Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 5: Xã hội nguyên thủy (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 5: Xã hội nguyên thủy (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/09/2023 Họ và tên giáo viên: 
 Trường: THCS Quang Minh Nguyễn Thị Hiền 
 Tổ: Khoa học xã hội 
 Tiết 6-7: BÀI 5 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
Tiết 1(PPCT:6) 
 I. MỤC TIÊU: 
 1. Về kiến thức: 
 - Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ. 
 - Trình bày được những nét chính vê' đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội 
của xã hội nguyên thuỷ. 
 - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên 
thuỷ cũng như xã hội loài người. 
 -Nêu được đôi nét vê' đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. 
 2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, 
rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. 
 - Năng lực riêng: Biết trình bày, phản biện, tranh luận về một vấn đê' lịch sử, rèn luyện 
năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 
 3. Về phẩm chất: 
 Tiếp tục bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 1. Giáo viên: 
 - Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đổng ở Việt Nam. 
 - Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức... của người nguyên thuỷ. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
 2. Học sinh: 
 SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo yêu cầu của GV. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút) 
 a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần 
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào 
tìm hiểu bài mới. 
 b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi 
theo yêu cầu của giáo viên 
 c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV sử dụng hình 1 trong SGK hoặc bất cứ bức tranh, công cụ lao động,..của 
người nguyên thuỷ nào khác, với mục đích là gợi sự tò mò, mong muốn tìm hiểu về đời 
sổng của người nguyên thuỷ của HS. Đặt câu hỏi 
 H1: Hình 1 này đã cho các em biết gì gì đời sống lao động của người nguyên thủy? 
 H2:Em muốn biết những gì về cuộc sống của người nguyên thủy Bước 2: HS hoạt động theo bàn trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: 
 GV gọi HS trả lời, hs khác nhận xét bổ xung. 
 GV dẫn dắt đề HS thấy cái hay, cái giá trị thông qua quan sát bức tranh hoặc những 
vật dụng này đổng thời để chứng minh ngược lại với những quan niệm cho rằng người 
nguyên thuỷ chỉ biết “ăn lông, ở lỗ, ăn sống, nuốt tươi’... 
 Bước 4: GV chốt kiến thức 
 - Hình 1. Bức tranh của người nguyên thuỷ vẽ cảnh đi săn: Người nguyên thuỷ biết 
dùng những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách hang đá đề vẽ hình. Vì vậy, hình người 
và động vật chỉ là một nét khắc, sau đó họ mới biết vẽ thêm cho có thân, có đầu. Nhiều 
bức tranh còn được tô màu, chủ yếu là màu đỏ. Trong hình vẽ những người cầm cung 
đang nhắm bắn vào một đàn hươu đang chạy GV định hướng để HS có những suy luận, 
nhận xét bước đầu về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ thông qua 
quan sát bức tranh này. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học mới. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) 
 2.1.Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ 
 a. Mục tiêu: HS rút ra được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy 
 b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin trong Bảng hệ thống các 
giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên thế giới để trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV cho hs xem bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên 
thủy trên thế giới và Hình 2- SGK tr.21 
 + GV đặt câu hỏi: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? Để 
trả lời câu hỏi đó, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hai câu hỏi: 
 ?Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? 
 ? Hãy cho biết đời sống vật chất, tinh thần của Người tối cổ và Người tinh khôn? 
 ? Vì sao giai đoạn đầu khi loài người vừa hình thành lại phải sống với nhau theo từng 
bầy? 
 ? Thế nào là công xã thị tộc? 
 + GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin trong Bảng hệ thống các giai đoạn phát 
triển của xã hội nguyên thuỷ trên thế giới để trả lời câu hỏi. 
 - Bước 2: HS thảo luận và trả lời câu hỏi. 
 - Bước 3: Gv gọi đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi nhóm khác bổ xung 
 - Bươc 4:GV có thể phân tích thêm để mở rộng và khắc sâu kiến thức cho HS: 
 + Quay lại trục thời gian ở đầu chương để giới thiệu về giai đoạn “xã hội Nguyên thủy 
 + Vể giai đoạn bầy người nguyên thuỷ: câu trả lời dựa theo những gợi ý trong mục 
III. 
 + Vẽ cách chế tạo công cụ lao động (hình 2): GV có thể phân tích thêm để HS hiểu 
tác dụng của hoạt động này. 
 + Từ sự phân tích tác động của thao tác chế tạo công cụ và sự khác nhau giữa bầy 
người với bầy động vật, GV đã có thể làm rõ về đời sống vật chất, đời sống tinh thần 
và tổ chức xã hội của bầy người nguyên thuỷ. 
 + Về giai đoạn công xã thị tộc: 
 GV định hướng HS khai thác phần Em có biết (tr.21) để hình thành khái niệm - Bước 3: Về vai trò của lao động đối với sự phát triển của người nguyên thuỷ và xã 
hội loài người, GV nêu vấn đề để HS suy nghĩ, trả lời: Để sinh tồn và phát triển, người 
nguyên thuỷ làm gì? Những hoạt động đó có tác động ngược trở lại như thế nào đối với 
sự phát triển của người nguyên thuỷ và xã hội loài người? 
- Bước 4: GV kết luận 
 - Thời gian: Từ khi người nguyên thủy xuất hiện đến khi xã hội có giai cấp và nhà nước 
 hình thành kéo dài hàng triệu năm. 
 -Bầy người nguyên thủy: 
 +Là tổ chức xã hội sơ khai đầu tiên của loài người, có ngườ đứng đầu có sự phân công lao 
 động giữa nam và nữ. 
 +Biết chế tạo công cụ lao động bằng đá , được ghè đẽo thô sơ. 
 +Đời sống dựa vào săn bắt, hái lượm, biết tạo ra lửa. 
 -Công xã thị tộc: 
 + Gắn liền với sự xuất hiện của Người tinh khôn (khoảng 15 vạn năm trước) 
 +Công cụ lao động đã được mài cho sắc bén và đẹp hơn, chế tạo cung tên, làm đồ gốm, 
 dệt vải, đặc biệt đã biết trồng trọt và chăn nuôi. 
 +Biết chế tạo sử dụng đồ trang sức, sáng tạo nghệ thuật như vẽ tranh trên vách hang đá. 
3. Hoạt động luyện tập (7 phút) 
 a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về 
 b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn 
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
 c. Sản phẩm: bài tập của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, câu 2 
 - Bước 2: HS trao đổi với bạn cùng bàn làm bài tập. 
 - Bước 3: gọi hs trả bài học sinh khác nhận xét. 
 - Bước 4: GV chốt kiến thức 
 Câu 1. Suốt quá trình, từ quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người đến những 
thay đổi trong đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ lao động có vai trò 
quyết định. 
 + Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dần dấn biến đổi 
(từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trỏ’ nên khéo léo và trở 
thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để trở thành Người tối 
cổ, rồi thành Người tinh khôn. 
 + Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè 
đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống: từ chỗ phải sống trong các 
hang đá tiến tới biết làm những túp lếu bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo 
ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bầy để tự bảo vệ 
và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”,...), loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy 
người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc. 
 Câu 2. Sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là sự xuất 
hiện của trổng trọt và chăn nuôi. Nó có tác dụng: một là, giúp con người chủ động tự 
tìm kiếm thức ăn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn; hai là, tăng thêm nhiều nguồn thức 
ăn, ít bị nạn đói đe doạ hơn. Vế tổ chức xã hội: tổ chức công xã thị tộc đã có sự gắn bó 
hơn nhờ có quan hệ huyết thống, có sự phân công lao động và cùng làm, cùng hưởng,... 
 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập. 
 b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà 
Bảng điểm so sánh Người tinh khôn với Người tối cổ thời nguyên thủy (Phụ lục 3) 
 c. Sản phẩm: Bài tập nhóm 
 PHỤ LỤC 
* Phụ lục 1 
 Đặc điểm Bầy người nguyên thủy Công xã thị tộc 
Đời sống Người tối cổ. - Người tinh khôn. 
vật chất - Hình thành 3 chủng tộc lớn: Da vàng, 
 da trắng và da đen. 
Tổ chức Sống trong hang, động, dựa vào Biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và 
xã hội săn bắt và hái lượm. làm đồ gốm. 
Đời sống Biết làm đồ trang sức, vẽ tranh - Biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, 
tinh thần trên vách đa. làm tượng bằng đá hoặc đất nung 
 - Đã có tục chôn người chết và đời 
 sống tâm linh 
Phụ lục 2: Hãy xác định phương án đúng. 
Câu 1. Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? 
 A. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc. 
 B. Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn. 
 C. Bấy người nguyên thuỷ, Người tối cổ. 
 D. Bấy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc. 
Câu 2. Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thuỷ đã biết 
 A. ghè đẽo đá thô sơ để làm công cụ lao động. 
 B. chế tác công cụ lao động bằng kim loại. 
 C. chọn những hòn đá vừa tay cắm để làm công cụ. 
 D. mài đá thành công cụ lao động sắc bén. 
Câu 3. Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là 
 A. sống thành từng báy, khoảng vài chục người trong các hang động, mái đá. 
 B. sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ. 
 C. sống thành từng gia đình riêng lẻ, gồm vợ, chồng và con cái. 
 D. sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm. 
Câu 4. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là 
 A. làng bản. B. thị tộc. C. bấy người D. bộ lạc. Câu 5. Công xã thị tộc được hình thành từ khi nào? 
 A. Từ khi Người tối cổ xuất hiện. 
 B. Từ khi Người tinh khôn xuất hiện. 
 C. Từ chặng đường đầu với sự tồn tại của một loài Vượn người. 
 D. Từ khi nhà nước ra đời ven các con sông lớn. 
Câu 6. Ý không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc là 
 A. gồm nhiều thị tộc sống cạnh nhau. 
 B. có quan hệ họ hàng với nhau. 
 C. có quan hệ gắn bó với nhau. 
 D. một nhóm người, sống thành từng báy, có người đứng đầu và phân công lao 
động. 
Câu 7. Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ 
điều gì? 
 A. Đời sống vật chất và tỉnh thần của người nguyên thuỷ đã có sự phát triển. 
 B. Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện. 
 C. Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình. 
 D. Công cụ lao động và đố trang sức làm ra ngày càng nhiều. 
Câu 8: Hãy xác định các câu sau đây đúng hay sai về nội dung lịch sử. 
 A. Người tối cổ sống thành từng bầy, khoảng vài chục người, có người đứng đầu, có 
sự phân công lao động giữa nam - nữ và cùng chăm sóc con cái. 
 B. Người tinh khôn biết ghè đẽo đá làm công cụ; họ sống trong hang động và dựa vào 
săn bắt, hái lượm. 
 C. Người tinh khôn sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, có cùngdòng máu, 
làm chung và hưởng chung. 
 D. Cư dân thuộc văn hoá Hoà Bình bước đầu đã biết làm nông nghiệp. 
 E. Công cụ lao động của người nguyên thuỷ chỉ duy nhất là bằng đá. 
 G. Nghề làm gốm của cư dân Quỳnh Văn phát triển với hoa văn phong phú. 
 H. Thị tộc là tổ chức xã hội gồm nhiều bộ lạc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng và 
gắn bó với nhau. 
 Trả lời: 
 Câu đúng là: A, C, D, G 
 Câu sai là: B, E, H 
Phụ lục 3: Bảng điểm so sánh Người tinh khôn với Người tối cổ thời nguyên thủy 
 Nội Người tối cổ Người tinh khôn 
 dung so 
 sánh 
 Con - Hầu như có thể đi, đứng bằng hai chân. - Dáng đứng thẳng (như người ngày 
 người - Đầu nhỏ, trán thấp và bợt ra sau, hàm nay). 
 nhô về phía trước, - Thể tích hộp sọ lớn hơn, trán cao, 
 - Trên cơ thể còn bao phủ bởi một lớp hàm không nhô về phía trước như 
 lông mỏng. Người tối cổ. 
 - Lớp lông mỏng không còn. Công cụ Biết chế tạo công cụ: lấy những mảnh đá - Ghè hai rìa của một mảnh đá, làm 
sản xuất hay hòn cuội lớn, đem ghè một mặt cho cho nó gọn và sắc cạnh hơn dùng làm 
 sắc và vừa tay cầm. rìu, dao, nạo. 
 - Lấy xương cá, cành cây để làm lao, 
 biết chế tạo cung tên. 
Tổ chức - Bầy người nguyên thủy: sống theo bầy, - Sống theo từng thị tộc: các nhóm 
 xã hội gồm khoảng vài chục người. nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ 
 - Ban ngày: hái lượm hoa quả và săn bắt hàng gần gũi với nhau. Những người 
 thú rừng. Ban đêm: họ ngủ trong các hang cùng thị tộc đều làm chung, ăn chung 
 động, dưới mái đá hoặc trong những túp và giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công 
 lều làm bằng cây, lợp lá hoặc cỏ khô. việc. 
 - Biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn - Biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi 
 và xua đuổi thú dữ. gia súc, dệt vải, làm đồ gốm và đồ 
 trang sức như vòng tay, vòng cổ. 
 - Đời sống được cải thiện hơn, thức 
 ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt 
 hơn, vui hơn. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_67_bai_5_xa_hoi_nguy.pdf