Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 10+11, Bài 7: Ai Cập và Lưỡng hà cổ đại - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 10+11, Bài 7: Ai Cập và Lưỡng hà cổ đại - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/10/2023 
 CHƯƠNG III:XÃ HỘI CỔ ĐẠI 
 Tiết 10-11 BÀI 7: AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sửvà địa lý lớp 6 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) 
Tiết 1(PPCT:10) 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 - Rút ra được những tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền 
văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. 
 - Trình bày được quá trình hình thành nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà. 
 - Hiểu được bản chất nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 - Kể tên và nêu được những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà 
 - Lí giải sự xuất hiện các thành tựu văn hóa gắn liền với điều kiện tự nhiên 
 - Giá trị của những thành tựu văn hóa đối với nhân loại ngày nay. 
 2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua 
hoạt động nhóm. 
 - Năng lực chuyên biệt: Góp phần hình thành 
 + Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc đọc và sử dụng được các sơ đồ, 
lược đồ, nguồn tư liệu hình ảnh và video trong bài học dưới sự hướng dẫn của 
giáo viên 
 + Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc tìm hiểu những đặc 
điểm về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc trình bày và 
giải thích những tác động cuả điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền văn 
minh Ai Cập và Lưỡng Hà; việc trình bày và giải thích bản chất của nhà nước Ai 
Cập và Lưỡng Hà cổ đại; việc vận dụng hiểu biết để làm rõ vai trò của các thành 
tựu toán học, thiên văn học, kiến trúc đối với xã hội hiện đại. 
 + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt 
động thực hành vận dụng. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ thông qua việc chủ động đọc sách, báo, tìm 
tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết; có thái độ khách quan trong nhìn 
nhận các sự kiện lịch sử; có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay cái đẹp trong văn 
hóa của các dân tộc khác. 
 - Trân trọng nhưng di sản của nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà để lại cho 
nhân loại 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên 
 - Máy tính, máy chiếu. - Video về chế độ nước của sông Nin, Kim tự tháp Ai Cập và vườn treo Babilon 
 - Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 - Phiếu học tập 
 2. Học sinh 
 - Giấy A2, bút dạ bảng đen 
 - Hình ảnh minh hoạ về thành tựu văn hóa của Ai Cập, Lưỡng Hà (trong và 
ngoài SGK) 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú và thu hút chú ý của học sinh vào bài học 
 - Kết nối kiến thức đã biết với kiến thức của bài học và phát triển kĩ năng tìm 
kiếm và xử lí thông tin cho HS. 
 b) Nội dung: 
 - HS xem video 
 - Hoạt động cá nhân trong vòng 5 phút 
 c) Sản phẩm: 
 - HS liệt kê được ít nhất 6 địa điểm xuất hiện trong video - Gợi ý sản phẩm: sông nin, kim tự tháp, Tượng nhân sư, Sông Ơ phrat, Vườn 
treo Babilon, thành Babilon 
 d) Tổ chức thực hiện 
 - Bước 1: GV giới thiệu và hướng dẫn HS xem video 
 - Bước 2: HS xem video vừa ghi lại những địa điểm xuất hiện trong video và 
đưa ra ít nhất 3 thông tin về các địa điểm này. 
 - Bước 3: Đại diện HS trả lời và nhận xét. 
 - Bước 4: GV nhận xét, tập hợp các ý kiến của học sinh, HS liệt kê đầy đủ, đưa 
ra được những thông tin chính xác GV ghi nhận kết quả của nhóm đó (tặng quà, 
cộng điểm) và dẫn dắt vào bài học. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 2.1. Tặng phẩm của những dòng sông 
 21.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 
 a) Mục tiêu: 
 - Giới thiệu được vị trí địa lí của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 b) Nội dung: 
 - GV sử dụng lược đồ hình 3 để giới thiệu cho HS xác định được vị trí khu vực 
phương Đông trên lược đồ thế giới 
 - HS quan sát lược đồ hình , kết hợp đọc SGK trang 30 – 3, quan sát tranh 
hình 4, hoạt động cá nhân trong 10 phút để hoàn thành nhiệm vụ . 
 c) Sản phẩm 
 1. Xác định được vùng cư trú: (HS chỉ được trên lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà 
cổ đại) 
 + Cư dân Ai Cập cổ sinh sống chủ yếu ở khu vực Bắc Phi dọc theo lưu vực sông 
Nin 
 + Cư dân Lưỡng Hà cổ sinh sống chủ yếu ở khu vực Tây Á dọc lưu vực sông Ti 
– gơ – rơ và Ơ – phơ – rát 
 - Các quốc gia hiện nay thuộc Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 
 + Ai Cập vẫn thuộc Ai Cập ngày nay 
 + Lưỡng Hà thuộc I – rắc, đông Xi – ri, đông nam Thổ Nhĩ Kì, tây nam I- ran. 
 2. Vị trí địa lí có ảnh hưởng đến cuộc sống của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ 
đại 
 - Vị trí địa lí khá thuận lợi nằm trên đường trung chuyển hàng hóa giữa châu Á 
và châu Phi. Là cửa ngõ để vào khu vực châu Phi, Tây Á thúc đẩy hoạt động buôn 
bán phát triển và tiếp thu được sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ và thực hiện nhiệm vụ. 
 ? Xác định vùng cư trú chủ yếu của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Hiện 
nay các quốc gia nào thuộc Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? 
 ? Nêu được những ảnh hưởng của vị trí địa lí đến lịch sử hình thành của các 
quốc gia thuộc Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? 
 Bước 2: HS làm việc cá nhân theo sự hướng dẫn của GV. 
 Bước 3: GV gọi HS trình bày, các bạn khác nhận xét Bước 4: Nhận xét, tổng kết (theo sản phẩm) 
 GV mở rộng kiến thức (Tích hợp kiến thức địa lí) 
 2.1.2. Tác động của điều kiện tự nhiên tới sự hình thành và phát triển của 
nhà nước ở Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại 
 a. Mục tiêu: 
 - Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (sông ngòi, đất đai) đối vơi sự hình 
thành nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà. 
 b. Nội dung 
 - HS đọc tư liệu trang 30 SGK, xem video kết hợp quan sát hình 4 SGK tr 31 
hoạt động theo cặp đôi trong vòng 12 phút hoàn thành phiếu học tập sau. 
Link video: 
 Phiếu học tập 
 c. Sản phẩm 
 1. Liệt kê những cụm từ 
 + Thuận lợi: nguồn nước dồi dào; mang phù sa màu mỡ bồi đắp, biến cửa sông 
thành đồng bằng; đồng bằng châu thổ phì nhiêu; thuận lợi cho việc trồng trọt; 
nhiều loại cây trồng phát triển. 
 + Khó khăn: gây ra lũ lụt vì: nước sông Nin lên xuống theo mùa 
 và Lưỡng Hà 
 + Do đất đai màu mỡ dễ canh tác, kinh tế nông nghiệp trở thành ngành kinh tế 
chính, kinh tế phát triển cho năng suất cao, của cải dư thừa, do đó nền văn minh 
Ai Cập, Lưỡng Hà hình thành sớm 
 + Do hình thành ở lưu vực các dòng sông nên nhu cầu làm thủy lợi buộc cư dân 
sớm liên kết với nhau thành các công xã nhiều công xã hợp nhất với nhau phát 
triển thành các quốc gia cổ đại. 
 + Do nhu cầu chinh phục các dòng sông, phát triển kinh tế người Ai Cập và 
Lưỡng Hà cổ đại có nhiều phát minh quan trọng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp 
(bánh xe, cái cày ) 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV hướng dẫn HS tổ chức hoạt động nhóm, quan sát các nhóm thực 
hiện nhiệm vụ. 
 ?Tại sao sông Nin biến Ai Cập từ “một vùng cát bụi”trở thành “một vườn 
hoa”? ? Dựa vào hình 4-SGK tr-31đã cho biết điều gì về sản xuất nông nghiệp của 
người cổ đại? 
 ?Vai trò của các dòng sông đối với sự hình thành của nền văn minh? 
 Bước 2: HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV 
 Bước 3: HS cử đại diện nhóm trình bày, đại diện các nhóm khác nhận xét 
 Bước 4: GV nhận xét, tổng kết. (Theo sản phẩm) 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
1. Tặng phẩm của những dòng sông 
a) Vị trí địa lí 
- Nằm ở lưu vực các dòng sông lớn: S. Nin, sông Ti – gơ – rơ, Ơ – phơ – rát 
b) Tác động 
- Thuận lợi: Đất đai màu mỡ, dễ canh tác, giao thông thủy thuận lợi 
- Khó khăn: Lũ lụt 
→ Yêu cầu: Làm thủy lợi và trị thủy 
- Kinh tế: Nông nghiệp và thương mại. Trong đó nông nghiệp là ngành kinh tế 
chính 
→ Ai Cập, Lưỡng Hà là tặng phẩm của những dòng sông 
HS quan sát hình 4 SGK và trả lời câu hỏi em hãy cho biết điều gì về sản xuất 
nông nghiệp của người Ai Cập cổ đại? 
GV chốt kiến thức: Như vậy người Ai Cập cổ đại đã biết làm nông nghiệp rất 
sớm, biết dùng cày và sức kéo của trâu bò để cày ruộng và gieo hạt 
2.2.Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 
 2.2.1.Quá trình hình thành nhà nước của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được quá trình hình thành nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng 
Hà. 
 b) Nội dung: 
 - HS đọc SGK trang 31, quan sát trục thời gian trang 29 SGK hoạt động theo 
cặp đôi trong vòng 13 phút để hoàn thành những nội dung còn thiếu trong 2 phiếu 
học tập sau. 
 + Hoàn thiện các giai đoạn phát triển của các vương quốc ở Ai Cập và Lưỡng 
Hà cổ đại 
Phiếu 1: 
Phiếu 2: 
 c) Sản phẩm 
 - HS ghi được các mốc thời gian tương ứng với các vương quốc ở Ai Cập và 
Lưỡng Hà cổ đại 
 - Ở Ai Cập: 
 + Năm 3200 – 2650 TCN: Tảo vương quốc 
+ Năm 2500 – 2000 TCN: Cổ vương quốc 
 + Năm 2050 – 1700 TCN: Trung vương quốc 
 + Năm 1500 – 1000 TCN: Tân vương quốc 
 + Từ thế kỉ XI TCN Ai Cập bước vào Hậu kì vương quốc, đến giữa thế kỉ I TCN 
bị người La Mã xâm lược 
 -Ở Lưỡng Hà: 
 + Năm 3000 – 1792 TCN: Hình thành nhà nước thành bang của người Xu – me 
 + Năm 1792 – 500 TCN: Bắt đầu thời kì trị vì của vua Hammurabi + Năm 539: Bị Ba Tư xâm lược 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV hướng dẫn HS tổ chức hoạt động theo cặp, quan sát các cặp thực 
hiện nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS thảo luận theo cặptheo sự hướng dẫn của GV 
 Bước 3: HS cử đại diện trình bày, HS khác nhận xét 
 Bước 4: GV nhận xét, tổng kết. (theo sản phẩm) 
Giáo viên mở rộng kiến thức: 
- Các tài liệu khoa học đã chứng minh được rằng vào khoảng bốn, năm nghìn 
năm TCN cư dân Ai Cập đã sinh sống theo từng công xã nhỏ dọc lưu vực sông 
Nin với nền kinh tế chính là nông nghiệp. Tuy nhiên việc sản xuất nông nghiệp 
bên lưu vực các dòng sông thường xảy ra lũ lụt đòi hỏi các công xã nông thôn 
phải hợp sức với nhau để làm thủy lợi. Do đó nhiều công xã nông thôn hợp thành 
với nhau thành liên minh công xã rộng lớn gọi là nôm (có khoảng 40 nôm nằm 
dọc bên bờ sông Nin, nôm có tổ chức gần giống như châu, quận ở Việt Nam). 
Khoảng 3200 năm TCN, ông vua huyền thoại Menet đã thống nhất các nôm thành 
nhà nước Ai Cập. 
- Vào khoảng 3000 năm TCN người Xume (tộc người đầu tròn cổ ngắn giống 
người Mông Cổ) đã thiên di từ khu vực Trung Á xuống khu vực lưu vực Lưỡng 
Hà để sinh sống họ sống tập trung với nhau để chăn nuôi và làm ruộng theo chế 
độ công xã thị tộc. Trong lịch sử thế giới người Xume cũng là tộc người đầu tiên 
biết xây đắp thành thị, sau này các thành thị đó kết hợp với các vùng đất lân cận 
trở thành các quốc gia thành thị hoặc các thành bang độc lập (Thành bang có tổ 
chức tương đương giống như 1 tỉnh nhỏ của nước ta). 
Dựa trên đà suy yếu của người Xume thì bộ tộc Xemit sống ở miền Xiri đã lật đổ 
nhà nước của người Xume lập lên vương quốc Babilon. Nước Babilon hung thịnh 
nhất và mở mang lãnh thổ rộng lớn nhất dưới triều vua thứ sáu triều vua 
Hammurabi. Thời ông trị vì lãnh thổ Lưỡng Hà được mở rộng, ông đưa ra các 
chính sách phát triển kinh tế, luật pháp để phát triển đất nước. Ở Babilon lái 
buôn các nước đi lại tấp nập chợ búa mọc nên như nấm. Babilon trở thành trung 
tâm công thương nghiệp lớn nhất ở phương Đông cổ đại. 
 2.2.2 Bản chất của nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 
 a. Mục tiêu: 
 - HS biết được khái niệm nhà nước quân chủ chuyên chế và hiểu được bản 
chất của mô hình nhà nước này. 
 b. Nội dung 
 - HS đọc SGK trang 31 sử dụng giấy A2, bút dạ đen để vẽ sơ đồ bộ máy nhà 
nước quân chủ chuyên chế học sinh hoạt động theo nhóm. 
 c. Sản phẩm 
 - Gợi ý sản phẩm. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV hướng dẫn HS tổ chức hoạt động nhóm, quan sát các nhóm thực 
hiện nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV 
 Bước 3: HS cử đại diện nhóm trình bày, đại diện các nhóm khác nhận xét 
 Bước 4: GV nhận xét, tổng kết. (theo sản phẩm) 
Giáo viên giải thích thêm về sơ đồ: 
Nhà nước quân chủ nhà nước là bộ máy do vua đứng đầu ở Ai Cập là các Pha – 
ra – ông (kẻ ngự trong cung điện) ở Lưỡng Hà là En – xin (Người đứng đầu). 
Pha – ra – ông và En – xin đều là con Thần Mặt Trời vì vậy các nhà vua sở hữu 
tối cao về quyền lực. Giúp việc cho vua có quý tộc thu thuế, xây dựng cung điện 
chỉ huy quân đội. Cuối cùng là nông dân, nô lệ phải phục tùng cho vua và quý 
tộc. Bộ máy nhà nước còn khá đơn giản sơ khai. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
2. Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưõng Hà 
a. Quá trình hình thành nhà nước 
- Ở Ai Cập: 
+ Năm 3200 – 2650 TCN: Tảo vương quốc 
+ Năm 2500 – 2000 TCN: Cổ vương quốc 
+ Năm 2050 – 1700 TCN: Trung vương quốc 
+ Năm 1500 – 1000 TCN: Tân vương quốc 
+ Từ thế kỉ XI TCN Ai Cập bước vào Hậu kì vương quốc, đến giữa thế kỉ I TCN 
bị người La Mã xâm lược 
-Ở Lưỡng Hà: 
+ Năm 3000 – 1792 TCN: Hình thành nhà nước thành bang của người Xu – me 
+ Năm 1792 – 500 TCN: Bắt đầu thời kì trị vì của vua Hammurabi 
+ Năm 539: Bị Ba Tư xâm lược b. Bản chất của nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 
- Nhà nước quân chủ chuyên chế do vua đứng đầu sở hữu tối cao về quyền lực. 
 3. Hoạt động củng cố và luyện tập (5 phút) 
 a) Mục tiêu: Củng cố được nội dung kiến thức trọng tâm của bài học. 
 b. Nội dung: Sau khi học xong HS hoàn thiện sơ đồ tư duy sau 
c) Sản phẩm 
 - Gợi ý (1) Đất đai màu mỡ dễ canh tác, (2) Nông nghiệp, (3) của cải dư thừa, 
tư hữu, (4) Hình thành nhà nước, (5) Lũ lụt, (6) Làm thủy lợi. 
 d) Tổ chức thực hiện 
 Bước 1: GV hướng HS hoàn thành sơ đồ tư duy 
 Bước 2: HS hoàn thành sơ đồ 
 Bước 3: GV gọi HS chia sẻ trình bày sản phẩm. 
 Bước 4: GV tổng hợp, nhận xét 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập. 
 b. Nội dung: GV hướng dẫn HS học ở nhà: Em hãy tưởng tượng mình là các 
Pha – ra – ông hãy kể lại hành trình lập quốc của các quốc gia Ai Cập cổ đại. 
 c. Sản phẩm học tập: bài làm của HS 
 d. Tổ chức thực hiện. 
 Bước 1: Gv yêu cầu Hs về nhà tìm hiểu thông tin trên sách, báo, Internet hoàn 
thành nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo yêu cầu của GV. 
 Bước 3: Gv gợi ý nguồn sư tầm tài liệu, cách trả lời câu hỏi. Nộp sản phẩm vào 
tiết sau. 
 Bước 4: Gv chốt yêu cầu, nhận xét tiết học 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1011_bai_7_ai_cap_va.pdf