Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/12/2023 TIẾT 62 + TIẾT 63: VIRUS I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được: hình dạng, cấu tạo, vai trò và ứng dụng của virus. - Trình bày được một số bệnh do virus và cách phòng bệnh. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo của virus. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các vai trò cũng như ứng dụng của virus trong khoa học và đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được các giải pháp phòng bệnh do virus gây ra và ứng dụng một số giải pháp trong thực tiễn. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được hình dạng, cấu tạo của virus dựa vào hình ảnh quan sát được. - Trình bày được vai trò của virus và các ứng dụng của virus trong việc nghiên cứu khoa học và áp dụng vào đời sống. - Xác định được triệu chứng một số bệnh do virus gây ra và biện pháp phòng, chữa bệnh. - Thiết kế poster tuyên truyền phòng chống các bệnh do virus gây ra. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo của virus. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động tìm hiểu về vai trò, ứng dụng và các bệnh liên quan tới virus. - Nghiêm túc trong việc phòng, chống các bệnh liên quan tới virus. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Đất nặn. - Tranh, hình ảnh về virus và các bệnh do virus gây ra. - HS chuẩn bị bài thuyết trình ở nhà về vai trò và ứng dụng của virus. - Video cấu tạo, hoạt động của virus và ảnh hưởng của virus đối với sức khỏe con người. Các video về sản xuất vắc xin từ virus. - Một số ứng dụng thiết kế poster, inphographic cho HS thiết kế poster tuyên truyền. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề của bài học là nghiên cứu về virus b) Nội dung: GV cung cấp cho HS tranh/ảnh/cụm từ liên quan tới virus. HS sẽ xếp vào 2 nhóm vi khuẩn và virus theo dự đoán của mình. c) Sản phẩm: Thông tin học sinh đưa ra về d) Tổ chức thực hiện: - GV phát cho mỗi bàn 5 hình ảnh. HS cần sắp xếp các hình ảnh vào 2 nhóm (theo quan điểm và sự hiểu biết của học sinh). - Lớp chia làm 2 nhóm lớn. Hai nhóm sẽ cùng lên dán những hình ảnh liên quan tới virus trên bảng GV. Sau đó, GV cho các HS khác phát biểu. GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới TIẾT 62 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo của virus. a) Mục tiêu: - Nêu được các hình dạng của virus. - Trình bày được cấu tạo của virus gồm 2 phần (vỏ prôtêin và lõi là vật chất DT ADN hoặc ARN). - Phân biệt vi khuẩn về virus về hình dạng, cấu tạo. b) Nội dung: - HS làm việc cá nhân. - Mỗi HS tự dùng đất nặn để nặn hình dạng và cấu tạo của virus theo sự tưởng tượng của HS hoặc HS có thể tham khảo trong SGK. - Giới thiệu với các bạn về loại virus mà mình vừa nặn về: + Hình dạng + Cấu tạo. - GV có thể dùng máy chiếu vật thể hoặc kết nối điện thoại với máy tính để trình chiếu cho rõ ràng. H1. Nêu hình dạng virus. H2. Virus mà em nặn có mấy phần? Đó là những phần nào? H3. Virus có cấu tạo tế bào điển hình không? Vì sao? c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - HS đưa ra các hình dạng của virus: hình cầu, xoắn, hỗn hợp - HS đưa ra các đáp án: H1. Cầu, xoắn, hỗn hợp H2. 2 phần: Vỏ prôtêin và lõi là vật chất di truyền. H3. Không có cấu tạo tế bào điển hình (Lưu ý: HS có thể giải thích được hoặc không giải thích được). H4. Virus và vi khuẩn khác nhau như thế nào? d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân. HS sử dụng đất nặn để nặn hình dạng và cấu tạo của virus (3 phút). - GV yêu cầu 2 – 3 học sinh lên trình bày dựa theo các câu hỏi H1, H2. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo tế bào điển hình. Từ đó, yêu cầu HS trả lời câu hỏi H3 và H4. - GV chốt kiến thức cơ bản cho HS ghi vào vở. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của virus và ứng dụng a) Mục tiêu: - Trình bày được các vai trò của virus. - Nêu được các ứng dụng của virus trong nghiên cứu khoa học và chế tạo các sản phẩm ứng dụng thực tế. b) Nội dung: - HS đã được GV phân công tìm hiểu ở nhà. HS chuẩn bị bài thuyết trình. - GV có thể chọn 4 nhóm làm 2 chủ đề: + Virus có những vai trò gì? + Các ứng dụng của virus trong nghiên cứu khoa học và tự nhiên. - HS gửi bài trước qua email cho GV. c) Sản phẩm: - Bài thuyết trình của HS về vai trò và ứng dụng của virus. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Đã được thực hiện ở bài hôm trước hoặc tiết 1 của bài virus. - HS các nhóm lên thuyết trình + 1 HS thuyết trình + 1 HS ghi kiến thức chính lên bảng. - HS các nhóm khác nghe và phản biện - GV ghi lại các câu khó và hỗ trợ HS tìm hiểu hoặc trả lời sau khi có nhóm đã hoàn thành. - GV nhận xét và chốt kiến thức. e) Củng cố, hướng dẫn: - Nêu các ứng dụng của virus trong nghiên cứu khoa học tự nhiên - Tìm hiểu các bệnh do virus và cách phòng tránh TIẾT 63 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các bệnh do virus và cách phòng tránh a) Mục tiêu: - Trình bày được các bệnh do virus gây ra. - Thiết kế poster truyên truyền phòng chống một số bệnh phổ biến bằng các phần mềm/ứng dụng trên điện thoại/ máy tính. b) Nội dung: - HS nêu được các bệnh phổ biến do virus gây ra: Nguyên nhân, đường lây bệnh, triệu chứng của bệnh (Chú ý: Tùy thuộc điều kiện từng địa phương, GV nên định hướng trước cho HS những bệnh dễ gặp ở địa phương mình để tiện cho việc thiết kế poster). - HS sử dụng các ứng dụng thiết kế. Đơn giản nhất là canva.com c) Sản phẩm: - Poster của HS: chu trình gây bệnh cụ thể của virus, cách phòng tránh d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Đã được thực hiện ở bài hôm trước hoặc tiết 1 của bài virus. - HS viết kịch bản cho chuyên mục “Bác sĩ và gia đình”: trong đó có hỏi đáp về một số bệnh liên quan tới virus và cách phòng chống (Viêm gan B, cúm, thủy đậu ) - HS chia sẻ ý tưởng thiết kế poster. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - Mỗi học sinh nêu được: + 2 kiến thức mà mình học được trong giờ học. + 1 điều mình thích nhất trong giờ học. c) Sản phẩm: HS chia sẻ trực tiếp trên lớp. d) Tổ chức thực hiện: - GV gọi HS chia sẻ 2 kiến thức học được về virus và điều con thích nhất trong giờ học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: Thiết kế poster tuyên truyền về vòng đời và cách phòng chống một số bệnh phổ biến do virus gây ra. c) Sản phẩm: HS thiết kế các poster tuyên truyền. d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp, up sản phẩm lên fb hoặc in ra và dán trên lớp hoặc các khu vực bản tin của nhà trường. *Chuẩn bị cho bài học sau: Nghiên cứu và chuẩn bị bài thuyết trình về bệnh sốt rét và bệnh kiết lị. - Nhóm thống nhất lựa chọn 1 bệnh để làm. e) Củng cố, hướng dẫn: - Nêu các bệnh do virus gây ra và cách phòng tránh - Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét - Về nhà học bài và đọc trước bài nguyên sinh vật Ngày soạn: 20/12/2023 TIẾT 64 + TIẾT 65 : NGUYÊN SINH VẬT I. Mục tiết 1.Kiến thức: - Dựa vào hình thái nhận biết được một số đại diện của nguyên sinh vật trong tự nhiên (trùng roi, trùng giày ). Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật. - Trình bày được vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên và đối với con người. - Nêu được một số bệnh cũng như các biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra (bệnh sốt rét, bệnh kiết lị). Phân biệt nguyên sinh vật với virus và vi khuẩn 2.Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, xem video để tìm hiểu về đa dạng nguyên sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xây dựng/vẽ vòng đời phát triển của trùng sốt rét. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được các giải pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra và ứng dụng một số giải pháp trong thực tiễn. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật. - Trình bày được vai trò của nguyên sinh vật với đời sống con người. - Xác định được triệu chứng một số bệnh do vi sinh vật gây ra và biện pháp phòng, chữa bệnh. - Thiết kế poster tuyên truyền phòng chống bệnh sốt rét để tuyên truyền và dán ở các khu vực trong nhà trườn 3.Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đa dạng nguyên sinh vật. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động tìm hiểu về vai trò và các bệnh liên quan tới nguyên sinh vật. - Nghiêm túc trong việc phòng, chống các bệnh liên quan tới động vật nguyên sinh. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Video về nguyên sinh vật. - HS chuẩn bị bài thuyết trình ở nhà về bệnh sốt rét và kiết lị. - Tảo xoắn, sữa tươi, sữa đặc. - Một số ứng dụng thiết kế poster, inphographic cho HS thiết kế poster tuyên truyền. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập TIẾT 64 a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề của bài học là nghiên cứu về nguyên sinh vật. b) Nội dung: GV đặt câu hỏi có vấn đề “Nguyên sinh vật khác với vi khuẩn và virus như thế nào?” c)Sản phẩm: HS đưa ra các dự đoán khác nhau về những điểm khác biệt. d)Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi có vấn đề “Nguyên sinh vật khác với vi khuẩn và virus như thế nào?” - 2 – 3 HS đưa ra dự đoán. GV viết lên bảng các dự đoán khác biệt. - GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đa dạng nguyên sinh a)Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm của nguyên sinh vật và sự đa dạng của nguyên sinh vật. - Nêu được những điểm khác biệt giữa vi khuẩn, virus và nguyên sinh vật. b)Nội dung: - HS làm việc theo cặp. - GV yêu cầu HS xem video và trả lời các câu hỏi: H1. Kể tên các hình dạng của nguyên sinh vật mà em thấy trên video. Nhận xét hình dạng và nơi sống của NSV? H2. NSV có những đặc điểm gì? H3. NSV có điểm gì khác biệt so với vi khuẩn và virus c)Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - HS nêu ra được hình dạng của NSV và kết luận về sự đa dạng về hình dạng của NSV. - HS đưa ra các đáp án: H1. Hình thoi, có roi bơi, không có hình dạng xác định, cầu Nhiều hình dạng. Nơi sống: ao hồ, cống, rãnh, cơ thể người và động vật. H2. Đặc điểm: + Sinh vật đơn bào, nhân thực + Có kích thước hiển vi H3. HS có thể trả lời được hay không, không quan trọng. GV có thể định hướng những ý khác biệt cơ bản. d)Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân và cặp. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày dựa theo các câu hỏi H1, H2. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kiến thức cơ bản cho HS. - GV hỗ trợ HS trả lời câu hỏi H3. e) Củng cố, hướng dẫn: - Em hãy nêu sự đa dạng của nguyên sinh vật - Tìm hiểu trước vai trò của nguyên sinh vật TIẾT 65 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của nguyên sinh vật. a)Mục tiêu: - Trình bày được vai trò có hại của nguyên sinh vật: gây bệnh (bệnh sốt rét, bệnh kiết lị). Từ đó đề ra cách phòng tránh. - Trình bày được vai trò có lợi của NSV trong tự nhiên và đối với con người. - Ứng dụng làm trà sữa từ bột tảo xoắn. b)Nội dung: - HS đã được GV phân công tìm hiểu ở nhà. HS chuẩn bị bài thuyết trình. + N1. Thuyết trình về bệnh sốt rét. + N2. Thuyết trình về bệnh kiết lị. - HS tìm hiểu về lợi ích của NSV. Vận dụng làm trà sữa từ tảo xoắn. - HS gửi bài thuyết trình qua email cho GV trước khi giờ học bắt đầu. c)Sản phẩm: - 2 bài thuyết trình. - Trà sữa từ tảo xoắn. d)Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Đã được thực hiện ở bài hôm trước hoặc tiết 1 của bài NSV. - HS các nhóm lên thuyết trình + 1 HS thuyết trình + 1 HS ghi kiến thức chính lên bảng: nguyên nhân gây bệnh, chu trình phát triển và cách phòng, chống. - HS các nhóm khác nghe, phản biện và bổ sung. - GV ghi lại các câu khó và hỗ trợ HS tìm hiểu hoặc trả lời sau khi có nhóm đã hoàn thành. - GV nhận xét và chốt kiến thức về sự có hại của NSV. - GV cho HS tìm hiểu về lợi ích của NSV bằng cách đặt câu hỏi: + H1. NSV có những lợi ích gì? + H2. Trong thực tế, chúng ta có thể sử dụng NSV để chế tạo những món ăn nào bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe? - HS trả lời 2 câu hỏi. GV chốt kiến thức và hướng dẫn HS cách làm trà sữa từ tảo xoắn. Từ việc làm trà sữa, cung cấp và khắc sâu cho HS vai trò có lợi của NSV. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b. Nội dung: HS thiết kế sơ đồ tư duy về nội dung bài học. c. Sản phẩm: HS chia sẻ trực tiếp trên lớp. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức bài học. - HS chụp ảnh, up lên trên ppt và chia sẻ lại với cả lớp. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b. Nội dung: Làm bài tập trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Bài tập trắc nghiệm. d. Tổ chức thực hiện: HS sử dụng smart phone, làm cá nhân hoặc theo nhóm. Quét mã QR để làm bài. e. Củng cố, hướng dẫn: - Em hãy nêu vai trò của nguyên sinh vật - Nguyên sinh vật có những lợi ích gì?
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc.pdf



