Giáo án Hóa học 9 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn 22/2//2024 TIẾT43: Bài 54 - POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được: − Định nghĩa, cấu tạo, phân loại polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp) − Tính chất chung của polime. − Ôn tập cấu tạo, phân loại polime , tính chất chung của polime. - Vận dụng các kiến thức về polime để làm bài tập. − Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE,PVC,...từ các monome. − Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp. − Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, phân loại polime ( polime thiên nhiên và polime tổng hợp). − Tính chất chung của polime − Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE,PVC,...từ các monome. − Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp. 2. Năng lực cần hướng đến: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đồ dùng dạy học: a. Giáo viên : - Chuẩn bị một số bài tập về polime b. HS: - Học bài và làm bài trước khi lên lớp.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ sau đó giới thiệu về chủ đề. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe. GV đặt vấn đề: Polime là nguồn nguyên liệu -HS chú ý lắng nghe không thể thiếu được trong các lĩnh vực của nền kinh tế. Vậy polime là gì? Nó có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: − Định nghĩa, cấu tạo, phân loại polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp) − Tính chất chung của polime. − Ôn tập cấu tạo, phân loại polime , tính chất chung của polime. - Vận dụng các kiến thức về polime để làm bài tập. b. Nội dung:Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Trực quan – Đàm thoại. c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV:Nêu cấu tạo của polime ( -HS: ( - CH2 – CH2 - )n I. Khái niệm về polietilen) polime - GV: Nêu cấu tạo của tinh bột - HS:(- C6H10O5- )n 1. Polime là gì? và xenlulozơ? - Polime là những - GV: Thế nào là polime? - HS: Polime là những chất chất có PTK rất có PTK rất lớn do nhiều lớn do nhiều mắt mắt xích liên kết với nhau xích liên kết với - GV: Có mấy loại tạo nên. nhau tạo nên. polime?Cho VD? - HS: Có 2 loại polime: VD: ( - CH2 – + Polime thiên nhiên: Tinh CH2 - )n, bột, xenlulozơ (- C6H10O5- )n + Polime tổng hợp: Có 2 loại polime: - GV: Chốt lại ý Polietilen, cao su buna .. + Polime thiên - HS: Lắng nghe. nhiên: Tinh bột, xenlulozơ + Polime tổng hợp: Polietilen, cao su buna . - GV: YCHS quan sát bảng / -HS: Quan sát 2. Polime có cấu SGK161. tạo và tình chất - GV: Có mấy loại mạch - HS: + Mạch thẳng. như thế nào? polime? + Mạch nhánh . Có 3 loại mạch + Mạch không gian . polime: - GV: Cho HS đọc thông tin . - HS: Đọc thông tin + Mạch - GV: Polime có tính chất như - HS: Polime là chất rắn, thẳng. thế nào ? không bay hơi, hầu hết + Mạch không tan trong nước và nhánh . các dung môi thông + Mạch thường, bền vững trong tự không gian . - GV: Nhận xét nhiên. - Polime là chất - HS: Lắng nghe. rắn, không bay hơi, hầu hết không tan trong - HS: Viết phương trình nước và các dung - t0 ,, p xt môi thông GV: Yêu cầu học sinh viết ⎯⎯⎯⎯→trunghop n CH2 = CH2 phản ứng trùng hợp từ CH2 = thường, bền vững (-CH2 – CH2-)n CH2 , CH2 =CHCl. trong tự nhiên.` t0 ,, p xt ⎯⎯⎯⎯→trunghop n CH2 =CHCl (- CH2 – CHCl-)n - GV: Nhận xét. - HS: Lắng nghe. - GV: Cho học sinh thảo luận - HS: Thảo luận nhóm làm nhóm làm bài tập 3/ SGK165. bài tập: + Những phân tử có mạch thẳng là: polietilen, - GV: Cho các nhóm nhận xét xenlulozơ, poli vinyl clorua. + Những phân tử có mạch nhánh là: tinh bột. HS: Các nhóm nhận xét. -GV: chiếu 1 số ứng dụng cho -HS: Lắng nghe , tự học II. Ứng dụng HS quan sát, hướng dẫn HS tự theo hướng dẫn của GV (hướng dẫn tự học học) Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập: - HS: Đọc và tóm tắt nội dung Poli(vinyl clorua) Viết tắt PVC, được điều chế bài tập. từ vinylclorua CH2 =CHCl. a. Viết phương trình hóa học. b. Tính khối lượng Poli(vinyl clorua) thu được từ 1 tấn vinylclorua, biết hiệu suất của phản ứng là 90%. c. Để thu được 1 tấn PVC cần bao nhiêu tấn vinylclorua, giả thiết hiệu suất phản ứng là 90%. - GV: Yêu cầu HS viết PTHH. - HS: Viết PTHH: 0 ⎯⎯⎯⎯→t,, p xt a. n CH =CHCl trunghop (- - GV: Cho học sinh dựa vào phương trình để 2 CH CHCl-) tìm ra khối lượng của PVC 2 – n - HS: b. Theo PTHH: 62,5n tấn CH2 =CHCl thu được 62,5n tấn PVC 1 tấn CH2 =CHCl thu PVC - GV: Yêu cầu HS tính khối lượng PVC theo được? tấn hiệu suất 90% Khối lượng PVC thu được theo PT 1*62,5n =1 62,5n - GV: Áp dụng tính khối lượng vinylclorua theo (tấn) hiệu suất 90% - HS: Làm bài tập Khối lượng PVC thu được theo hiệu suất 90% 1*90 = 0,9 100 (tấn) - HS: Thực hiện c. Khối lượng vinylclorua thu được theo hiệu suất 90% 1*100 =1,11 90 (tấn) - HS: Lắng nghe và sửa sai( nếu có). Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm:: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. -GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS về nhà tìm -HS chú ý quan sát, lắng nghe, hiểu Năm 1938 nhà khoa học người Mỹ Roy về nhà hoàn thành nhiệm vụ của Plunkett (1910 – 1994) đã phát minh ra một GV giao chất polymer là hóa chất hữu cơ chứa fluor và cacbon có những tính chất tuyệt vời mà các loại chất dẻo khác không thể làm được. Nó có tên là Teflon tên tiếng anh là Poly Tetra Fluorethylene Tại sao nói Teflon (-CF-CF)n lại được gọi “vua” của chất dẻo? IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết -GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Dặn các em về nhà làm bài, rèn luyện kỹ năng viết PTHH, làm bài tập liên quan đến hiệu suất. - Dặn các em về nhà chuẩn bị bảng tường trình để tiết sau làm bài thực hành : Tính chất cùa gluxit Tiết 44: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức. Ôn lại cho học sinh các tính chất hoá học của axit, một số dạng bài tập viết PTHH, nhận biết axit, tính theo phương trình hoá học. 2. Năng lực cần hướng đến: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II/ CHUẨN BỊ. GV. Máy tính, ti vi HS. Ôn tập, làm bài tập đầy đủ. III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG. 1/ Ổn định lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2/ Kiểm tra bài cũ. Kết hợp bài giảng 3/ Tiến trình bài dạy. Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Củng cố dạng bài tập viết Dạng bài tập viết phương trình hóa học PTHH HS theo dõi và lên bảng làm bài tập, các GV chiếu đề bài tập. hs khác làm bài tập vào vở. Theo dõi và Bài 1: Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hóa nhận xét bài của bạn. 1 2 3 4 0ct S ⎯⎯→ SO2 ⎯⎯→ SO3 ⎯⎯→ H2SO4 ⎯⎯→ 1 S + O ⎯⎯→ SO 2 2 5 o t , V2O5 Na2SO4 ⎯⎯→ BaSO4 2. 2SO2 + O2 2SO3 GV. Gọi 1 hs lên bảng chữa. 3. SO3 + H2O H2SO4 4. H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O GV: Thu bài của 2 HS, còn hs dưới lớp đổi 5. Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaCl bài chấm điểm chéo. HS làm việc cá nhân. GV: chiếu kết quả và chốt lại pp làm BT Hoạt động 2: Củng cố dạng bài tập nhận Dạng bài tập nhận biết biết. HS: Thảo luận và nêu cách làm BT. GV chiếu đề bài tập. Bước 1: Dùng quỳ tím nhận ra dd H2SO4 Bài 2. Trình bày phương pháp hóa học để và dd KOH. phân biệt các lọ hóa chất bị mất nhãn đựng Bước 2: Dùng dd BaCl2 nhận ra dd các dung dịch không màu sau: K2SO4 ; KCl H2SO4 (hoặc dùng dd AgNO3 nhận ra dd ; KOH ; H2SO4 GV: chiếu kết quả và chốt lại pp làm BT KCl). PTHH tương tự như phần nhận biết ở trên. Hoạt động 3: Củng cố dạng bài tập tính Dạng bài tập tính theo PTHH theo PTHH Bài 3: GV chiếu đề bài tập. a.Viết PTHH Bài 3: Mg + 2HCl MgCl2 + H2 Hoà tan 1,2 g Mg bằng 50 ml dung dịch axit nHCl ban đầu= 3. 0,05= 0,15(mol) HCl 3M. b. n Mg = 1,2 : 24 = 0,05( mol) a/ viết phương trình phản ứng xảy ra. Theo PT: n HCl = 2n Mg b/ Tính thể tích khí thoát ra ở đktc. Theo bài ra n HCl = 0,15 n Mg = c/ Tính nồng độ mol của dung dịch thu được 0,05(mol) sau phản ứng (biết rằng thể tích dung dịch Sau phản ứng HCl dư thay đổi không đáng kể). Vậy n H2 = n Mg = n MgCl2 = 0,05(mol) GV: Yêu cầu HS đọc phân tích yêu cầu bài VH2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l) toán, nhắc các công thức có liên quan c. Sau phản ứng có: MgCl2 và HCl dư - Gọi 1 HS lên bảng giải, các học sinh còn n HCl tham gia P/Ư = 0,05 .2 = 0,1( mol) lại làm ra vở bài tập. vậy nHCl dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol) n MgCl2 = 0,5( mol) CM HCl dư = 0,5 : 0,5 = 1M CM MgCl2 = 0,5 : 0,5 = 1M HS: Nhận xét, bổ sung HS: Nghe và ghi bài. GV gọi HS nhận xét và bổ sung(nếu có) GV: chiếu kết quả và chốt lại pp làm BT biện luận chất dư. 4. Luyện tập - Củng cố. - GV nhấn mạnh lại các phương pháp giải một số dạng bài tập ở trên. 5. Hướng dẫn học tập ở nhà. - Ôn lại phần tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ, axit.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.pdf



