Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/10/2023 
 TIẾT 27 + TIẾT 28 + TIẾT 29 : MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
 - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông dụng trong cuộc 
sống và sản xuất. 
 - Đề xuất được phương án tìm hiểu, thu thập được dữ liệu, thảo luận, so sánh để rút ra 
tính chất của một số nguyên liệu. 
 - Đề xuất được cách sử dụng nguyên liệu hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững. 
 2. Về năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin trên internet, đọc sách giáo khoa. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để đề xuất phương án tìm hiểu tính chất 
và cách sử dụng nhiên liêu; hợp tác nhóm tiến hành tìm hiểu về một số nhiên liệu; sử dụng 
ngôn ngữ kết hợp với sản phẩm nhóm để trình bày ý tưởng thực hiện nhiệm vụ. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi 
được giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp 
tác theo nhóm; Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công 
việc phù hợp với bản thân; Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp 
ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm; Nhận 
xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong 
công việc; Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
 - Kể tên được một số nguyên liêu thường sử dụng trong đời sống. 
 - Đề xuất được phương án thích hợp để tìm hiểu, thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, 
so sánh để rút ra tính chất của nguyên liệu như: thí nghiệm, nghiên cứu thông tin trên internet, 
sách báo, trải nghiệm thực tế... 
 - Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình, kết quả tìm 
hiểu tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu. 
 - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông dụng trong đời sống 
và sản xuất qua sơ đồ tư duy, hình ảnh, bài trình chiếu ppt, video .. 
 - Vận dụng kiến thức đã học để đề xuất cách sử dụng một số nguyên liệu hiệu quả và bảo 
đảm sự phát triển bền vững. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về 
tính chất và ứng dụng của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông 
dụng. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, 
thảo luận về tính chất và ứng dụng của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, 
thực phẩm thông dụng. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm xác định tính chất 
của vật liệu. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet, máy chiếu. - Phiếu học tập số 1, 2. 
 - Dụng cụ, hóa chất: Đá vôi, dd hydrochloric acid, đĩa thủy tinh, đinh sắt, ống hút. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 27 
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu các loại nguyên liệu (nguồn gốc, 
tính chất, ứng dụng ) 
 a) Mục tiêu: 
 - Ôn lại những kiến thức đã được học về vật liệu. 
 - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu các loại nhiên liệu về nguồn 
gốc, tính chất, ứng dụng . 
 b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ sau: 
 - 6 HS chia lớp thành 2 đội chơi 
 - Trò chơi “Ai thông minh hơn?” 
 - Luật chơi: Trong thời gian 1 phút, các đội sẽ quan sát các hình ảnh và hãy viết tên các 
vật liệu xuất hiện vào bảng phụ. Đội viết được nhiều nhất và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của các đội chơi có thể là: 
 + Vật liệu: Gang, thủy tinh, nhựa PVC, nhôm, gỗ 
 + Không phải vật liệu: Đá vôi, quặng sắt, cát, dầu mỏ 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV cho HS đọc luật chơi; tổ chức cho 2 đội chơi theo dõi video và viết câu trả lời vào 
bảng phụ. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước, kết hợp với theo dõi video để liệt kê các vật 
liệu xuất hiện trong video. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Các đội chơi dán bảng phụ của nhóm lên bảng khi thời gian kết thúc. Đội chiến thắng 
là đội có nhiều câu trả lời đúng nhật, nhanh nhất. 
 - GV làm trọng tài để xác định các phương án trả lời đúng và theo dõi thời gian. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS làm khan giả nhận xét, bổ sung. 
 - GV nhận xét và thông báo đội chiến thắng. 
 - GV đặt vấn đề: Những thành phần như đá vôi, quặng sắt, cát, dầu mỏ không phải là vật 
liệu mà chúng được gọi là nguyên liệu. Vậy có những loại nguyên liệu nào? Nguyên liệu có 
tính chất và ứng dụng gì? Các con sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về các loại nguyên liệu 
 a) Mục tiêu: 
 - Liệt kê được tên một số nguyên liệu. 
 - Nhận biết được các nguyên liệu tự nhiên và nguyên liệu nhân tạo. 
 b) Nội dung: 
 - HS hoạt động nhóm đôi, thời gian 3 phút, hoàn thành yêu cầu trong PHT 1. 
 - HS trả lời câu hỏi của GV: Kể tên các loại nguyên liệu. Cho ví dụ. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của các đội chơi có thể là - Đáp án PHT. 
 - 2 loại nguyên liệu: 
 + Nguyên liệu tự nhiên: Đá vôi, quặng sắt, nước biển, cát, quả nho. 
 + Nguyên liệu nhân tạo: Dầu oliu, bơ, đường. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3 phút và hoàn thành PHT 1. 
 - GV đặt câu hỏi: Kể tên các loại nguyên liệu. Cho ví dụ. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS liên hệ thực tế, kết hợp với quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm và hoàn thành PHT 1 
 - HS dựa vào nội dung PHT để trả lời câu hỏi của GV. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV chọn ngẫu nhiên 1 – 2 nhóm trình bày nội dung PHT 1. Các nhóm khác lắng nghe 
và đối chiếu với phần trả lời của nhóm mình. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. 
 - GV giới thiệu nguồn gốc của các nguyên liệu qua đoạn video, nhận xét và chốt kiến 
thức. 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu 
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông dụng trong cuộc 
sống và sản xuất. 
 - Đề xuất được phương án tìm hiểu, thu thập được dữ liệu, thảo luận, so sánh để rút ra 
tính chất của một số nguyên liệu. 
 b) Nội dung: 
 - Chia lớp thành 6 – 8 nhóm (5-6 HS/nhóm). 
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận đề xuất phương án, tiến hành thí nghiệm tìm hiểu để rút ra 
tính chất của đá vôi; 
 - Nghiên cứu thông tin trong SGK hoặc intermet để hoàn thành bảng thành phần, ứng 
dụng của đá vôi và quặng sắt. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm có thể là 
 - Các nhóm đề xuất các phương án sau: Làm thí nghiệm, tìm hiểu trên internet hoặc SGK. 
 - Đáp án PHT 2. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm; Yêu cầu các nhóm thảo luận đề xuất phương án, tiến 
hành thí nghiệm tìm hiểu để rút ra tính chất của đá vôi (thời gian 10 phút) 
 - Nghiên cứu thông tin trong SGK hoặc intermet để hoàn thành bảng thành phần, ứng 
dụng của đá vôi và quặng sắt. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS thảo luận nhóm đề xuất phương án tìm hiểu. 
 - HS các nhóm tiến hành tìm hiểu và hoàn thành PHT 2. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV chọn ngẫu nhiên 1 – 2 nhóm trình bày nội dung PHT 2. Các nhóm khác lắng nghe 
và đối chiếu với phần trả lời của nhóm mình. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. 
 - GV nhận xét và chốt kiến thức. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Nêu một số nguyên liệu thông dụng có trong đời sống 
 - Về nhà học kỹ bài và nghiên cứu trước phần tác động của việc khai thác đá vôi, Quặng 
với môi trường sống 
 TIẾT 28 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tác động của việc khai thác một số nguyên liệu tới môi 
trường và đề xuất cách sử dụng nguyên liệu hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững. 
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được tác động của việc khai thác đá vôi, quặng sắt tới môi trường. 
 - Đề xuất được cách sử dụng nguyên liệu hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững. 
 b) Nội dung: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Tìm hiểu các tác động của việc khai 
thác nguyên liệu tới môi trường và trình bày sản phẩm (sơ đồ tư duy, video, ppt): 
 + Nhóm 1,3: Tìm hiểu tác động của việc khai thác đá vôi tới môi trường và đề xuất cách 
sử dụng nguyên liệu đó hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững. 
 + Nhóm 2,5: Tìm hiểu tác động của việc khai thác quặng sắt tới môi trường và đề xuất 
cách sử dụng nguyên liệu đó hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững. 
 + Nhóm 4,6: Tìm hiểu tác động của việc khai thác quặng nhôm tới môi trường và đề xuất 
cách sử dụng nguyên liệu đó hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm có thể trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy, video 
hoặc ppt 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Tìm hiểu các tác động của việc khai 
thác nguyên liệu tới môi trường; đề xuất cách sử dụng nguyên liệu đó hiệu quả và đảm bảo 
phát triển bền vững và trình bày sản phẩm dưới dạng sơ đồ tư duy, video, ppt. 
 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS các nhóm tiến hành phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm và tiến 
hành thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch. 
 - HS các nhóm hoàn thành sản phẩm của nhóm trước khi tiết 2 của bài học. 
 - GV giám sát HS thực hiện nhiệm vụ thông qua việc các nhóm báo cáo tiến độ thực hiện. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV chọn nhóm trình bày từng nội dung. Các nhóm khác lắng nghe và đối chiếu với 
phần trả lời của nhóm mình. 
 - HS các nhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày hoặc nhóm trình bày đặt câu hỏi 
cho HS các nhóm còn lại. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. 
 - GV nhận xét và chốt kiến thức. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Trình bày được tác động của việc khai thác đá vôi, quặng sắt tới môi trường. 
 - Em hãy đề xuất việc sử dụng nguyên liệu một cách hiệu quả 
 TIẾT 29 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về một số nguyên liệu 
 b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm BT 
 Hãy cho biết đâu là nguyên liệu tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân tạo trong các quá 
trình sau: 
 1. Nước biển được dùng để sản xuất muối ăn. 
 2. Đá vôi được dùng để sản xuất xi măng. 
 3. Thân mía được dùng để sản xuất đường ăn. 
 4. Đường ăn được sử dụng để sản xuất bánh, kẹo. 
 5. Đất sét được sử dụng để sản xuất gạch, ngói. 
 6. Quặng bôxit được dùng để sản xuất nhôm. 
 7. Thân cây gỗ được dùng để sản xuất giấy. 
 8. Dầu oliu được dùng để sản xuất mĩ phẩm. 
 9. Muối Kali nitrat được dùng để sản xuất phân bón hóa học. 
 10. Cát được dùng để sản xuất thủy tinh. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể là: 
 + Nguyên liệu tự nhiên: nước biển, đá vôi, thân mía, quặng bôxit, thân cây gỗ, cát. 
 + Nguyên liệu nhân tạo: Đường, dầu oliu, muối kali nitrat. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu HS trả lời BT để luyện tập kiến thức đã học. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS sử dụng những kiến thức đã được học, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm (nếu cần). 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: Vận những kiến thức đã học trả lời câu hỏi. 
 b) Nội dung: GV đặt câu hỏi: Em có thể làm được những sản phẩm nào khi sử dụng các 
chất thải sinh hoạt làm nguyên liệu. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: (Có thể giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp) 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV đặt câu hỏi: Em có thể làm được những sản phẩm nào khi sử dụng các chất thải sinh 
hoạt làm nguyên liệu. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS suy nghĩ và trả lời. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi 1 – 2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các HS tự đánh giá và HS khác đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Tại sao phải sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý? 
 - Em có thể làm được những sản phẩm nào khi sử dụng các chất thải sinh hoạt làm nguyên 
liệu. 
 - Về nhà học kỹ bài và đọc trước bài một số nhiên liệu 
 Ngày soạn: 20/10/2023 
 TIẾT 30: MỘT SỐ NHIÊN LIỆU 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
 - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống 
và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...; sơ lược về an ninh năng lượng; 
 - Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất nhiên liệu thông dụng. 
 - Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của 
một số nhiên liệu. 
 - Nêu được cách sử dụng một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển 
bền vững. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin trên internet, đọc sách giáo khoa. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để đề xuất phương án tìm hiểu tính chất 
và cách sử dụng nhiên liêu; hợp tác nhóm tiến hành tìm hiểu về một số nhiên liệu; sử dụng 
ngôn ngữ kết hợp với sản phẩm nhóm để trình bày ý tưởng thực hiện nhiệm vụ. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi 
được giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp 
tác theo nhóm; Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công 
việc phù hợp với bản thân; Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp 
ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm; Nhận 
xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong 
công việc; Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
 - Kể tên được một số nhiên liệu thường sử dụng trong đời sống. 
 - Lựa chọn được phương pháp thích hợp để tìm hiểu tính chất của một số nhiên liệu như: 
làm thí nghiệm, nghiên cứu thông tin trên internet, sách báo, trải nghiệm thực tế... 
 - Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của 
một số nhiên liệu. 
 - Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình, kết quả tìm 
hiểu tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu. 
 - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng trong đời sống 
và sản xuất qua sơ đồ tư duy, hình ảnh, bài trình chiếu ppt, video .. 
 - Vận dụng kiến thức đã học để sử dụng một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm 
sự phát triển bền vững. 
 - Trình bày được một số nguồn năng lượng thay thế cho nguồn năng lượng từ nhiên liệu 
hóa thạch. 
 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
tính chất, ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng. 
 - Có trách nhiệm trong trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí 
nghiệm, thảo luận. 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm tìm hiểu tính chất của 
một số nhiên liệu thông dụng. 
 - Có ý thức tuyên truyền về an ninh năng lượng, bảo đảm sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu 
quả, đảm bảo phát triển bền vững. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Phiếu học tập, bảng phụ 
 - Video về hậu quả của việc sử dụng lãng phí các nguồn nhiên liệu hóa thạch. 
 - HS tìm hiểu tính chất và ứng dụng của 1 số nhiên liệu: Củi, than, xăng, khí gas 
III. Tiến trình dạy học 
 5. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu các loại nhiên liệu (nguồn gốc, tính 
chất, ứng dụng ) 
 c) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu các loại nhiên 
liệu về nguồn gốc, tính chất, ứng dụng . 
 d) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ sau: 
 - Chia lớp thành 4 đội chơi 
 - Trò chơi “Nhanh như chớp” 
 - Luật chơi: Trong thời gian 1 phút, các đội chơi hãy liệt kê các nhiên liệu được sử dụng 
trong cuộc sống hàng ngày mà em biết (sử dụng bảng phụ). Kết thúc 1 phút, đội nào viết được 
nhiều nhất và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. 
 e) Sản phẩm: Câu trả lời của các đội chơi có thể là: Cồn, xăng, dầu hỏa, củi, than tổ ong, 
than đá, khí gas, dầu mỏ . 
 f) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV cho HS đọc luật chơi; tổ chức cho 4 đội trưởng viết câu trả lời vào bảng phụ. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS liên hệ kiến thức thực tế để liệt kê các nhiên liệu thường dùng trong cuộc sống hàng 
ngày mà các em biết. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Các đội chơi dán bảng phụ của nhóm lên bảng khi thời gian kết thúc. Đội chiến thắng là 
đội có nhiều câu trả lời đúng nhật, nhanh nhất. 
 - GV làm trọng tài để xác định các phương án trả lời đúng và theo dõi thời gian. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét và thông báo đội chiến thắng. - GV dẫn dắt: Con người đã biết sử dụng các nhiên liệu như: củi, than đá, khí gas để đun 
nấu từ rất sớm. Tuy nhiên, nguồn nhiên liệu này đang có xu hướng cạn kiệt dần. Vậy chúng ta 
cần nhiên liệu nào để thay thế trong tương lai? 
 6. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về các loại nhiên liệu và tính chất, cách sử dụng nhiên liệu 
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống 
và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...; 
 - Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất nhiên liệu thông dụng. 
 - Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của 
một số nhiên liệu. 
 - Nêu được cách sử dụng một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả. 
 b) Nội dung: 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 10 -15 HS). 
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu ở nhà: 
 + Đề xuất phương án tìm hiểu nhiên liệu (củi, than đá, xăng, khí gas) về trạng thái, khả 
năng cháy, ứng dụng, cách sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm. 
 + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. 
 + Trình bày các nội dung đã tìm hiểu qua các sản phẩm như: video, poster, ppt, A0 
 - GV phát phiếu học tập cho từng HS (phiếu in trên các màu khác nhau: hồng, vàng, xanh, 
trắng). Yêu cầu HS di chuyển về nhóm mảnh ghép. 
 - GV yêu cầu HS từng nhóm mảnh ghép chia sẻ với các thành viên trong nhóm về những 
nội dung đã tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập. 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dựa vào PHT: 
 + CH1: Nhiên liệu là gì? 
 + CH2: Dựa vào trạng thái, có thể chia nhiên liệu thành mấy loại? Đó là những loại nào? 
Cho ví dụ. 
 + CH3: Ở một số hộ gia đình chăn nuôi gia súc (lợn, trâu, bò ) thường làm một hầm kín 
chứa toàn bộ phân chuồng. Ở đó, phân chuồng bị phân hủy và sinh ra biogas (khí sinh học). 
Biogas được sử dụng để phục vụ quá trình đun nấu. Vậy biogas có phải là nhiên liệu không? 
Tại sao? 
 + CH4: Nêu tính chất chung của nhiên liệu. 
 + CH5: Nêu cách dùng nhiên liệu (củi, than đá, xăng, khí gas) hiệu quả, an toàn. 
 + CH6: Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn. 
 - GV chiếu video về tác động đến môi trường khi sử dụng các nhiên liệu hóa thạch. Yêu 
cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một số tác động đến môi trường khi sử dụng các nhiên liệu hóa 
thạch. 
 c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: 
 - Sản phẩm của của các nhóm có thể làm: video, poster, ppt, A0 - Đáp án bảng một số tính chất và ứng dụng của nhiên liệu. 
 - Câu trả lời của các câu hỏi: 
 + CH1: Nhiên liệu là những chất cháy được và tỏa nhiều nhiệt. 
 + CH2: Dựa vào trạng thái, có thể chia nhiên liệu thành 3 loại. Đó là nhiên liệu rắn (than 
đá, củi ); nhiên liệu lỏng (xăng, cồn, dầu hỏa ); nhiên liệu khí (khí gas, biogas ). 
 + CH3: Biogas là nhiên liệu. Vì biogas dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt. 
 + CH4: Tính chất chung của nhiên liệu: dễ cháy, có tỏa nhiệt; hầu hết nhẹ hơn nước; 
không tan trong nước. 
 + CH5: Cách dùng nhiên liệu (củi, than đá, xăng, khí gas) hiệu quả, an toàn: 
 Cung cấp đủ oxygen cho quá trình cháy. 
 Tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí và nhiên liệu. 
 Điều chỉnh nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức cần thiết nhằm cung cấp lượng nhiệt vừa 
đủ với nhu cầu sử dụng, tránh lãng phí nhiên liệu. 
 + CH6: Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn: 
 Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản. 
 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 
 Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra. 
 - Một số tác động đến môi trường khi sử dụng các nhiên liệu hóa thạch: 
 + Gây biến đổi khí hậu. 
 + Gây ô nhiễm nguồn đất, nước, không khí. 
 + Phá hủy hệ sinh thái và đa dạng sinh học. 
 + Mực nước biển dâng cao đe dọa cuộc sống con người. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
  Vòng chuyên gia: 
 - GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 10 - 15 HS); giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm 
hiểu ở nhà một số nhiên liệu (củi, than đá, xăng, khí gas) về trạng thái, khả năng cháy, khả 
năng tan trong nước, ứng dụng, cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả. (Các nhóm hoàn thành và 
trưng bày sản phẩm các góc của lớp trước khi tiết học bắt đầu) 
 + Nhóm 1: Tìm hiểu về nhiên liệu củi. 
 + Nhóm 2: Tìm hiểu về nhiên liệu than đá (hoặc than củi). 
 + Nhóm 3: Tìm hiểu về nhiên liệu xăng. 
 + Nhóm 4: Tìm hiểu nhiên liệu gas. 
  Vòng mảnh ghép: 
 - GV phát phiếu học tập cho từng HS (phiếu in trên các màu khác nhau: hồng, vàng, xanh, 
trắng) để hình thành nhóm mảnh ghép. 
 - GV yêu cầu HS từng nhóm chuyên gia chia sẻ với các thành viên trong nhóm mảnh 
ghép về những nội dung đã tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập. (Mỗi góc HS có thời gian 3 
phút để nghe chuyên gia trình bày và hoàn thành phiếu HT) 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dựa vào PHT. 
 - GV chiếu video về tác động đến môi trường khi sử dụng các nhiên liệu hóa thạch. Yêu 
cầu HS trả lời câu hỏi. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS thảo luận nhóm đề xuất phương án tìm hiểu; phân công nhiệm vụ cho từng thành 
viên trong nhóm; thống nhất trình bày sản phẩm. 
 - HS tiến hành tìm hiểu về một số nhiên liệu tại nhà và hoàn thành sản phẩm của nhóm. 
 - HS trưng bày sản phẩm tại các góc của lớp học; nhóm trưởng hướng dẫn các thành viên 
trong nhóm trình bày sản phẩm. 
 - HS nhóm chuyên gia trình bày sản phẩm do nhóm đã tìm hiểu. HS nhóm mảnh ghép lần 
lượt đi các góc để tìm hiểu về một số nhiên liệu và hoàn thành phiếu học tập. 
 Sơ đồ di chuyển: 
 GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm (nếu cần). 
 - HS theo dõi video để trả lời câu hỏi của GV. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thực hành. Các nhóm khác đổi chéo, nhận xét, bổ 
sung. 
 - GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi về tác động đến môi trường khi sử dụng nhiên liệu hóa 
thạch. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 - GV chốt kiến thức cho từng phần của bài học. 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về an ninh năng lượng 
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng. 
 - Trình bày được một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế năng lượng từ nhiên liệu 
hóa thạch. 
 b) Nội dung: 
 - GV dẫn dắt và giới thiệu sơ lược về an ninh năng lượng. 
 - GV chiếu video về các nguồn năng lượng thay thế nguồn năng lượng từ nhiên liệu hóa 
thạch. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HS và hoàn thành phiếu HT. 
 c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: 
 - Nếu như nguồn nhiên liệu hóa thạch bị cạn kiệt thì: chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, 
đời sống của con người gặp nhiều khó khăn . 
 - Một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế nguồn năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch: 
thủy điện, gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh học, địa nhiệt . 
 - Ưu điểm của các nguồn năng lượng trên là: Có thể tại tạo được, bảo vệ môi trường, giá 
thành không quá cao 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu video về nguy cơ cạn kiệt dần nguồn năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch trước 
sự khai thác và sử dụng không hợp lí của con người và yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi. 
 - GV giới thiệu về an ninh năng lượng. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 HS và hoàn thành phiếu học tập. (Thời gian 3 phút) 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Cá nhân HS theo dõi video và trả lời câu hỏi 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - HS lắng nghe giới thiệu về an ninh năng lượng. 
 - HS liên hệ kiến thức thực tế, thảo luận nhóm và hoàn thành PHT. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi 3 – 4 HS trả lời câu hỏi. Yêu cầu HS sau không nêu lại ý trả lời của HS trả lời 
trước. 
 - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Yêu cầu nhóm sau không nêu lại ý trả lời của nhóm 
trước, có thể bổ sung thêm ý kiến. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 - GV chốt kiến thức cho từng phần của bài học. 
 7. Hoạt động 3: Luyện tập 
 c) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về một số nhiên liệu 
 d) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm 
 Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai? 
 A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng. 
 B. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất. 
 C. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ 
 D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường. 
 Câu 2: Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây? 
 A. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy. 
 B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi. 
 C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng. 
 D. Cả 3 yêu cầu trên. 
 Câu 3: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn? 
 A. Nhiên liệu khí. B. Nhiên liệu lỏng. 
 C. Nhiên liệu rắn. D. Nhiên liệu hóa thạch. 
 Câu 4: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi 
 A. Vừa đủ. B. Thiếu. C. Dư. D. Thiếu hoặc dư. 
 Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ưu điểm của nguồn năng lượng tái tạo? 
 A. Có khả năng tái tạo hoặc làm mới. 
 B. Có nguồn gốc từ lòng đất. 
 C. Gây ô nhiễm môi trường. 
 D. Chỉ sử dụng được đối với các nước có khí hậu nhiệt đới. 
 Câu 6: Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất 
lỏng? A. Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng. 
 B. Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và chất lỏng. 
 C. Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí lớn hơn. 
 D. Vì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn chất rắn và lỏng. 
 Câu 7: Dãy nhiên liệu nào sau đây thuộc nhóm nhiên liệu lỏng? 
 A. Củi, than đá, biogas. B. Cồn, xăng, dầu hỏa. 
 C. Biogas, khí gas, khí mỏ dầu. D. Củi, than đá, sáp. 
 Câu 8: Nguồn năng lượng có thể thay thế nguồn năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch là 
 A. năng lượng mặt trời, năng lượng gió. B. dầu mỏ, thủy điện. 
 C. năng lượng sinh học, khí thiên nhiên. D. củi, dầu mỏ. 
 Câu 9: Tính chất chung của nhiên liệu là 
 A. dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt. B. dễ tan trong nước. 
 C. dễ cháy, nhiệt hạ thấp. D. nặng hơn nước. 
 Câu 10: Trong các nhận định sau: 
 1. Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản; 2. Gây nhiều tác động tiêu cực 
đến sức khỏe con người và môi trường; 3. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng 
lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra; 4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 
 Nhận định đúng khi nói đến lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn là 
 A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 3, 4. 
 c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án các câu hỏi trắc nghiệm. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm luyện tập kiến thức đã học. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS sử dụng những kiến thức đã được học, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 
 - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm (nếu cần). 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 8. Hoạt động 4: Vận dụng 
 d) Mục tiêu: Vận những kiến thức đã học trả lời câu hỏi. 
 e) Nội dung: GV đặt câu hỏi: Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào 
để đun nấu? Em hãy đề xuất biện pháp để sử dụng nhiên liệu đó một cách hiệu quả. 
 f) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 e) Tổ chức thực hiện: (Có thể giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp) 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV đặt câu hỏi: 1. Hãy Đề xuất phương án kiểm chứng xăng nhẹ hơn nước và không tan trong nước. 
 2. Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu? Em hãy đề xuất 
biện pháp để sử dụng nhiên liệu đó một cách hiệu quả. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS suy nghĩ và trả lời. 
 * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi 1 – 2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. 
 * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV tổ chức cho HS các HS tự đánh giá và HS khác đánh giá đồng đẳng. 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 
 e) Củng cố, hướng dẫn: 
 - Trình bày sơ lược về an ninh năng lượng 
 - Trình bày được một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế năng lượng từ nhiên liệu 
hóa thạch. 
Ngày soạn: 20/10/2023 
 TIẾT 31 + TIẾT 32 : MỘT SỐ LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
 - Trình bày được tính chất và ứng dụng của lương thực, thực phẩm. 
 - Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của 
lương thực – thực phẩm. 
 - Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của lương thực – thực phẩm thông 
dụng. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh 
để tìm hiểu về vai trò của lương thực, thực phẩm, những mặt tốt và mặt xấu của lipid đối với 
sức khỏe con người. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm của các nhóm chất 
dinh dưỡng, hợp tác trong thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi của lương thực, thực phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đưa ra đề xuất các 
phương án bảo quản lương thực, thực phẩm. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên 
 - Lấy được ví dụ chứng tỏ vai trò của lương thực, thực phẩm. 
 - Nêu được vai trò của lương thực, thực phẩm với đời sống con người. 
 - Trình bày được các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm: nguồn gốc (có 
ở đâu), tính chất (sự biến đổi), vai trò của từng nhóm chất. 
 - Đề xuất được cách bảo quản các loại lương thực, thực phẩm. 
 - Thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi của lương thực thực phẩm. 
 - Thực hiện được xây dựng khẩu phần cho một bữa ăn gia đình. 
 3. Phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Yêu nước. 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về 
thời gian. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, 
thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo thời gian và thực hành đo thời gian. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi 
của lương thực, thực phẩm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Hình ảnh về các loại lương thực, thực phẩm và sự biến đổi của chúng. 
 - Đoạn video về sự biến đổi của carbohydrate: YouTube 
 - Phiếu học tập KWL và phiếu học tập Bài 15: MỘT SỐ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM 
đính kèm). - Học sinh chuẩn bị (cho mỗi nhóm học sinh): 2 hộp nhựa nhỏ đựng gạo, 1 hộp cho thêm 
nước cho ướt hết gạo, để nguyên ngoài không khí khoảng 5-10 giờ.. 
III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 31 
 9. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về một số lương thực, thực phẩm. 
 e) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về một số lương 
thực, thực phẩm. 
 f) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra 
kiến thức nền của học sinh về lương thực, thực phẩm. 
 g) Sản phẩm: 
 Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: lương thực, thực phẩm rất cần 
thiết cho con người; nếu không có lương thực, thực phẩm thì con người không thể tồn tại; lương 
thực là gạo, ngô, khoai, sắn; thực phẩm gồm thịt, cá, trứng, sữa; lương thực, thực phẩm dễ bị 
biến đổi, ẩm mốc, ôi thiu; gồm các loại như tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin, chất xơ; 
 h) Tổ chức thực hiện: 
 - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết 
trên phiếu. 
 - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, 
những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của 
HS trên bảng. 
 10. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của lương thực, thực phẩm. 
 e) Mục tiêu: 
 - Phân biệt được thế nào là lương thực, thế nào là thực phẩm. 
 - Lấy được ví dụ lương thực, thực phẩm nào có nguồn gốc từ thực vật, từ động vật. 
 - Lấy được ví dụ lương thực, thực phẩm nào có thể ăn sống, lương thực, thực phẩm nào 
phải nấu chín. 
 - Nêu được vai trò của lương thực, thực phẩm với đời sống con người. 
 - Trình bày được tại sao cần phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách. 
 f) Nội dung: 
 - Để duy trì sự sống, phát triển và hoạt động, con người cần có năng lượng (nhiên liệu) 
và chất dinh dưỡng (nguyên liệu). Vậy con người lấy 2 nguồn này từ đâu? 
 - HS lấy 5 ví dụ về lương thực, 5 ví dụ về thực phẩm trong đời sống hàng ngày. 
 - Học sinh làm việc cặp đôi trong 3 phút, quan sát H4.1, tìm hiểu nội dung trong sách giáo 
khoa bài 15 và trả lời các câu hỏi sau: 
 + Lương thực, thực phẩm nào có nguồn gốc từ thực vật? Từ động vật? 
 + Lương thực, thực phẩm nào có thể ăn sống? Phải nấu chín? - Quan sát các hình ảnh: thịt, cá, rau bị ôi thiu, gạo, lạc bị mốc. Tại sao phải bảo quản 
lương thực, thực phẩm đúng cách? 
 g) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: 
 - Học sinh đưa ra câu trả lời: 
 + Con người lấy năng lượng và chất dinh dưỡng từ thức ăn: lương thực, thực phẩm. 
 + Lương thực: gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mì, lúa mạch... 
 + Thực phẩm: thịt gà, thịt lợn, cá, trứng, sữa, đậu phụ, rau, hoa quả 
 - Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm đôi. Đáp án có thể là 
 + Lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật: gạo, ngô, khoai lang, mía, hoa quả, 
đậu, đỗ, dầu thực vật, lạc, vừng, rau xanh, mật ong. 
 + Lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: cá, thịt, trứng, bơ, mỡ lợn, sữa. 
 + Lương thực, thực phẩm để ngoài môi trường (nhất là môi trường nóng, ẩm) dễ bị hư 
hỏng, sinh ra các chất độc hại, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, ung thư 
 h) Tổ chức thực hiện: 
 - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS trả lời 2 câu hỏi ban đầu. 
 - GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về 5 loại lương thực và 5 loại thực phẩm. HS trình bày 
cá nhân. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. 
 HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu. 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung 
(nếu có). 
 GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò của lương thực, thực phẩm. 
 e)Củng cố, hướng dẫn: 
 - Nêu được vai trò của lương thực, thực phẩm với đời sống con người. 
 - Lương thực, thực phẩm nào có nguồn gốc từ thực vật? Từ động vật? 
 - Đọc trước phần các nhóm chất dinh dưỡng, sức khỏe và chế độ dinh dưỡng 
 TIẾT 32 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực thực phẩm. 
 e) Mục tiêu: 
 - Trình bày được các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm. 
 - Xác định được vai trò của các nhóm chất. 
 - Thực hiện được thí nghiệm xác định sự biến đổi của lương thực. 
 - Xác định được các loại lương thực, thực phẩm dễ bị biến đổi cần bảo quản lương 
thực, thực phẩm đúng cách. 
 f) Nội dung: 
 - HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập phần II 
theo các bước hướng dẫn của GV. - Rút ra kết luận về các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm. 
 - Lựa chọn được thức ăn, đồ uống an toàn, đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh. 
 g) Sản phẩm: 
 - Đáp án Phiếu học tập phần II Bài 15: MỘT SỐ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM. 
 - Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ về tìm hiểu các nhóm chất 
dinh dưỡng. 
 h) Tổ chức thực hiện: 
 - Giao nhiệm vụ học tập: 
 + GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện bảng tìm hiểu về các nhóm chất dinh dưỡng 
trong Phiếu học tập. 
 + GV yêu cầu HS tiến hành thảo luận theo nhóm và hoàn thiện nội dung trong Phiếu học 
tập. 
 - Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các nhóm chất dinh dưỡng trong 
lương thực, thực phẩm: nguồn gốc, vai trò (tác dụng). 
 + Các loại thức ăn khác nhau sẽ cung cấp năng lượng và dinh dưỡng khác nhau. Cần ăn 
đủ các nhóm dinh dưỡng, kết hợp với vận động để có 1 cơ thể khỏe mạnh. 
 - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước trong Phiếu học tập, 
các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). 
 - Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm. 
 - GV chốt nội dung kiến thức. 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về sự biến đổi của lương thực, thực phẩm và cách bảo quản 
chúng. 
 a) Mục tiêu: 
 - Trình bày được các nhóm chất dinh dưỡng có thể bị biến đổi. 
 - Đề xuất được phương án bảo quản các loại chất dinh dưỡng. 
 b) Nội dung: 
 - HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập phần II 
theo các bước hướng dẫn của GV. 
 - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi của lương thực. 
 - HS thực hiện thí nghiệm, quan sát các hình ảnh, ghi chép kết quả và trình bày kết quả 
của nhóm. 
 - Rút ra kết luận về sự biến đổi các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm. 
 - Từ đó đề xuất phương án bảo quản lương thực, thực phẩm. 
 c) Sản phẩm: 
 - Đáp án Phiếu học tập phần III Bài 15: MỘT SỐ LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM. 
 - Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ về tìm hiểu sự biến đổi và 
phương pháp bảo quản các nhóm chất dinh dưỡng. d) Tổ chức thực hiện: 
 - Giao nhiệm vụ học tập: 
 + GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện bảng tìm hiểu về các nhóm chất dinh dưỡng 
trong Phiếu học tập. 
 + GV yêu cầu HS tiến hành thảo luận theo nhóm và hoàn thiện nội dung trong Phiếu học 
tập. 
 - Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm. 
 + HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về sự biến đổi và cách bảo quản các 
nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm. 
 - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước trong Phiếu học tập, 
các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). 
 - Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm. 
 - GV chốt nội dung kiến thức. 
 11. Hoạt động 3: Luyện tập 
 e) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. 
 f) Nội dung: 
 - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. 
 - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. 
 g) Sản phẩm: 
 - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. 
 h) Tổ chức thực hiện: 
 - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong 
giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở 
ghi. 
 - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. 
 - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 
 12. Hoạt động 4: Vận dụng 
 g) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
 h) Nội dung: Tìm hiểu về những mặt tốt và mặt xấu của lipid đối với sức khỏe con người. 
Xây dựng được thực đơn 1 ngày cho bản thân mình. 
 i) Sản phẩm: 
 - HS làm sơ đồ tư duy hoặc infografic về mặt tốt và mặt xấu của lipid. 
 - Thực đơn 1 ngày của em. 
 f) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản 
phẩm vào tiết sau. 
 e)Củng cố, hướng dẫn: - Trình bày được các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm. 
- Các nhóm chất dinh dưỡng có thể bị biến đổi 
- Đọc trước bài hỗn hợp của các chất. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_8_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan