Giáo án Hóa học 9 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 9 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn :30/1/2024 
 TIẾT 39 - Bài 47 
 CHẤT BÉO 
I. MỤC TIÊU: 
1.Kiến thức: Biết được: 
− Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo 
đơn giản là (RCOO)3C3H5 đặc điểm cấu tạo. 
− Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan 
− Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi 
trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa) 
− Ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong 
công nghiệp. 
2. Năng lực cần hướng đến 
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất 
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Giáo viên : Các thí nghiệm , tính tan của chất béo . 
- Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi 
 bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 - GV đăt vấn đề: Trong chúng ta ai cũng biết -HS chú ý lắng nghe 
 đến chất béo. Vậy chất béo là gì? Nó có cấu tạo 
 và tính chất hóa học như thế nào ? Chúng ta 
 cùng tìm hiểu bài học hôm nay : 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a.Mục tiêu: 
 − Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo 
 đơn giản là (RCOO)3C3H5 đặc điểm cấu tạo. 
 − Tính chất vật lí: trạng thái, tính tan 
 − Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi 
 trường kiềm ( phản ứng xà phòng hóa) 
 − Ứng dụng : Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong 
 công nghiệp. 
 b. Phương thức dạy học: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu 
của giáo viên. 
 d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, 
thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề. 
 - GV: Cho HS quan sát tranh. - HS: Quan sát I. CHẤT BÉO CÓ Ở 
 - GV hỏi : Trong thực tế chất - HS: Suy luận và trả ĐÂU? 
 béo có ở đâu? lời. Chất béo có nhiều 
 - GV: Nhận xét, kết luận. trong mô mỡ của động 
 - HS: Lắng nghe. vật, trong một số loại 
 quả và hạt. 
 - GV: Cho các nhóm làm thí - HS: Làm thí nghiệm II. TÍNH CHẤT VẬT 
 nghiệm: Nhỏ vài giọt dầu ăn LÍ 
 lần lượt vào 2 ống nghiệm - Chất béo không tan 
 đựng nước và benzen, lắc nhẹ trong nước, nhẹ hơn 
 và quan sát hiện tượng. nước và nổi lên trên 
 - GV: Gọi HS nêu hiện tượng - HS: Trả lời dựa trên mặt nước. 
 và nhận xét về tính chất vật lí thí nghiệm. - Chất béo tan được 
 của chất béo . trong benzen, dầu 
 - GV: Nhận xét , kết luận - HS: Lắng nghe và ghi hoả 
 bài 
 - GV giới thiệu: Khi đun các - HS: Nghe giảng IV. TÍNH CHẤT 
chất béo với nước có axit xúc HÓA HỌC 
tác tạo thành các axit béo và 1. Phản ứng thủy 
glixerol phân trong môi 
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH - HS: Viết PTHH theo trường dung dịch axit 
(Phụ đạo HS yếu kém) (R-COO)3C3H5 + 3H2O 
 hướng dẫn. 
 axit
 ⎯⎯→o 3RCOOH + 
- GV giới thiệu về phản ứng - HS: Nghe giảng. t
của các chất béo với dung dịch 
 C3H5(OH)3 
kiềm. 
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH - HS: Viết PTHH theo 2. Phản ứng thủy 
 phân trong môi 
(Phụ đạo HS yếu kém) 
 hướng dẫn. trường kiềm.(phản 
- GV thông báo: phản ứng - HS: Lắng nghe và ghi ứng xà phòng hoá ). 
thuỷ phân trong môi trường nhớ (R-COO)3C3H5 + 
kiềm còn gọi là phản ứng xà 
 3NaOH ⎯⎯→o
phòng hoá. t
 3RCOONa + 
 C H (OH) 
 3 5 3
 phản ứng xà phòng hoá 
 . 
-GV: chiếu hình ảnh, video IV ỨNG DỤNG 
chất béo SGK/146 
- GV: Yêu cầu HS liên hệ thực - HS: Nêu ứng dụng 
tế để nêu các ứng dụng của của chất béo dựa vào 
chất béo. thực tế. 
- GV: Nhận xét và kết luận 
 - HS: Lắng nghe và ghi 
 bài 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập các kiến thức đã học 
Phương thức dạy học: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
Sản phẩm đạt được: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, 
năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực tính toán. 
 -GV cho HS làm phiếu học tập : - Học sinh đọc bài. 
 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (5’) - HS: hoàn thành phiếu học 
 (CH3COOH)3C3H5 + NaOH ? +? tập 
 (C17H35COOH)3C3H5 + H2O ? + ? 
 (C17H33COOH)3C3H5 + ? C17H33COONa 
 CH3COOC2H5 + ? CH3COOK + ? 
 -GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi chấm chéo 
 -GV chấm đại diên, chốt kiến thức -HS: thực hiện nhiệm vụ 
 -GV hướng dẫn làm bt4/147/sgk -HS: lên bảng 
 -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học 
 sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. 
 Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn 
 a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức về rượu etylic giải quyết các vấn đề thực tiễn. 
 b. Phương thức dạy học: 
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 c. Sản phẩm dự kiến: HS học cách tra cứu tìm kiếm thông tin và cách hợp tác 
 làm việc nhóm hiệu quả 
 d. Năng lực hướng tới: 
 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng 
 ngôn ngữ Hoá học, vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề trong 
 cuộc sống, sử dụng CNTT và TT 
 GV: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chuẩn bị - HS chia nhóm, phân nhóm 
 bảng phụ máy tính trả lời các câu hỏi ra bảng phụ trưởng, thư kí 
 GV cho học sinh xem video về chất béo, chiếu các 
 nhiệm vụ học tập: 
 Các nhóm HS: chú ý lắng 
 Hãy tìm hiểu các sản phẩm có chứa chất béo xấu 
 nghe, trả lời câu hỏi, nhanh 
 chất béo tốt? 
 chóng ghi ra bảng phụ 
 -GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả tìm được -Các nhóm chú ý quan sát 
 thực hiện nhiệm vụ 
 -GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm từng nhóm -HS: đại diện học sinh các 
 nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung 
 Hoạt động 4. Tìm tòi và mở rộng 
 a. Mục tiêu: 
 Vận dụng kiến thức đã học tìm tòi các kiến thức trong cuộc sống 
 b. Phương thức dạy học: 
 Tự học ở nhà, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 c. Sản phẩm dự kiến: 
 Bài làm của học sinh. 
 d. Năng lực hướng tới: 
 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn 
ngữ Hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào cuộc sống. 
 -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: Xà -HS chú ý quan sát, lắng nghe 
 phòng hay xà bông (phiên âm từ tiếng 
 Pháp: savon) là một chất tẩy rửa các vết bẩn, 
 vết dầu mỡ, diệt vi khuẩn. Thành phần của 
 xà phòng là muối natri hoặc kali của axít 
 béo. Xà phòng được dùng dưới dạng bánh, 
 bột hoặc chất lỏng. 
 Xà phòng trước kia được điều chế bằng cách 
 cho chất béo tác dụng với kiềm bằng phản 
 ứng xà phòng hoá. Sản phẩm tạo ra là muối 
 natri hoặc kali của axit béo. Vì thế xà phòng 
 được phân loại thành xà phòng cứng (chứa 
 natri) và xà phòng mềm (chứa kali). Loại xà 
 phòng này có một nhược điểm là không giặt 
 được trong nước cứng vì nó tạo các kết tủa 
 với các ion canxi và magiê bết lên mặt vải 
 làm vải chóng mục. 
 Về sau, xà phòng được sản xuất từ dầu mỏ. 
 Vì thế nó đã khắc phục được nhược điểm 
 trên để có thể giặt được quần áo bằng nước 
 cứng. 
 Một bánh xà phòng Marseille, được làm thủ công theo phương 
 pháp cổ của Pháp. 
 V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
 1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
-Xem trước bài axetic 
- Làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5,6,7/143/SGK 
 TIẾT 40 - BÀI 50, 51 
 GLUCOZƠ - SACCAROZƠ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Trình bày được: 
− Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, 
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. 
− Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của 
glucozơ 
− Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ 
− Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của 
saccarozơ. 
− Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu 
quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. 
− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của 
glucozơ. 
− Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh họa tính chất hóa học của glucozơ. 
− Phân biệt dung dịch glucozơ với ancol etylic và axit axetic. 
− Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất của 
saccarozơ. 
− Viết được các PTHH (dạng CTPT) của phản ứng thủy phân saccarozơ. 
− Viết được PTHH thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ → glucozơ → ancol 
etylic → axit axetic . 
− Phân biệt dung dịch saccarozơ, glucozơ và ancol etylic. 
− Tính % khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía. 
2. Năng lực cần hướng đến: 
 Học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt 
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt 
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học 
 - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán 
 - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào 
 - Năng lực sử dụng CNTT và cuộc sống 
 TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn 
 hóa học. 
3. Về phẩm chất 
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
Đồ dùng dạy học: 
a. Giáo viên : 
Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ, saccarozơ. Glucozơ, saccarozơ dung dịch AgNO3, dung dịch NH3. 
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài 
 Hoạt động 1 : Khởi động 
 a. Mục tiêu: 
 Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. 
 b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chủ đề. 
 c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe. 
 - GV đăt vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta -HS chú ý lắng nghe 
 thường hay dùng mía và trái nho. Trong những 
 thức ăn đó có chứa nhiều glucozơ và saccarozơ . 
 vậy chúng có tính chất vật lý và tính chất hóa học 
 như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 
 (giáo viên chia bảng làm hai phần, dạy song 
 song cả hai phần kiến thức glucozo và 
 saccarozo) 
 Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức 
 a.Mục tiêu: 
 − Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi 
 vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. 
 − Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ 
 − Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của 
 saccarozơ. 
 − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ 
 − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu 
 quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. 
 b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm 
 c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí 
 a. Mục tiêu: 
 − Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi 
 vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ. 
 b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm về trạng thái tự nhiên, tính chất 
 vật lí của glucozơ và sacarozơ. 
 c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
 khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 - GV: - GV giới thiệu: -HS: Nghe giảng I. Trạng thái tự nhiên 
 Glucozơ có trong hầu hết các : bộ phận của cây, nhiều nhất Glucozơ có trong hầu 
trong quả chín ( đặc biệt trong hết các bộ phận của 
quả nho chín). Glucozơ cũng cây, trong cơ thể người 
có trong cơ thể người và động và động vật 
vật Saccarozơ có nhiều 
 trong thực vật: mía, củ 
 cải đường, thốt nốt 
 II. Tính chất vật lí 
 - Glucozơ là chất kết 
 tinh không màu, có vị 
 ngọt, dễ tan trong nước 
 saccarozơ. -
 Saccarozơ là chất kết 
 tinh không màu, vị 
 ngọt, tan tốt trong nước 
 Glucozơ - HS: Glucozơ là chất 
- GV: Yêu cầu HS quan sát kết tinh không màu, có 
hình 5.12 SGK/153 và các vị ngọt 
thông tin SGK nêu trạng thái 
tự nhiên của saccarozơ. - HS: Quan sát 
Cho HS quan sát mẫu glucozơ 
và saccarozơ quan sát trạng - HS: Glucozơ và 
thái, màu sắc, mùi vị saccarozơ dễ tan trong 
- GV: Cho vào ống nghiệm 1 nước 
ít glucozơ , saccarozơ và 
nước - HS: Glucozơ là chất 
- GV: Yêu cầu HS nhận xét về kết tinh không màu, có 
tính tan của glucozơ trong vị ngọt, dễ tan trong 
nước nước 
- GV: Từ đó em hãy rút ra tính 
chất vật lí của glucozơ và 
saccarozơ 
 Hoạt động 2.2 Tính chất hóa học 
 a. Mục tiêu: 
 − Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ 
 − Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của 
 saccarozơ. 
 b. Nội dung: Đàm thoại – Trực quan – Thảo luận nhóm – Tìm hiểu SGK. 
 c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
 khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 - GV: Làm thí nghiệm glucozơ - HS: Quan sát II. Tính chất hoá 
 tác dụng với AgNO3 trong học glucozo 
 dung dịch NH3 1. Phản ứng oxi 
 - GV: Yêu cầu HS quan sát -HS: Có màu trắng bạc hoá glucozơ 
 trên thành ống nghiệm C6H12O6 + Ag2O 
 NH3
 - Giải thích: màu trắng bạc - Nghe giảng ⎯⎯⎯→ C6H12O7 + 
 NH3
 trên thành ống nghiệm chính C6H12O6 + Ag2O ⎯⎯⎯→ 2Ag 
 là bạc C6H12O7 + 2Ag 2. Phản ứng lên 
 men rượu 
 men men
 - GV: Glucozơ được dùng để - HS: C6H12O6 ⎯⎯⎯→ C6H12O6 ⎯⎯⎯→ 2 
 điều chế rượu etilic 2C2H5OH + 2 CO2 C2H5OH + 2CO2 
 -GV: Biểu diễn thí nghiệm 1: -HS: Theo dõi thí nghiệm II. Tính chất hóa 
 Cho saccarozơ tác dụng với của GV và nêu hiện tượng học sacrozo: 
 AgNO3 trong NH3 và đun nhẹ. sảy ra. C12H22O11 + H2O 
 axit,t0
 -GV: Biểu diễn thí nghiệm 2 ⎯⎯⎯→ C6H12O6 + 
 SGK. C6H12O6 
 -HS: Theo dõi thí nghiệm => Phản ứng thủy 
 -GV: Giới thiệu về phản ứng biểu diễn của GV và nêu phân saccarozơ 
 thủy phân saccarozơ và sản hiện tượng xảy ra: Có kết trong môi trường 
 phẩm tạo ra của phản ứng. tủa Ag xuất hiện. axit. 
 -GV: Yêu cầu HS lên bảng -HS: Lắng nghe và ghi - Phản ứng này còn 
 viết PTHH xảy ra. nhớ. sảy ra nhờ tác dụng 
 của enzym. 
 -HS: Viết PTHH xảy ra: 
 axit,t0
 C12H22O11 + H2O ⎯⎯⎯→
 C6H12O6 + C6H12O6 Hoạt động 2.4 Ứng dụng – Điều chế 
 a.Mục tiêu: 
 − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ 
 − Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu 
 quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. 
 b. Nội dung: Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm. 
 c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo 
viên. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ 
 khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 -GV: chiếu hình ảnh -HS: Đọc SGK và trả lời III ỨNG DỤNG 
 - HS: Trả lời. CỦA GLUCOZƠ 
 - Glucozơ là chất 
 dinh dưỡng quan 
 trọng của người và 
 động vật. 
 - Được dùng để pha 
 huyết thanh, sản 
 xuất vitamin C, 
 tráng gương 
 - GV: Cho HS đọc SGK về 
 các ứng dụng của glucozơ - HS: Glucozơ là chất dinh 
 - GV: Gọi HS nêu hiện tượng dưỡng quan trọng của 
 và viết phương trình phản ứng người và động vật. Được 
 dùng để pha huyết thanh, 
 sản xuất vitamin C, tráng 
 gương 
 GV: chiếu hình ảnh -HS: Tìm hiểu sơ đồ và III. Ứng dụng 
 nêu các ứng dụng quan saccarozơ: 
 trọng của saccarozơ. - Thức ăn cho con 
 người. 
 - Nguyên liệu cho 
 công nghiệp thực 
 phẩm và pha chế 
 thuốc. 
 -GV: Yêu cầu HS tìm hiểu sơ 
 đồ ứng dụng của saccarozơ và 
 nêu một số ứng dụng cơ bản. 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học 
 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học. 
 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ 
khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
 -Giáo viên chiếu bài tập - HS: Làm bài tập C12H22O11 ⎯⎯→(1)
 Thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ → C6H12O6 ⎯⎯→(2) C2H5OH ⎯⎯→(3)
 glucozơ → ancol etylic → axit axetic. CH3COOH 
 to , axit
 1. C12H22O11 + H2O ⎯⎯⎯→ C6H12O6 
 + C6H12O6 
 - GV: Nhận xét 
 2. C6H12O6 ⎯⎯⎯⎯→menruou 2C2H5OH + 
 - GV: Gọi 1 HS trình bày cách nhận t0
 biết bằng phương pháp hóa học các 2CO2 
 dung dịch: 3. CH3 – CH2 – OH + O2 ⎯⎯⎯⎯→mengiam
 glucozơ, rượu etylic và saccarozơ 
 CH3COOH + H2O 
 - HS: L
 ắng nghe. 
 - HS: Trình bày cách nhận biết 
 - Cho 3 mẫu natri vào 3 ống nghiệm 
 đựng 3 dung dịch trên ( C6H12O6, 
 C2H5OH, C12H22O11) 
 + Nếu ống nghiệm nào có khí bay ra đó 
 là: dung dịch rượu etylic. 
 C2H5OH + Na ⎯⎯→ 
 C H ONa + H 
 - GV: Hướng dẫn học sinh làm BT5/ 2 5 2
 SGK 155 + Nếu chất nào không làm cho quỳ tím 
 C H O
 + Khối lượng saccarozơ có trong 1 tấn đổi màu là dung dịch 6 12 6, dung dịch 
 C H O . 
 mía chứa 13 % saccarozơ. 12 22 11
 - Cho AgNO vào 2 
 + Tính khối lượng saccarozơ theo hiệu 3 trong dung dịch NH3
 suất của phản ứng ống nghiệm chứa 2 dung dịch còn lại và 
 đun nóng . 
 + Nếu trên thành ống nghiệm có xuất 
 hiện lớp bạc đó là dung dịch C6H12O6. 
 NH3
 C6H12O6 + Ag2O ⎯⎯⎯→ 
 C6H12O7 + 2Ag 
 + Nếu trên thành ống nghiệm không có 
 xuất hiện lớp bạc đó là dung dịch 
 C12H22O11. 
 - HS: Nghe giảng và ghi bài vào vở 
 GV Cho HS làm BT theo phiếu học 
 tập. + Trong 1 tấn mía chứa 13 % saccarozơ 
 1
 Câu 1: Trình bày cách phân biệt 3 ống có x13 tấn saccarozơ. 
 100
 nghiệm đựng dung dịch glucozơ, axit 
 + Khối lượng sacca rozơ thu được : 
 axetic, rượu etylic. 13 80
 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập: x = 0,104 tấn 
 100 100
 Khi lên men gl
 ucozơ, người ta thấy thoát ra 11,2 lít khí CO2 ở điều kiện - Học sinh đọc bài. 
 tiêu chuẩn. 
 -HS làm phiếu học tập 
 a. Tính khối lượng rượu etylic tạo 
 ra sau khi lên men. 
 b. Tính khối lượng glucozơ đã lấy 
 lúc đầu, biết hiêu suất quá trình 
 lên men là 90%. 
 -GV cho hoạt động cặp đôi chấm phiếu 
 học tập 
 -GVchấm phiếu học tập, chốt kiến thức 
 -Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm 
 bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo 
 viên chốt kiến thức. 
 -HS thực hiện nhiệm vụ 
 - HS: Lắng nghe, ghi bài. 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
 a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực 
 tiễn. 
 b. Nội dung: 
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải 
 quyết các vấn đề thực tế có liên quan. 
 c. Sản phẩm:: 
 Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. 
 d. Tổ chức thực hiện 
 Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định 
hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. -GV chiếu hình ảnh, thông tin sau: Dung -HS chú ý quan sát, lắng nghe 
dịch Glucose 5% là dung dịch đường tiêm 
tĩnh mạch , nằm trong Danh sách các loại 
thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới 
(WHO) và là loại thuốc quan trọng nhất cần 
thiết trong hệ thống y tế cơ bản. 
Vì sao trẻ nhỏ ăn kẹo dễ bị sâu răng? 
Chúng ta cùng quay trở lại câu hỏi vì sao trẻ 
em ăn kẹo bị sâu răng? Câu trả lời là do trong 
bánh kẹo là món ăn vặt mà nhiều trẻ em yêu 
thích nhưng trong bánh kẹo lại chứa nhiều 
đường là đường saccarose, glucose,frucose, 
maltose các loại đường này tạo điều kiện 
cho vi khuẩn có sẵn trong khoan miệng lên 
men tạo thành axit lactic bám trên bề mặt răng 
gây hư hại men răng. Khiến trẻ dễ bị vi khuẩn 
xâm nhập và gây hại. 
Trẻ sau khi ăn bánh kẹo xong không có ý thức 
tự vệ sinh răng miệng cho nên sẽ để lại các 
mảng bám bánh kẹo dính trên thân răng tạo 
điều kiện cho các vi khuẩn sâu răng phát triển 
làm hư hại răng dẫn đến sâu răng. 
 IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 
 1. Tổng kết 
-GV: 
+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. 
+Chốt lại kiến thức đã học. 
2. Hướng dẫn tự học ở nhà 
-Xem trước bài axetic 
- Làm bài tập về nhà:1,2,3,4/179, bài tập 1, 3, 4 SGK/155. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan