ngữ pháp) nhất định. Để hiểu về lịch sử ra đời của chữ viết, HS sẽ được tìm 
hiểu kĩ hơn trong Chương 3. Xã hội cổ đại. Từ khi có chữ viết, con người biết ghi 
chép các sự vật, hiện tượng, ... thành những câu chuyện hay những bộ sử đồ sộ. Chữ 
có thể được khắc trên xương, mai rùa, bia đá, chuông đồng, viết trên đất sét, lá cây, 
vải,... và sau này là in trên giấy (kết hợp quan sát hình ảnh ). 
 Bước 4: GV chốt lại kiến thức chuẩn cho HS. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Tư liệu chữ viết: Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc 
 - Ý nghĩa: 
 + Cho ta thấy được đầy đủ các mặt đời sống con người. Đánh dấu thời kì con người 
 bước vào thời đại văn minh. 
 +Hạn chế: Mang ý thức chủ quan của người viết. 2.3. Hoạt động 3. Tư liệu truyền miệng (8 phút) 
 a. Mục tiêu: HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số ví dụ 
về loại tư liệu này. 
 b. Nội dung: HS theo dõi nội dung SGK 
 c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV cho hs quan sát hình 5- SGK yêu cầu học sinh: 
 ?Kể một số truyền thuyết, truyện cổ tích mà em đã từng nghe hoặc biết? 
 ?Theo em, thế nào là tư liệu truyền miệng? 
 ? Nguồn tư liệu truyền miệng có hạn chế gì? 
 ?Hình 5 trong SGK giúp em liên tưởng đến truyền thuyết nào trong dân gian?em 
có thể kể về truyền thuyết đó? Chỉ ra các yếu tố mang tính lịch sử thông qua mỗi 
truyền thuyết đó? 
 Bước 2: HS trả lời theo hướng dẫn và gợi ý vủa Gv. 
 Bước 3: HS báo cáo kết quả 
 Bước 4: GV chốt lại kiến thức về tư liệu truyền miệng cho học sinh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Tư liệu truyền miệng: 
 + Khái niệm:Là những câu chuyện dân gian được kể truyền miệng từ đời này qua 
 đời khác phần nào phản ánh hiện thực lịch sử. 
 +Hạn chế: Thường không cho biết chính xác về thời gian và địa điểm 
 - Ví dụ: Sơn Tinh-Thủy Tinh, Thành Gióng, 
 2.4. Hoạt động 4. Tư liệu gốc (8 phút) 
 a. Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật và 
tư liệu truyền miệng; đồng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp 
những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó. 
 b. Nội dung: Có thể khai thác chính các tư liệu chữ viết, hình ảnh đã được sử 
dụng ở các mục trên (thuộc tư liệu gốc). 
 c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: 
 - GV chiếu 3 hình ảnh thuộc 3 tư liệu ở trên, kết hợp đọc kênh chữ mục 4(sgk) 
 GV đặt câu hỏi để hs thảo luận: 
 ?Em hiểu thế nào là tư liệu gốc? Nêu ví dụ cụ thể. 
 ?Các nhà nghiên cứu lịch sử có vai trò như thế nào? Vì sao họ được ví như những 
“thám tử”? 
 Bước 2: HS trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV. 
 Bước 3: GV chốt lại: Cả ba loại tư liệu trên đều có những nguồn gốc, xuất xứ khác 
nhau. Có loại được tạo nên bởi chính những người tham gia hoặc chứng kiến sự kiện, 
biến cố đã xảy ra, hay là sản phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là tư liệu gốc. 
Những tài liệu được biên soạn lại dựa trên các tư liệu gốc thì được gọi là những tư liệu phái sinh. Tư liệu gốc bao giờ cũng có giá trị, đáng tin cậy hơn tư liệu phái sinh. 
 GV có thể mở rộng cho HS: Các nhà sử học muốn biết và dựng lại lịch sử trong 
quá khứ, các nhà nghiên cứu phải đi tìm tòi các bằng chứng (cũng chính vì thế mà 
họ được ví như “thám tử”), tức là các tư liệu lịch sử, sau đó khai thác, phân tích, phê 
phán,... về các tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch sử theo cách của mình). 
 Bước 4: GV chốt lại kiến thức về tư liệu gốc cho học sinh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Tư liệu gốc: Là những tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về 
 một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó. 
 - Ưu điểm: Là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn 
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
Hoàn thành các câu hỏi số 1,2,3 Sgk. 
 c. Sản phẩm học tập: hoàn thành bài tập; 
 d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu học sinh trình bày kết quả bài tập đã thực hiện 
 Câu 2. Chỉ có hình 5 không phải là tư liệu gốc. Cần lưu ý thêm là việc phân loại 
các loại tư liệu chỉ là tương đối và cần xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau một 
cách linh hoạt. Những tấm bia đá ở Văn Miếu (Hà Nội) có thể vừa là tư liệu hiện vật 
vừa là tư liệu chữ viết, vì những bản văn khắc trên bia là tư liệu chữ viết, còn tấm bia 
lại là tư liệu hiện vật. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập. 
 b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở 
nhà 
 c. Sản phẩm: bài tập nhóm 
 d. Tổ chức thực hiện 
 Câu 4. GV có thể sử dụng phiếu học tập, trong đó nêu rõ nhiệm vụ của HS: 
 ? Em hãy kể tên các loại tư liệu lịch sử mà em biết. 
 ? Ở địa phương em có các loại tư liệu nào? Dựa vào tư liệu giúp em biết điều 
gì?... 
 (GV có thể gợi ý: Đó có thể là những vật quen thuộc, gần gũi như bình gốm, mâm 
đồng, bút, sách, vở, các công trình kiến trúc, gắn liền với các địa danh, con người cụ 
thể,...). Thực hiện nhiệm vụ học tập này góp phần vào quá trình biến những kiến thức lịch sử hàn lâm trở nên gần gũi, thiết thực hơn. 
 * Hướng dẫn học ở nhà: 
 - Đọc trước nội dung bài 3: Thời gian trong lịch sử 
 + Tìm hiểu cách tính thời gian theo âm lịch và dương lịch của người xưa. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
 DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ 
 A- Trắc nghiệm 
 Hãy xác định phương án đúng. 
Câu 1: Tư liệu hiện vật là 
 A. di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. 
 B. những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại. 
 C. đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học. 
 D. bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ. 
Câu 2: Tư liệu chữ viết là 
 A. những hình khắc trên bia đá. 
 B. những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết; vở chép tay,... từ quá khứ 
còn được lưu lại đến ngày nay. 
 C. những hình về trên vách hang đá của người nguyên thuỷ. 
 D. những câu chuyện cổ tích. 
Câu 3: Truyền thuyết “Sơn Tỉnh - Thủy Tinh” cho biết điều gì về lịch sử của đân tộc 
ta? 
 A. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. 
 B. Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa. 
 C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. 
 D. Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai. 
 Câu 4: Hình 4. Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà 
Nội) (trang 12, SGK) thuộc loại tư liệu nào? 
 A. Tư liệu hiện vật. B. Tư liệu truyền miệng. 
 C. Tư liệu chữ viết. D. Cả tư liệu hiện vật và chữ viết. 
 Ngày soạn: 10/09/2023 Họ và tên giáo viên: 
 Trường: THCS Quang Minh Nguyễn Thị Hiền 
 Tổ: Khoa học xã hội 
 Tiết 3- BÀI 3. THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí 6 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch, 
Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch,...; cách tính thời 
gian trong lịch sử. 
 - Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử. 
 2.Về năng lực: 
 - Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ thời 
gian, tính được các mốc thời gian. 
 3.Về phẩm chất: 
 -Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 .Giáo viên 
 - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho 
HS. 
 - Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với 
nội dung bài học. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có) 
 2. Học sinh 
 - SGK. 
 -Tranh ảnh, tư liệu sưu tẩm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo 
yêu cầu của GV 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 7 phút) 
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 - HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu 
cầu của giáo viên 
 c) Sản phẩm: 
 - Các ý kiến của HS về các câu hỏi 
 d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV đưa hình ảnh tờ lịch, đưa ra câu hỏi: 
 H1:Tại sao tờ lịch ghi 2 ngày khác nhau? 
 H2: Vì sao lại như vậy? 
 - Bước 2: Hs làm việc cá nhân, đưa ra câu trả lời 
 - Bước 3: GV gọi hs phát biểu ý kiến 
 - Bước 4: Gv tổng hợp ý kiến, kết nối vào bài học: Đó là cách tính và ghi thời gian 
trên tờ lịch theo âm lịch và công lịch. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? (18 phút) 
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa 
học lịch sử. 
 - Nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục 
dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự. 
 b) Nội dung: 
 - Hs đọc thông tin trong sgk mục 1, thực hiện nhiệm vụ được giao 
 c) Sản phẩm: 
 - Trả lời câu hỏi Gv đưa ra 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Gv giao nhiệm vụ hs đọc sgk, quan sát hình 2.a.b.c trả lời các câu hỏi 
 ? Những chiếc đồng hồ hình 2 a ,2b ,con người xưa dùng để làm gì? 
 ?Lịch sử là gì? Muốn hiểu, dựng lại lịch sử cần làm gì? Vì sao phải xác định thời 
gian trong lịch sử? Có những cách đo thời gian nào? 
 ?Lập đường thời gian sự kiện quan trọng của cá nhân em từ 9/2020- tháng 
9/2021? 
 - Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV khuyến khích học sinh hợp tác 
với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Bước 3: 
 + GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng tại chỗ trình bày kết quả thảo luận của mình. 
 + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá 
 - Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập của học sinh. Giair thích thêm về hình 2.a, 2.b, 2.c. Chính xác hóa các 
kiến thức đã hình thành cho học sinh. 
 + Hình 2a. Đồng hồ cát: có hai bình thông nhau, trên thân bình chia nhiều vạch, 
đổ cát vào một bình, cho chảy xuống bình 2, xác định giờ dựa trên cát chảy đến từng 
vạch. 
 + Hình 2b. Đồng hồ nước: nguyên tắc hoạt động tương tự đồng hồ cát 
 + Hình 2c. Đồng hồ mặt trời có 1 cái mâm tròn, trên đó vẽ nhiều vòng tròn đồng 
tâm, dùng que gỗ cắm ở giữa mâm rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời, bóng của cây 
que đến vòng tròn nào thì xác định đó là mấy giờ. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. 
 - Việc sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian là một trong những yêu cẩu bắt 
 buộc của khoa học lịch sử, nhằm dựng lại lịch sử một cách chân thực nhất. 
 - Để đo đếm được thời gian, ta cần biết cách tính thời gian. Để tính được thời gian 
 từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại công cụ như đồng hồ nước, đồng hồ cát 
 (nguyên tắc cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đo bằng ánh sáng mặt trời .. 
 -Đường thời gian là lịch sử phát triển của cá nhân em trong thời gian 1 năm, sự 
 kiện diễn ra trước, sau. 
 Hoạt động 2.2. Cách tính thời gian trong lịch sử (10 phút) 
 a) Mục tiêu: 
 - Nêu được khái niệm về thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,...; các cách tính thời gian 
và thực hành trong từng trường hợp cụ thể 
 b) Nội dung: 
 - Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệu ở trên, GV có thể giải thích đơn giản 
giúp HS hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch, cũng như vai trò của các loại 
lịch trong đời sống. 
 c) Sản phẩm: 
 - Trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Gv giao nhiệm vụ hs đọc sgk, trả lời các câu hỏi 
 ? Trước công nguyên, thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ là gì? 
 ? muốn biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm thì tính thế nào? 
 ?cho biết cách tính thời gian trong lịch sử? 
 ?Người Việt Nam hiện nay đón tết Nguyên đán dựa trên loại lịch nào? 
 ?cách tính thời gian thống nhất trên thế giới có cần thiết không? 
 ?1 thế kỉ hay thiên niên kỉ bắt đầu và kết thúc vào năm nào? 
 - Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV khuyến khích học sinh hợp tác 
với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Bước 3: 
 + GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng tại chỗ trình bày kết quả thảo luận của 
mình. 
 + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá 
 - Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng và Mặt Trời con người đã nghĩ ra các 
 cách làm lịch khác nhau, đó là âm lịch và dương lịch. 
 -Trước công nguyên là thời điểm trước khi Giêsu được sinh ra đời 
 - Công nguyên là kỷ nguyên bắt đầu (đơn vị tính bằng năm) tính theo năm chúa Giêsu ra đời. 
 - Một thập kỷ là khoảng thời gian 10 năm. 
 - Một thế kỷ là khoảng thời gian 100 năm. 
 - Một thiên niên kỷ là khoảng thời gian 1000 năm. 
 - Muốn biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm ta lấy 2000+ 2021=4021 
 năm 
 - Trên tờ lịch in ngày, tháng , năm của công lịch và âm lịch vì nước ta dùng đồng 
 thời hai loại lịch. 
 - Theo các nhà làm lịch , trong trục thời gian giữa TCN và Cn không có số 0, chỉ 
 có năm 1TCN và 1 CN vì vậy: thế kỉ XX bắt đầu từ 1901 và kết thúc năm 2000, 
 thiên niên kỉ III bắt đầu 2001 và kết thúc năm 3000. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 6 phút) 
 a) Mục tiêu: 
 - Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở 
hoạt động hình thành kiến thức 
 b) Nội dung: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài 
tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
 c) Sản phẩm: 
 - Trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập và vận dụng 
 + Đây là bài luyện tập cách tính và quy đổi các mốc thời gian trong lịch sử. Việc 
luyện tập này là rất cần thiết. Ở đây có những thuật ngữ cần phân biệt: TCN, trước 
đây, cách ngày nay,... Khi nói: 5 000 năm trước đây thì cũng là cách đây 5 000 năm 
và là khoảng năm 3000 TCN. Muốn biết 5 000 năm trước đây là vào năm bao nhiêủ 
TCN thì ta lấy 5000 - 2021 sẽ ra là năm 2979 TCN. 
Tương tự như vậy: 
 +Khoảng thiên niên kì III TCN cách năm hiện tại (2021): 3000 + 2021 = 5021 
năm 
 +Năm 208 TCN cách năm hiện tại (2021): 2021 + 208 = 2229 năm 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 – Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm hoàn thành bài tập 2 trên bảng phụ 
nhóm. 
 – Bước 2: Đại diện các nhóm treo bảng phụ nhóm lên trên bảng. Các HS khác 
nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. 
 – Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. 
 – Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 4 phút) 
 a) Mục tiêu: 
 - Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
trong học tập. 
 b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài tập ở nhà 
 c) Sản phẩm: 
 - Trả lời câu hỏi 3 phần Luyện tập và vận dụng 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 – Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 3 (Sgk) 
 – Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... 
 – Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học 
lần sau nộp sản phẩm. 
 Dự kiến sản phẩm: 
 – Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
 CHỦ ĐỀ: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ 
 Họ và tên HS: Lớp: .. 
I. TRẮC NGHIỆM 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng 
 1. Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa 
 trên cơ sở nào? 
 A. Sự lên, xuống của thuỷ triểu. C. Sự di chuyển của Mặt Trăng 
 quanh Trái Đất và sự di chuyển 
 của Trái Đất quanh Mặt Trời. 
 B. Các hiện tượng tự nhiên như D. Quan sát sự chuyển động của 
 mưa, gió, sấm, chớp,... các vì sao 
 2. Dương lịch là loại lịch dựa theo 
 A. sự di chuyển của Mặt Trăng C. sự di chuyển của Mặt Trăng 
 quanh Trái Đất. quanh Trải Đất và sự di chuyển 
 của Mặt Trăng, Trái Đất quanh 
 Mặt Trời. 
 B. sự di chuyển của Trái Đất D. chu kì chuyển động của Trái 
 quanh Mắt Trời. Đất quanh trục của nó. 
 3. Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo 
 A. chu kì chuyển động của Mật C. chu kì chuyển động của Trái 
 Trăng quanh Mặt Trời. Đất quanh Mặt Trời. 
 B. chu kì chuyển động của Mặt D. chu kì chuyển động của Mặt 
 Trăng quanh Trái Đất. Trời quanh Trái Đất. 
4. Trên các tờ lịch của Việt Nam đều có ghi cả âm lịch và dương lịch vì 
 A. cả âm lịch và dương lịch đều chính xác như nhau. 
 B. ở nước ta vẫn dùng hai loại lịch âm và lịch dương song song với nhau. 
 C. âm lịch là theo phương Đông còn dương lịch là theo phương Tây. 
 D. nước ta dùng dương lịch theo lịch chung của thế giới, nhưng trong nhân 
 dân vẫn dùng âm lịch theo truyền thống. 
Câu 5. So với loài Vượn người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ tiến hóa hơn 
hẳn ở điểm nào? 
A.Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao. 
B. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể. 
C. Thể tích sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não. 
D. Cơ thể Người tối cổ lớn hơn Vượn người. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf