Giáo án Hóa học 9 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn :30/1/2024 TIẾT 39 - Bài 47 CHẤT BÉO I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: − Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5 đặc điểm cấu tạo. − Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan − Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa) − Ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp. 2. Năng lực cần hướng đến Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên : Các thí nghiệm , tính tan của chất béo . - Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động - GV đăt vấn đề: Trong chúng ta ai cũng biết -HS chú ý lắng nghe đến chất béo. Vậy chất béo là gì? Nó có cấu tạo và tính chất hóa học như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay : Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: − Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5 đặc điểm cấu tạo. − Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan − Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa) − Ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp. b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. - GV: Cho HS quan sát tranh. - HS: Quan sát I. CHẤT BÉO CÓ Ở - GV hỏi : Trong thực tế chất - HS: Suy luận và trả ĐÂU? béo có ở đâu? lời. Chất béo có nhiều - GV: Nhận xét, kết luận. trong mô mỡ của động - HS: Lắng nghe. vật, trong một số loại quả và hạt. - GV: Cho các nhóm làm thí - HS: Làm thí nghiệm II. TÍNH CHẤT VẬT nghiệm: Nhỏ vài giọt dầu ăn LÍ lần lượt vào 2 ống nghiệm - Chất béo không tan đựng nước và benzen, lắc nhẹ trong nước, nhẹ hơn và quan sát hiện tượng. nước và nổi lên trên - GV: Gọi HS nêu hiện tượng - HS: Trả lời dựa trên mặt nước. và nhận xét về tính chất vật lí thí nghiệm. - Chất béo tan được của chất béo . trong benzen, dầu - GV: Nhận xét , kết luận - HS: Lắng nghe và ghi hoả bài - GV giới thiệu: Khi đun các - HS: Nghe giảng IV. TÍNH CHẤT chất béo với nước có axit xúc HÓA HỌC tác tạo thành các axit béo và 1. Phản ứng thủy glixerol phân trong môi - GV: Yêu cầu HS viết PTHH - HS: Viết PTHH theo trường dung dịch axit (Phụ đạo HS yếu kém) (R-COO)3C3H5 + 3H2O hướng dẫn. axit ⎯⎯→o 3RCOOH + - GV giới thiệu về phản ứng - HS: Nghe giảng. t của các chất béo với dung dịch C3H5(OH)3 kiềm. - GV: Yêu cầu HS viết PTHH - HS: Viết PTHH theo 2. Phản ứng thủy phân trong môi (Phụ đạo HS yếu kém) hướng dẫn. trường kiềm.(phản - GV thông báo: phản ứng - HS: Lắng nghe và ghi ứng xà phòng hoá ). thuỷ phân trong môi trường nhớ (R-COO)3C3H5 + kiềm còn gọi là phản ứng xà 3NaOH ⎯⎯→o phòng hoá. t 3RCOONa + C H (OH) 3 5 3 phản ứng xà phòng hoá . -GV: chiếu hình ảnh, video IV ỨNG DỤNG chất béo SGK/146 - GV: Yêu cầu HS liên hệ thực - HS: Nêu ứng dụng tế để nêu các ứng dụng của của chất béo dựa vào chất béo. thực tế. - GV: Nhận xét và kết luận - HS: Lắng nghe và ghi bài Hoạt động 3. Luyện tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập các kiến thức đã học Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán. -GV cho HS làm phiếu học tập : - Học sinh đọc bài. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (5’) - HS: hoàn thành phiếu học (CH3COOH)3C3H5 + NaOH ? +? tập (C17H35COOH)3C3H5 + H2O ? + ? (C17H33COOH)3C3H5 + ? C17H33COONa CH3COOC2H5 + ? CH3COOK + ? -GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi chấm chéo -GV chấm đại diên, chốt kiến thức -HS: thực hiện nhiệm vụ -GV hướng dẫn làm bt4/147/sgk -HS: lên bảng -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về rượu etylic giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm dự kiến: HS học cách tra cứu tìm kiếm thông tin và cách hợp tác làm việc nhóm hiệu quả d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, sử dụng CNTT và TT GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí GV cho học sinh xem video về chất béo, chiếu các nhiệm vụ học tập: Các nhóm HS: chú ý lắng Hãy tìm hiểu các sản phẩm có chứa chất béo xấu nghe, trả lời câu hỏi, nhanh chất béo tốt? chóng ghi ra bảng phụ -GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được -Các nhóm chú ý quan sát thực hiện nhiệm vụ -GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm -HS: đại diện học sinh các nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 4. Tìm tòi và mở rộng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống b. Phương thức dạy học: Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh. d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống. -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: Xà -HS chú ý quan sát, lắng nghe phòng hay xà bông (phiên âm từ tiếng Pháp: savon) là một chất tẩy rửa các vết bẩn, vết dầu mỡ, diệt vi khuẩn. Thành phần của xà phòng là muối natri hoặc kali của axít béo. Xà phòng được dùng dưới dạng bánh, bột hoặc chất lỏng. Xà phòng trước kia được điều chế bằng cách cho chất béo tác dụng với kiềm bằng phản ứng xà phòng hoá. Sản phẩm tạo ra là muối natri hoặc kali của axit béo. Vì thế xà phòng được phân loại thành xà phòng cứng (chứa natri) và xà phòng mềm (chứa kali). Loại xà phòng này có một nhược điểm là không giặt được trong nước cứng vì nó tạo các kết tủa với các ion canxi và magiê bết lên mặt vải làm vải chóng mục. Về sau, xà phòng được sản xuất từ dầu mỏ. Vì thế nó đã khắc phục được nhược điểm trên để có thể giặt được quần áo bằng nước cứng. Một bánh xà phòng Marseille, được làm thủ công theo phương pháp cổ của Pháp. V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết -GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà -Xem trước bài axetic - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6,7/143/SGK TIẾT 40 - BÀI 50, 51 GLUCOZƠ - SACCAROZƠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được: − Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. − Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ − Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ. − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ. − Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ. − Phân biệt dung dịch glucozơ với ancol etylic và axit axetic. − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của saccarozơ. − Viết được các PTHH (dạng CTPT) của phản ứng thủy phân saccarozơ. − Viết được PTHH thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic . − Phân biệt dung dịch saccarozơ, glucozơ và ancol etylic. − Tính % khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía. 2. Năng lực cần hướng đến: Học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đồ dùng dạy học: a. Giáo viên : Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ, saccarozơ. Glucozơ, saccarozơ dung dịch AgNO3, dung dịch NH3. b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chủ đề. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. - GV đăt vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta -HS chú ý lắng nghe thường hay dùng mía và trái nho. Trong những thức ăn đó có chứa nhiều glucozơ và saccarozơ . vậy chúng có tính chất vật lý và tính chất hóa học như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay (giáo viên chia bảng làm hai phần, dạy song song cả hai phần kiến thức glucozo và saccarozo) Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: − Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. − Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ − Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ. − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí a. Mục tiêu: − Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucozơ và sacarozơ. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: - GV giới thiệu: -HS: Nghe giảng I. Trạng thái tự nhiên Glucozơ có trong hầu hết các : bộ phận của cây, nhiều nhất Glucozơ có trong hầu trong quả chín ( đặc biệt trong hết các bộ phận của quả nho chín). Glucozơ cũng cây, trong cơ thể người có trong cơ thể người và động và động vật vật Saccarozơ có nhiều trong thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt II. Tính chất vật lí - Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước saccarozơ. - Saccarozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước Glucozơ - HS: Glucozơ là chất - GV: Yêu cầu HS quan sát kết tinh không màu, có hình 5.12 SGK/153 và các vị ngọt thông tin SGK nêu trạng thái tự nhiên của saccarozơ. - HS: Quan sát Cho HS quan sát mẫu glucozơ và saccarozơ quan sát trạng - HS: Glucozơ và thái, màu sắc, mùi vị saccarozơ dễ tan trong - GV: Cho vào ống nghiệm 1 nước ít glucozơ , saccarozơ và nước - HS: Glucozơ là chất - GV: Yêu cầu HS nhận xét về kết tinh không màu, có tính tan của glucozơ trong vị ngọt, dễ tan trong nước nước - GV: Từ đó em hãy rút ra tính chất vật lí của glucozơ và saccarozơ Hoạt động 2.2 Tính chất hóa học a. Mục tiêu: − Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ − Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ. b. Nội dung: Đàm thoại – Trực quan – Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Làm thí nghiệm glucozơ - HS: Quan sát II. Tính chất hoá tác dụng với AgNO3 trong học glucozo dung dịch NH3 1. Phản ứng oxi - GV: Yêu cầu HS quan sát -HS: Có màu trắng bạc hoá glucozơ trên thành ống nghiệm C6H12O6 + Ag2O NH3 - Giải thích: màu trắng bạc - Nghe giảng ⎯⎯⎯→ C6H12O7 + NH3 trên thành ống nghiệm chính C6H12O6 + Ag2O ⎯⎯⎯→ 2Ag là bạc C6H12O7 + 2Ag 2. Phản ứng lên men rượu men men - GV: Glucozơ được dùng để - HS: C6H12O6 ⎯⎯⎯→ C6H12O6 ⎯⎯⎯→ 2 điều chế rượu etilic 2C2H5OH + 2 CO2 C2H5OH + 2CO2 -GV: Biểu diễn thí nghiệm 1: -HS: Theo dõi thí nghiệm II. Tính chất hóa Cho saccarozơ tác dụng với của GV và nêu hiện tượng học sacrozo: AgNO3 trong NH3 và đun nhẹ. sảy ra. C12H22O11 + H2O axit,t0 -GV: Biểu diễn thí nghiệm 2 ⎯⎯⎯→ C6H12O6 + SGK. C6H12O6 -HS: Theo dõi thí nghiệm => Phản ứng thủy -GV: Giới thiệu về phản ứng biểu diễn của GV và nêu phân saccarozơ thủy phân saccarozơ và sản hiện tượng xảy ra: Có kết trong môi trường phẩm tạo ra của phản ứng. tủa Ag xuất hiện. axit. -GV: Yêu cầu HS lên bảng -HS: Lắng nghe và ghi - Phản ứng này còn viết PTHH xảy ra. nhớ. sảy ra nhờ tác dụng của enzym. -HS: Viết PTHH xảy ra: axit,t0 C12H22O11 + H2O ⎯⎯⎯→ C6H12O6 + C6H12O6 Hoạt động 2.4 Ứng dụng – Điều chế a.Mục tiêu: − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm. c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: chiếu hình ảnh -HS: Đọc SGK và trả lời III ỨNG DỤNG - HS: Trả lời. CỦA GLUCOZƠ - Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật. - Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương - GV: Cho HS đọc SGK về các ứng dụng của glucozơ - HS: Glucozơ là chất dinh - GV: Gọi HS nêu hiện tượng dưỡng quan trọng của và viết phương trình phản ứng người và động vật. Được dùng để pha huyết thanh, sản xuất vitamin C, tráng gương GV: chiếu hình ảnh -HS: Tìm hiểu sơ đồ và III. Ứng dụng nêu các ứng dụng quan saccarozơ: trọng của saccarozơ. - Thức ăn cho con người. - Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và pha chế thuốc. -GV: Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ ứng dụng của saccarozơ và nêu một số ứng dụng cơ bản. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -Giáo viên chiếu bài tập - HS: Làm bài tập C12H22O11 ⎯⎯→(1) Thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ → C6H12O6 ⎯⎯→(2) C2H5OH ⎯⎯→(3) glucozơ → ancol etylic → axit axetic. CH3COOH to , axit 1. C12H22O11 + H2O ⎯⎯⎯→ C6H12O6 + C6H12O6 - GV: Nhận xét 2. C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯→menruou 2C2H5OH + - GV: Gọi 1 HS trình bày cách nhận t0 biết bằng phương pháp hóa học các 2CO2 dung dịch: 3. CH3 – CH2 – OH + O2 ⎯⎯⎯⎯→mengiam glucozơ, rượu etylic và saccarozơ CH3COOH + H2O - HS: L ắng nghe. - HS: Trình bày cách nhận biết - Cho 3 mẫu natri vào 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch trên ( C6H12O6, C2H5OH, C12H22O11) + Nếu ống nghiệm nào có khí bay ra đó là: dung dịch rượu etylic. C2H5OH + Na ⎯⎯→ C H ONa + H - GV: Hướng dẫn học sinh làm BT5/ 2 5 2 SGK 155 + Nếu chất nào không làm cho quỳ tím C H O + Khối lượng saccarozơ có trong 1 tấn đổi màu là dung dịch 6 12 6, dung dịch C H O . mía chứa 13 % saccarozơ. 12 22 11 - Cho AgNO vào 2 + Tính khối lượng saccarozơ theo hiệu 3 trong dung dịch NH3 suất của phản ứng ống nghiệm chứa 2 dung dịch còn lại và đun nóng . + Nếu trên thành ống nghiệm có xuất hiện lớp bạc đó là dung dịch C6H12O6. NH3 C6H12O6 + Ag2O ⎯⎯⎯→ C6H12O7 + 2Ag + Nếu trên thành ống nghiệm không có xuất hiện lớp bạc đó là dung dịch C12H22O11. - HS: Nghe giảng và ghi bài vào vở GV Cho HS làm BT theo phiếu học tập. + Trong 1 tấn mía chứa 13 % saccarozơ 1 Câu 1: Trình bày cách phân biệt 3 ống có x13 tấn saccarozơ. 100 nghiệm đựng dung dịch glucozơ, axit + Khối lượng sacca rozơ thu được : axetic, rượu etylic. 13 80 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập: x = 0,104 tấn 100 100 Khi lên men gl ucozơ, người ta thấy thoát ra 11,2 lít khí CO2 ở điều kiện - Học sinh đọc bài. tiêu chuẩn. -HS làm phiếu học tập a. Tính khối lượng rượu etylic tạo ra sau khi lên men. b. Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc đầu, biết hiêu suất quá trình lên men là 90%. -GV cho hoạt động cặp đôi chấm phiếu học tập -GVchấm phiếu học tập, chốt kiến thức -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. -HS thực hiện nhiệm vụ - HS: Lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm:: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: Dung -HS chú ý quan sát, lắng nghe dịch Glucose 5% là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch , nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và là loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong hệ thống y tế cơ bản. Vì sao trẻ nhỏ ăn kẹo dễ bị sâu răng? Chúng ta cùng quay trở lại câu hỏi vì sao trẻ em ăn kẹo bị sâu răng? Câu trả lời là do trong bánh kẹo là món ăn vặt mà nhiều trẻ em yêu thích nhưng trong bánh kẹo lại chứa nhiều đường là đường saccarose, glucose,frucose, maltose các loại đường này tạo điều kiện cho vi khuẩn có sẵn trong khoan miệng lên men tạo thành axit lactic bám trên bề mặt răng gây hư hại men răng. Khiến trẻ dễ bị vi khuẩn xâm nhập và gây hại. Trẻ sau khi ăn bánh kẹo xong không có ý thức tự vệ sinh răng miệng cho nên sẽ để lại các mảng bám bánh kẹo dính trên thân răng tạo điều kiện cho các vi khuẩn sâu răng phát triển làm hư hại răng dẫn đến sâu răng. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết -GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà -Xem trước bài axetic - Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/179, bài tập 1, 3, 4 SGK/155.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf



