Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Tiết 22, Bài 6: Tục ngữ, câu đố Bắc Giang. Thực hành (Tiết 4) - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 7 - Tiết 22, Bài 6: Tục ngữ, câu đố Bắc Giang. Thực hành (Tiết 4) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/02/2024 
 TIẾT 22 
 BÀI 6: TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG – THỰC HÀNH (TIẾT 4) 
I. Mục tiêu 
 1. Năng lực: 
 - Chỉ ra được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, ) của 
một số câu đố tiêu biểu của Bắc Giang. 
 - Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố 
 - Sưu tầm và trình bày được một số câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu 
đã học hoặc các câu đố trong dân gian, giải đáp được một số câu đố. 
 - Sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang. 
 - Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khi học Tục 
ngữ, câu đố Bắc Giang. 
 2. Phẩm chất: 
 - Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc 
Giang 
 - Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức 
giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy 
 - Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ 
 - Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử, sự vật có liên quan. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: 
 - Đọc tài liệu. 
 - Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên 
 - Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang. 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 1.1. Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú cho học sinh, huy động những kiến thức đã có của học sinh về câu 
đố để kết nối với bài học Tục ngữ, Câu đố Bắc Giang. 
 1.2. Tổ chức thực hiện: 
 - GV chia lớp thành 2 dãy, Hát đối đáp bài “Qủa gì”, 1 dãy hát lời đố, 1 dãy hát 
lời đáp 
 - GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình thức của lời bài hát? 
 - GV kết nối vào bài học: Lời bài hát mang đặc điểm hình thức của một câu đố. 
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam nói chung và Bắc Giang nói riêng, thì 
câu đố đã góp phần làm phong phú, sinh động, giàu đẹp cho thể loại văn học này. 
Không những thế, nó còn phản ánh, cung cấp những tri thức, hiểu biết về sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta. Và tiết học hôm nay cô cùng các em đi khám phá 
thế giới kì diệu của các câu đố Bắc Giang quê mình nhé! 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 2.1. Mục tiêu: 
 - Chỉ ra được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, ) của 
một số câu đố tiêu biểu của Bắc Giang. 
 - Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố 
 - Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi 
học Tục ngữ, câu đố Bắc Giang. 
 - Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc 
Giang 
 - Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức 
giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó. 
 2.2. Tổ chức thực hiện: 
 HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 * HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc 2. Đặc điểm của câu đố: 
 điểm của câu đố. - Bài 1 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Số lượng từ ngữ ngắn gọn ( 4 câu). 
 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm ( 6 nhóm) Các tiếng gieo vần: Hà- là, quan- 
 hoàn thành phiếu học tập: ( 8 phút) toan, toan- gian; Từ ngữ mô tả: Thổ 
 Hà, con quan, dốc lòng giúp khách; 
 Văn bản Bài 1 Bài 2 Bài 6 Biện pháp tu từ nhân hóa 
 1. .............. .............. .............. + Câu đố đề cập đến một đồ vật 
 - Nhận ... ... ... dùng để pha trà 
 xét về số .............. .............. .............. + Câu đố nhằm mục đích giải trí và 
 lượng từ .... .... .... cung cấp những tri thức về đời sống. 
 ngữ trong .............. .............. .............. + Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, 
 câu đố .... .... .... bất cứ nơi đâu và trong mọi hoàn 
 - Chỉ ra .............. .............. .............. cảnh. 
 các tiếng .... .... .... 
 gieo vần .............. .............. .............. - Bài 2 
 với nhau ( ... ... ... + Số lượng từ ngữ ngắn gọn ( 4 câu). 
 nếu có) .............. .............. .............. Các tiếng gieo vần: u-dù, mưa- 
 - Chỉ ra ... ... ... thua; Từ ngữ mô tả: Núi rừng Yến 
 các hình .............. .............. .............. Thế, kháng Pháp, Hùm thiêng 
 ảnh, từ ... ... ... + Câu đố đề cập đến một nhân vật 
 ngữ mô tả .............. .............. .............. lịch sử, anh hùng dân tộc 
 vật đố. ... .. .. + Câu đố nhằm mục đích giải trí và 
 cung cấp những tri thức về đời sống. - Chỉ ra + Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, 
 biện pháp bất cứ nơi đâu và trong mọi hoàn 
 tu từ ( nếu cảnh. 
 có) - Bài 6 
 2. Nội .............. .............. .............. + Số lượng từ ngữ ngắn gon (4 câu). 
 dung đố ( ... ... ... Gieo vần lưng ở câu 1- 2 (muốt- 
 sự vât, .............. .............. .............. mượt), gieo vần chân ở câu 2-3 (rì- 
 hiện ... ... ... xì); Từ ngữ mô tả: râu dài trắng 
 tượng,...) muốt, tóc mượt xanh rì, sống hôi, 
 chín thơm; Biện pháp tu từ nhân hóa 
 + Câu đố đề cập đến một loại củ 
 thường dùng làm gia vị trong nấu ăn 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ : hàng ngày. 
+ HS hoạt động theo nhóm + Câu đố nhằm mục đích giải trí và 
+ GV quan sát, khích lệ, hỗ trợ các nhóm ( cung cấp những tri thức về đời sống. 
nếu cần) + Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV: bất cứ nơi đâu và trong mọi hoàn 
+ Tổ chức trình bày kết quả các nhóm cảnh. 
+ Các nhóm chia sẻ, thảo luận, bổ sung 
Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng 
hợp ý kiến, chốt kiến thức 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ : 
- Yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi: => Đặc điểm câu đố: 
 ? Từ việc phân tích các câu đố trên, em rút ra 
những đặc điểm gì của câu đố? ( về hình thức, - Hình thức: ngắn gọn, cô đúc, có 
nội dung) vần điệu nhịp nhàng, uyển chuyển, 
? Theo em, những câu đố được đưa ra nhằm dễ nhớ; mô tả vật đố bằng những 
mục đích gì? hình ảnh, từ ngữ để người nghe tìm 
? Câu đố có thể được đưa ra với ai? Ở đâu? lời giải; câu đố sử dụng nhiều biện 
Khi nào? pháp nghệ thuật như so sánh, nhân 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ : hóa, ... 
+ HS độc lập suy nghĩ, khái quát đặc điểm 
của câu đố; liên hệ bản thân - Nội dung: Nội dung đố phong phú, 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV: đa dạng, có thể liên quan đến tất cả 
+ HS trình bày kết quả các sự vật, sự việc, hiện tượng xung 
+ HS nhận xét lẫn nhau. quanh con người. 
Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng 
hợp ý kiến, chốt kiến thức: - Mục đích: giải trí, rèn luyện tư duy 
Câu đố là một trong những thể loại văn học và cung cấp những tri thức về đời 
dân gian đặc trưng của Việt Nam nói chung sống, hiện thực khách quan và của quê hương Bắc Giang chúng ta nói 
riêng. Câu đố của Bắc Giang ta cũng mang - Hoàn cảnh: Cuộc đố có thể diễn ra 
đầy đủ đặc điểm của thể loại câu đố trong dân ở bất cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn 
gian ( về hình thức, nội dung, mục đích, đối cảnh nào, càng đông người tham gia 
tượng và hoàn cảnh đố). Và đố vui là một thì càng lôi cuốn, thú vị. 
hoạt động vui chơi mang tính trí tuệ mà ai 
cũng yêu thích. Từ đời này sang đời khác, các 
câu đố được truyền miệng và sáng tạo không 
ngừng, góp phần làm cho kho tàng câu đố 
dân gian của Bắc Giang luôn giàu có, đa 
dạng. 
? Em sẽ làm gì cho câu đố Bắc Giang quê 
mình được gìn giữ và ngày càng phong phú? 
( Sưu tầm các câu đố, học thuộc các câu đố, 
đố cho người thân, bạn bè, sáng tạo ra các câu 
đố để làm phong phú thêm kho tàng câu đố 
của BG) 
 Cỏ vùng Bãi Sậy còn xanh, 
 Đá vùng Yên Thế chênh vênh chẳng mòn. 
 Em là con gái Phấn Lôi, 
 Khen cho em cũng biết chơi biết đùa. 
 Biết chơi thì lại là thừa, 
 Thấy người bạn cũ mà ngơ không chào. 
 Hòa Làng nói phét có ca, 
 Dương Sơn nói phét bằng ba Hòa Làng. 
 Muỗi nào chui lọt mùng quây 
 Mối nào xông được mỏ chày kim cương 
 Chúng em bé nhỏ chưa tường 
 Vốn anh khi trước cũng phường ải Lao 
 Ải Lao ta tập đã lâu 
 Tốn cơm, tốn áo, tốn dầu mẹ cha. 
 Ở gần hay là ở xa 
 Cách phủ, cách huyện hay là cách sông 
 Xa xôi cách mấy quãng đồng 
 Để anh bỏ việc, bỏ công đi tìm. 
 Muốn ăn cơm trắng cá mè, 
 Thì về Lão Hộ hái chè với anh. 
 Thứ nhất đền Lải, 
 Thứ nhì Ải Xe, 
 Thứ ba Nghè Nếnh. Thứ nhất là chùa Đức La, 
 Thứ nhì chùa Bổ, thứ ba chùa Tràng. 
 Trời mưa cho ướt lá bầu, 
 Lấy chồng Kha Lý chẳng giàu cũng sang. 
 Yên Lễ thì có núi Vua 
 Yên sơn – Cao thượng có chùa Trăm Gian 
 Sông Thương uốn khúc chảy quanh 
 Bến Tuần giỏi lưới, Lãn Tranh giỏi chài 
 Quế Nham nổi tiếng bừa rào 
 Tiền Đình nổi tiếng ả đào hát hay 
 Hội vật có tiếng làng Gia 
 Hội đu làng Hả, chọi gà Nhã Nam 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
3.1. Mục tiêu: 
- Củng cố các kiến thức đã học về câu đố thông qua thực hiện một cuộc đố vui với 
các bạn trong lớp bằng những câu đố phổ biển ở Bắc Giang 
- Giải đáp được một số câu đố của Bắc Giang, trong dân gian. 
3.2. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi ( 2 phút) để tìm ra các câu đố về Bắc Giang hoặc 
phổ biến ở Bắc Giang. 
- GV mời một số cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố 
 - Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án 
Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
4.1. Mục tiêu: 
 - Sưu tầm các câu đố về Bắc Giang hoặc được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang 
và sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang. 
4.2. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu 
đã học hoặc các câu đố được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang và sáng tác câu đố về 
con người, địa danh Bắc Giang. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS sưu tầm câu đố bằng nhiều nguồn thông tin khác nhau 
- Sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang. 
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau - HS trình bày cá nhân. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: 
 GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm. 
* Hướng dẫn về nhà: 
- Nắm chắc đặc điểm của thể loại câu đố 
- Hoàn thành nhiệm vụ phần vận dụng 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_giao_duc_dia_phuong_7_tiet_22_bai_6_tuc_ngu_cau_do_b.pdf
Giáo án liên quan