Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/11/2023 TIẾT 43 + TIẾT 44 : SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học này học sinh sẽ khám phá được quá trình lớn lên và sinh sản của TB bao gồm - Trình bày được quá trình lớn lên và quá trình sinh sản (phân chia) dựa trên hình ảnh. - Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản (phân chia) TB. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực của học sinh như sau: - Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, đoạn video để mô tả được sự lớn lên và phân chia của TB, hoàn thành các nhiệm vụ của giáo viên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được sự thay đổi (lớn lên) của TB non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của TB. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và phân chia TB: Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học) * Nhận thức sinh học - Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của TB. Kết quả của sự phân chia đó. - Xác định được nhờ đâu TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khối lượng. - Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng TB sau một số lần sinh sản (phân chia) liên tiếp * Tìm hiểu thế giới sống - Đưa ra nhận định, phán đoán về vấn đề mở được đưa ra ở phần đặt vấn đề: Từ 1 TB có thể tạo ra một cơ thể mới hay không? * Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học - Giải thích được nguyên nhân bên trong giúp cơ thể tăng trưởng về khối lượng, kích thước; Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về lớn lên và sinh sản của TB - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu sự lớn lên và phân chia của TB. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh, đoạn phim về quá trình lớn lên và phân chia TB - Phiếu học tập bài 3 - Sự lớn lên và sinh sản của TB. - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu học tập nhóm trên khổ giấy A1 III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là nhờ khả năng nào của TB mà cơ thể lại lớn lên và tăng trưởng về kích thước khối lượng. a) Mục tiêu: Giúp học sinh phát sinh nhu cầu tìm hiểu về vấn đề cần giải quyết trong bài học là sự lớn lên và sinh sản của TB. b) Nội dung: Học sinh thực hiện: Thảo luận cặp đôi, đưa ra dự đoán cho vấn đề: Từ 1 viên gạch có thể xây được một ngôi nhà không? Giải thích. T m t TB, ta có th t c m hoàn thi n? Gi i thích vì sao? c) Sản phẩm: ừ ộ ể ạo đượ ột cơ thể ệ ả - Hoàn thành nội dung bài tập 1 trong PHT - Đưa ra được dự đoán cá nhân cho tình huống có vấn đề trong bài 1 PHT. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà và cơ thể - Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút để hoàn thành hai câu hỏi BT1-PHT - Giáo viên gọi ngẫu nhiên các học sinh trình bày về dự đoán của nhóm và giải thích dựa vào kiến thức đã biết ghi lại vào góc bảng các quan điểm khác nhau. - Giáo viên đặt vấn đề: Để xem dự đoán và giải thích của bạn nào đúng nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về TB: Bài 3 – Sự lớn lên và sinh sản của TB. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự lớn lên của TB. TIẾT 43 a) Mục tiêu: - Mô tả được sự lớn lên của TB (thay đổi vị trí kích thước của nhân và TB chất) - Xác định được cơ sở của sự lớn lên của TB là hoạt động trao đổi chất. b) Nội dung: Học sinh làm việc với sgk + mô tả sự lớn lên của TB. + Trả lời câu hỏi của giáo viên: . Nhờ hoạt động sống nào mà TB có thể lớn lên? . TB có lớn lên mãi không? Tại sao? c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - Bảng so sánh: Nội dung TB non TB trưởng thành Kích thước nhân Nhỏ Lớn hơn TB chất Ít Nhiều hơn Vị trí của nhân ở trung tâm TB Nằm lệch về 1 phía Kích thước, khối lượng Kích thước, khối lượng nhỏ Kích thước, khối lượng tăng TB hơn so với ban đầu - Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại bỏ chất không cần thiết) mà TB lớn lên. - TB không lớn lên mãi vì đến một giới hạn xác định màng TB sẽ vỡ d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao nhiệm vụ - GV yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện nhiệm vụ hoàn thành bài tập 1 PHT - Phát vấn các câu hỏi nhận thức về quá trình lớn lên của TB: Nhờ hoạt động sống nào mà TB có thể lớn lên? TB có lớn lên mãi không? Tại sao? Thực hiện nhiệm vụ - Cá nhân học sinh hoàn thành bảng so sánh - Đọc sgk và tìm ra nhận định về nguyên nhân bên trong dẫn tới sự lớn lên của TB, nhận định về giới hạn trong sự lớn lên của TB và giải thích. Báo cáo thảo luận - Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh đại diện trình bày kết quả và nhận xét hoàn thiện bảng so sánh và quan điểm cá nhân về nguyên nhân bên trong và giới hạn lớn lên của TB. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét kết quả nhận thức của cá nhân về kết quả so sánh và trả lời câu hỏi nhận thức - Giáo viên chốt lại về sự lớn lên của TB bằng một sơ đồ chữ về sự lớn lên của TB là hệ quả của quá trình trao đổi chất của TB. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự sinh sản (phân chia) của TB và mối quan hệ giữa lớn lên và phân chia TB. a) Mục tiêu: - Mô tả được quá trình sinh sản của TB và kết quả - Phân tích được mối quan hệ giữa quá trình lớn lên với quá trình phân chia TB và phát hiện được kết quả của sự lớn lên và sinh sản của TB b) Nội dung: - Quan sát đoạn phim, cá nhân hoàn thành bài tập 2 PHT, sau đó thảo luận nhóm thống nhất kết quả: các giai đoạn trong quá trình sinh sản của TB - Quan sát hình 3.2 SGK nêu mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân chia của TB c) Sản phẩm: Quá trình phân chia: - Quá trình phân chia của TB gồm hai giai đoạn + Phân chia nhân: Nhân của TB nhân đôi và đi về hai cực TB + Phân chia TB chất: TB chất chia đều cho hai TB con bằng cách hình thành vách ngăn ngang (ở TB thực vật) hoặc thắt lại (ở TB động vật) - Kết quả: Từ 1 TB trưởng thành sau khi phân chia hình thành 2 TB con. Mối quan hệ: - TB non nhờ quá trình lớn lên mà thành TB trưởng thành có khả năng phân chia (sinh sản). Kết quả quá trình phân chia lại sinh ra những TB non mới. d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân quan sát đoạn phim, tìm kiếm thông tin để lựa chọn những nội dung phù hợp hoàn thành bài tập 2 PHT tìm hiểu về sự phân chia của TB và mối quan hệ giữa quá trình lớn lên và phân chia TB. - Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (3 phút) thống nhất kết quả. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành bài 2 PHT, sau đó trao đổi nhóm 4-6 hs trong 3 phút, dựa vào đoạn phim và hình 3.2 SGK hoàn thành tìm hiểu về quá trình phân chia và mối quan hệ Báo cáo thảo luận - Giáo viên yêu cầu 2 nhóm nhanh nhất đại diện lên báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng về sự phân chia của TB và mối quan hệ với sự lớn lên. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm. - Chốt lại hai bước của quá trình phân chia và mối quan hệ giữa phân chia và lớn lên. Hoạt động 2.3: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào. a) Mục tiêu: - Phát hiện được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của TB với cơ thể. b) Nội dung: - Trả lời các câu hỏi SGK và câu hỏi nêu vấn đề của giáo viên. + cây ngô lớn lên được nhờ quá trình nào? + nhờ quá trình nào cơ thể có được những TB mới để thay thế cho những TB già, chết hoặc TB tổn thương? c) Sản phẩm: + Cây ngô lớn lên được nhờ sự lớn lên và phân chia nhiều lần của các TB ở rễ, thân, lá cây ngô. + Cả khi ngừng lớn thì nhờ lớn lên và sinh sản của TB cơ thể vẫn tạo ra các TB mới thay thế cho những TB già, chết đi trong quá trình sống. + Một viên gạch không xây được 1 ngôi nhà, nhưng từ 1 TB khi đủ các điều kiện cần thiết có thể tạo được cả một cơ thể hoàn thiện. Có sự khác nhau đó vì TB là một đơn vị sống có khả năng lớn lên, sinh sản; nhưng viên gạch thì không. d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao nhiệm vụ - Giáo viên giao nhiệm vụ cho hs quan sát các hình 3.3 và 3.4 và 3.2, thảo luận cặp đôi trả lời hệ thống các câu hỏi trong SGK và rút ra ý nghĩa của quá trình lớn lên, phân chia TB. - Giáo viên quay lại giải quyết câu hỏi đặt vấn đề? + Từ một viên gạch không thể xây được một ngôi nhà. Nhưng từ một TB có thể xây dựng được một cơ thể. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó? (câu hỏi nêu vấn đề ở hoạt động 1) Theo em câu trả lời của bạn nào là đúng nhất? Nếu cho rằng chưa có câu trả lời đúng thì em hãy đưa ra nhận định mới chính xác hơn. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát hình 3.2 3.4 , hoạt động cặp đôi trả lời hệ thống câu hỏi. Báo cáo thảo luận - Giáo viên yêu cầu đại diện 1-2 nhóm đưa quan điểm báo cáo kết quả hoạt động cặp đôi. - Các học sinh khác nhận xét, bổ sung và thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng về ý nghĩa của sự lớn lên, phân chia TB. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm. - Chốt lại ý nghĩa của lớn lên và phân chia TB giúp cơ thể lớn lên và thay thế các TB già chết tự nhiên. e. Củng cố, hướng dẫn: - Tế bào có phát triển được mãi không? - Nhân, kích thước của tế bào thay đổi thế nào khi tế bào lớn lên - Về nhà học kỹ bài 3. Hoạt động 3: Luyện tập TIẾT 44 a) Mục tiêu: Hệ thống lại được các kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB vừa học tham gia trò chơi “ đấu trường 35” b) Nội dung: Trò chơi đấu trường 35 với học sinh cả lớp. c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi: 1.A 2.B 3.B 4.B 5.A 6.B 7.D 8.B d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao nhiệm vụ Lưu ý thao tác giáo viên: Thay đổi sĩ số học sinh phù hợp: 32, 30 . Bấm vào số để ra câu hỏi theo thứ tự Bấm vào biểu tượng quyển sách ở slide trả lời để quay về màn hình chính Bấm vào tên học sinh trả lời sai. Loại trực tiếp Giáo viên phổ biến luật chơi: - Mỗi học sinh sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây suy nghĩ. - Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh sách chơi thành khán giả cổ vũ. Thực hiện nhiệm vụ Tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi cuộc chơi. Báo cáo thảo luận : Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng Kết luận, nhận định Giáo viên đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc động viên kịp thời . 4. Hoạt động 4: Vận dụng (giao về nhà và báo cáo vào buổi học sau) a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, năng lực tìm hiểu thế giới sống thông qua hệ thống được kiến thức về lớn lên và sinh sản của TB và vận dụng giải thích một số vấn đề thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và sinh sản của TB. b) Nội dung: - Hs tìm các hiện tượng thực tế có thể giải thích bằng sự lớn lên và phân chia của TB? c) Sản phẩm: + Hiện tượng mọc lại đuôi ở thăn lằn + Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại. + Cơ thể động, thực vật lớn lên . d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở buổi sau. Phụ lục nội dung câu hỏi trò chơi “Đấu trường 35” Câu 1. Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB con ? A. 2 B. 1 C. 4 D. 8 Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây? 1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian. 2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia. 3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất. A. 1, 2, 3 B. 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 2 Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của TB? A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang D. Sự vươn cao của thân cây tre Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây ? A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản B. Trao đổi chất C. Sinh sản D. Cảm ứng Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu ? A. 32 TB B. 4 TB C. 8 TB D. 16 TB Câu 6. Quá trình phân chia TB gồm hai giai đoạn là: A. Phân chia TB chất phân chia nhân B. Phân chia nhân phân chia TB chất. C. Lớn lên phân chia nhân D. Trao đổi chất phân chia TB chất. Câu 7. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của TB là đúng ? A. Mọi TB lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia TB. B. Sau mỗi lần phân chia, từ một TB mẹ sẽ tạo ra 3 TB con giống hệt mình. C. Sự phân tách chất TB là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia. D. Phân chia và lớn lên và phân chia TB giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng. Câu 8. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân chia TB? A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ. B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát. C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình thường). D. Cơ vẫn thể phát triển bình thường. e) Củng cố, hướng dẫn: - Quá trình phân chia tế bào chia làm mấy giai đoạn - Nhân, kích thước của tế bào thay đổi thế nào khi tế bào lớn lên - Về nhà học kỹ bài, đọc trước bài 21 Ngày soạn: 21/11/2023 TIẾT 45 + TIẾT 46 : THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ TẾ BÀO I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài học này học sinh sẽ khám phá được quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào bao gồm - Quan sát được tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học - Thực hiện được các bước làm tiêu bản sinh học. 2.Năng lực: 2.1. Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực của học sinh như sau: - Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, đoạn video để ghi lại được các bước làm một tiêu bản sinh học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được các bước làm tiêu bản tế bào biểu bì hành tây, tế bào niêm mạc miệng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình làm thí nghiệm. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học) * Nhận thức sinh học - Năng lực thực hành thí nghiệm: làm tiêu bản thực vật, động vật - Nhận biết được các cấu tạo và giới hạn một tế bào thực vật, động vật trên mẫu quan sát - So sánh được sự giống và khác nhau giữa tế bào thực vật (biểu bì vẩy hành) với tế bào động vật (niêm mạc miệng). * Tìm hiểu thế giới sống - Viết, vẽ báo cáo trình bày về kết quả thực hành của nhóm * Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học - Làm các tiêu bản tế bào khác để quan sát dưới kính hiển vi. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động thực hành quan sát tế bào thực vật. - Trung thực, báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện ,cẩn thận trong việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Thiết bị thí nghiệm theo hướng dẫn: kính hiển vi, dao mổ, thìa inox sạch, giấy thấm, lam kính, lam men, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, nước cất đựng trong cốc thủy tinh. - Mẫu vật: mỗi nhóm chuẩn bị củ hành tây, tế bào niêm mạc miệng, tế bào tép bưởi, cam, chanh . - Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: phiếu hoạt động nhóm, các mẫu tiêu bản lát cắt ngang qua rễ, thân, lá, bao phấn, mô cơ, mô thần kinh . III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của nhóm trong giờ thực hành, kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của mỗi nhóm. TIẾT 45 a.Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra được thiết bị, dụng cụ, mẫu vật đầy đủ để tiến hành thực hành. b.Nội dung: Học sinh thực hiện: Thảo luận nhóm xác định + Mục tiêu nhóm đạt được trong giờ thực hành + Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, mẫu vật và các bước tiến hành c.Sản phẩm: - Hoàn thành nội dung (I), (II) và (III) trong phiếu học tập nhóm. (I) Mục tiêu Thực hiện chính xác các bước làm tiêu bản sinh học Quan sát được tế bào biểu bì vảy hành, tế bào niêm mạc miệng. Vẽ được tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành, tế bào niêm mạc miệng đã quan sát. .......................................................................................................................... (II) Dụng cụ. (III) Cách tiến hành Làm tiêu bản biểu bì vảy hành Làm tiêu bản thịt quả cà chua Đặt lam kính lên bàn kính và Dùng thìa (sạch) cạo nhẹ lớp tế quan sát. bào trong khoang má 3 ▢ 1▢ Tách 1 vảy hành tạo vết cắt Đặt tế bào lên lam kính nhỏ 1 hình vuông lột lấy lớp biểu bì trên cùng giọt nước đậy lamen thấm nước thừa. 1▢ 2▢ Nhỏ 1 giọt nước trên lam kính Đặt lam kính lên bàn kính và quan đặt lớp biểu bì lên giọt nước đậy lamen sát. thấm2▢ nước thừa 3▢ d.Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hành (6-8 học sinh) thảo luận nhóm + phân công nhóm trưởng, thư kí . + xác định mục tiêu của nhóm, kiểm tra dụng cụ mẫu vật, cách tiến hành. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Thực hành quan sát tế bào biểu bì vảy hành và tế bào niêm mạc miệng. a.Mục tiêu: - Quan sát được tế bào vảy hành và niêm mạc miệng dưới kính lúp và kính hiển vi. - Thực hiện được các bước làm tiêu bản sinh học. b.Nội dung: Học sinh làm việc nhóm theo phân công, làm 2 mẫu tiêu bản vảy hành và niêm mạc, mỗi thành viên biết điều chỉnh kính hiển vi để quan sát, mô tả và vẽ lại vào phiếu học tập hoàn thành mục (IV) c) Sản phẩm: - Hai tiêu bản: tế bào biểu bì vảy hành, tế bào miêm mạc miệng. - Nội dung hoàn thiện của mục (IV) phiếu học tập. d)Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ học sinh thực hành theo nhóm Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm việc nhóm: quan sát, vẽ hình, thảo luận tìm thành phần giúp phân biệt tế bào hành tây (TB thực vật) với tế bào niêm mạc miệng (TB động vật) Báo cáo thảo luận - Giáo viên yêu cầu các nhóm dán sản phẩm lên bảng - Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác đóng góp tham luận, tất cả các nhóm thống nhất kết quả về: bộ phận của TB nhìn thấy được, không nhìn thấy được, bộ phận giúp phân biệt tế bào thực vật với tế bào động vật. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét quá trình làm việc nhóm(tính an toàn, kỉ luật ), kết quả của các nhóm - Chuẩn hóa kiến thức: tế bào thực vật có một vách cứng bên ngoài màng sinh chất nhưng tế bào động vật thì không có. e. Củng cố, hướng dẫn: - Nêu các bước để thực hành quan sát tế bào biểu bì vảy hành - Nêu hình dạng của tế bào biểu bì - Về nhà học bài, đọc trước phần cấu trúc của tế bào động vật, thực vật TIẾT 46 3. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: Củng cố được cách làm các tiêu bản tế bào động vật, thực vật khác để quan sát và kết luận sự đa dạng về hình dạng, kích thước các tế bào. b.Nội dung: Quan sát một số tế bào thực vật động vật khác: tép bưởi, cam, chanh , các mẫu tiêu bản tự làm (tế bào lá, thân cây ) hoặc quan sát mẫu tiêu bản có sẵn. c.Sản phẩm: - Mẫu tiêu bản (khác) tự làm của mỗi nhóm. - Nhận định: sự đa dạng về hình dạng, kích thước các tế bào. d.Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu các nhóm tiếp tục quan sát tế bào tép bưởi, các mẫu tế bào khác Yêu cầu học sinh: Rút ra nhận xét về hình dạng kích thước các tế bào. Thực hiện nhiệm vụ Tham gia các đội chơi, theo dõi cổ vũ và trả lời nếu hai đội đều chưa có câu trả lời đúng. Báo cáo thảo luận : Tổng kết, trao thưởng cho đội chiến thắng Kết luận, nhận định Giáo viên chuẩn hóa kiến thức cuối cùng đánh giá về đánh giá tinh thần, thái độ học tập của HS và đánh giá kết quả chung của các nhóm trong cả tiết học Yêu cầu học sinh dọn dẹp khu vực nhóm, vệ sinh lớp học sau giờ thực hành. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a.Mục tiêu: - Vận dụng được các kĩ năng thực hành trong cuộc sống, để có thể tìm hiểu thế giới sống. Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến cấu tạo tế bào. - Tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. b.Nội dung: - Học sinh tìm hiểu mở rộng làm tiêu bản quan sát các cấu trúc khác nhau của thực vật, động vật. - Giải thích hiện tượng: tại sao người ta dùng cách đông đá người ta có thể bảo quản thịt mà không thể bảo quản rau bằng cách tương tự? c.Sản phẩm: - Tế bào động vật không có thành tế bào nên khi đông đá rồi rã đông tế bào không bị phá vỡ. Tế bào thực vật có thành (vách tế bào) bao bên ngoài màng tế bào giúp cho tế bào có hình dạng xác định, trong tế bào thực vật đặc biệt rau ăn lá chứa một hàm lượng nước (khá nhiều). Nếu để vào ngăn đá, nước sẽ đóng băng, khi nước đóng băng làm tế bào to ra sẽ phá vỡ các bào quan và thành tế bào nên khi rã đông cây rau không thể hồi phục về trạng thái ban đầu, mất giá trị sử dụng chỉ bảo quản rau trong ngăn mát với thời gian hữu hạn. d.Tổ chức thực hiện: Giáo viên giao về nhà học sinh tìm hiểu và báo cáo ở buổi sau. e. Củng cố, hướng dẫn: - Nêu các bước để thực hành quan sát tế bào niêm mạc miệng - Nêu hình dạng của tế bào niêm mạc miệng - Về nhà học bài, đọc trước phần cấu trúc của tế bào động vật, thực vật
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_nam_hoc.pdf



