Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Tiết 12-14: Ca dao Bắc Giang - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Tiết 12-14: Ca dao Bắc Giang - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/11/2023 
 TIẾT 12,13,14: CA DAO BẮC GIANG 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: 
- Đặc điểm cơ bản của ca dao, ca dao Bắc Giang. 
- Tình cảm, cảm xúc và nét đẹp nội dung của một số bài ca dao Bắc Giang. 
- Một số yếu tố hình thức của ca dao Bắc Giang (số tiếng, số câu, cách gieo vần, 
ngắt nhịp, biện pháp tu từ ...) và hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ấy 
2.Năng lực: 
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc và nét đẹp nội dung của một số bài ca dao 
Bắc Giang. 
- Chỉ ra một số yếu tố hình thức của ca dao Bắc Giang (số tiếng, số câu, cách 
gieo vần, ngắt nhịp, biện pháp tu từ ...) và hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ấy. 
- Đọc diễn cảm bài ca dao 
- Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học ca 
dao Bắc Giang. 
3. Phẩm chất: 
- Yêu mến, trân trọng, giữ gìn và sưu tầm ca dao Bắc Giang. 
- Yêu mến, tự hào về mảnh đất và con người Bắc Giang. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Sách giáo khoa 
2. Giáo án, bảng phụ, bút dạ, phiếu bài tập; Máy tính, tivi 
III. Tiến trình dạy học 
1.Hoạt động 1:Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
- Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu ca dao nói về quê hương 
Bắc Giang để kết nối với bài học. 
-Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài. 
b) Nội dung: 
- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm: 
- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng. 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói 
d. Tổ chức thực hiện 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu. 
- GV chốt đáp án trên máy chiếu. 
* Nội dung các câu hỏi: 
Trong các câu ca dao sau, những câu ca dao nào nói về Bắc Giang? A. Sông Thương uốn khúc chảy quanh 
 Bến Tuần giỏi lưới, Lãn Tranh giỏi chài. 
 B. Đường vô xứ Huế quanh quanh 
 Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. 
 C. Vĩnh Nghiêm chốn tổ chùa quê 
 Danh lam thắng cảnh không hề thua đâu. 
D. Cần Thơ gạo trắng nước trong 
 Ai về xứ bạc thong dong cuộc đời. 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh: trả lời 
- Dự kiến trả lời: Đáp án : A, C 
- GV nhận xét và kết nối vào bài 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: 
- Một số đặc điểm về nội dung, nghệ thuật của ca dao, ca dao Bắc Giang. 
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc và nét đẹp nội dung của một số bài ca dao 
Bắc Giang. 
- Chỉ ra một số yếu tố nghệ thuật (số tiếng, số câu, cách gieo vần, ngắt nhịp, 
biện pháp tu từ ...) và hiệu quả nghệ thuật của các yếu tố ấy trong một số bài ca 
dao Bắc Giang. 
- Yêu mến, tự hào về mảnh đất Bắc Giang. 
- Yêu mến, trân trọng, giữ gìn và sưu tầm ca dao Bắc Giang. 
b) Nội dung: 
- Đọc và tìm hiểu chung về thể loại ca dao, ca dao Bắc Giang. 
- Đọc và phân tích bài ca dao số 1,2. 
- Khái quát nội dung 2 bài ca dao. 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS, của nhóm bằng ngôn ngữ nói/ viết ra bảng phụ/ viết ra 
phiếu bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
Hoạt động 1:Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung 
*Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ca dao: 
- GV: dùng phương pháp vấn đáp: - Thể loại: trữ tình dân gian 
1. Dựa vào thông tin “Em cần biết”, hãy - Nội dung: 
nêu những nét chính về ca dao ( thể loại, + tình yêu quê hương, đất nước, con 
nội dung và hình thức) và ca dao Bắc người;+lời ca yêu thương tình nghĩa 
Giang. của đôi lứa, gia đình; 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + lời than thân cay đắng hay hài 
- HS: làm việc cá nhân, trả lời miệng hước, lạc quan. 
- Dự kiến trả lời: - Nghệ thuật: 
+ Ca dao: + thể thơ lục bát hoặc lục bát biến 
. Thể loại: trữ tình dân gian thể; 
. Nội dung:tình yêu quê hương, đất + ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, giàu 
nước, con người;lời ca yêu thương tình sức gợi; + biện pháp so sánh, nhân 
nghĩa của đôi lứa, gia đình; lời than thân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, liệt kê... 
cay đắng hay hài hước, lạc quan. 
. Nghệ thuật: thể thơ lục bát hoặc lục 2. Ca dao Bắc Giang: 
bát biến thể; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, - Có bản sắc riêng gắn với tên đất, 
giàu sức gợi; biện pháp so sánh, nhân tên người, tên sản vật, sự kiện; thể 
hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, liệt kê... hiện tâm hồn đẹp đẽ, thiết tha của 
+ Ca dao Bắc Giang: có bản sắc riêng con người Bắc Giang. 
gắn với tên đất, tên người, tên sản vật, 
sự kiện; thể hiện tâm hồn đẹp đẽ, thiết 
tha của con người Bắc Giang. 
* Đánh giá kết quả: 
- HS: nhận xét, bổ sung 
- GV: nhận xét, đánh giá 
- GV: chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy 
trên máy chiếu 
 TIẾT 2 
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản: II. Đọc - hiểu văn bản 
- GV:hướng dẫn HS cách đọc các bài ca 
dao:giọng nhẹ nhàng, tình cảm; Câu 6 
tiếng thường ngắt nhịp 2/2, 2/4, có câu 
3/3;câu 8 tiếng thường ngắt 2/2 hoặc 
4/4. 
- GV đọc 
- GV gọi HS đọc - Gọi HS nhận xét bạn đọc 1. Bài 1: 
- GV nhận xét HS đọc 
- GV yêu cầu HS theo dõi bài ca dao 1 
*Chuyển giao nhiệm vụ 1: 
- GV dùng phương pháp vấn đáp: 
1. Em biết gì về các địa danh “Lục 
Đầu”,” Đức La”, 
 “ Cô Tiên” 
2. Dựa vào đó, em cho biết bài ca dao 
này nói về vùng đất nào của Bắc - Là lời của người dân Yên Dũng 
Giang? 
3. Vậy theo em bài ca dao là lời của 
ai ?Để cho em phỏng đoán thì em sẽ 
đoán đây là lời của người dân huyện 
nào trong tỉnh BG ? 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS: làm việc cá nhân, trả lời miệng các 
câu hỏi 
- Dự kiến trả lời: 
 + Lục Đầu: nơi hội tụ của sáu dòng sông: 
sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam, 
sông Đuống, sông Kinh Thầy, sông Thái 
Bình. 
+ Đức La: thuộc xã Trí Yên, huyện Yên 
Dũng. 
+ Cô Tiên: một trong những ngọn núi bao 
quanh chùa Vĩnh Nghiêm. 
+ Nói về vùng đất Yên Dũng ( Đức La) 
+ Là lời của người dân Yên Dũng - Nghệ thuật: 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 1: + Thể thơ lục bát: 6 tiếng- 8 tiếng 
- HS: nhận xét, bổ sung + Ngắt nhịp: nhịp chẵn (2/2/, 4/4 ) 
- GV: nhận xét, đánh giá + Gieo vần: Tiếng 6/câu 6- tiếng 6/ 
- GV: chốt kiến thức câu 8; 
*Chuyển giao nhiệm vụ 2: Tiếng 8/câu 8- tiếng 6/câu 6 
- GV:yêu cầu HS làm việc cặp đôi:(7 + Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị 
phút) + Nghệ thuật: biện pháp nhân hóa 
1. Làng quê Yên Dũng được miêu tả 
qua những hình ảnh nào ? 
 2. Xác định thể thơ, cách ngắt nhịp 
trong bài ca dao trên. 
3. Chỉ ra các tiếng gieo vần với nhau. 
4. Nhận xét về ngôn ngữ trong bài ca 
dao. 
5. Trong bài ca dao sử dụng biện pháp 
nghệ thuật nào? 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS: làm việc cặp đôi, trả lời các câu 
hỏi vào vở ghi. 
- GV: quan sát, hỗ trợ HS 
- Dự kiến trả lời: 
 + Hình ảnh: Đức La thôn cổ nhuộm 
màu biếc xanh; sông Thương, sông Lục 
bao quanh; Cô Tiên nắm ngủ cây xanh 
bóng dầy. 
 + Thể thơ lục bát( 6 tiếng- 8 tiếng) 
 + Ngắt nhịp: câu 6 ngắt nhịp 2/2, - Nội dung: Mảnh đất Yên Dũng 
2/4;câu 8 ngắt 2/2 hoặc 4/4 mang vẻ đẹp cổ kính, thơ mộng, hữu 
 + Cách gieo vần: tiếng 6 câu 6 vần với tình;rất trù phú, màu mỡ. 
tiếng 6 của câu 8, tiếng 8 câu 8 vần với 
tiếng 6 câu 6 tiếp theo 
 + Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, gần với 
lời ăn tiếng nói hàng ngày 
 + Sử dụng BPNT nhân hóa. 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 2: 
- Học sinh: các cặp nhận xét, bổ sung 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
- Giáo viên chốt kiến thức 
*Chuyển giao nhiệm vụ 3: 
- GV: dùng kĩ thuật “ Trình bày 1 phút” 
yêu cầuHS làm việc cá nhân:(1 phút) 
1. Những yếu tố nghệ thuật trên giúp em - Tình cảm, cảm xúc: Bày tỏ tình 
nhận ra vẻ đẹp gì của mảnh đất Yên yêu, niềm tự hào về quê hương 
Dũng?. mình. 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS: làm việc cá nhân, trả lời miệng 
- Dự kiến trả lời: 
 + Yên Dũng mang vẻ đẹp cổ kính, thơ 
mộng, hữu tình; 
 rất trù phú, màu mỡ 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 3: 
- HS: nhận xét, chia sẻ, bổ sung, đánh 
giá 
- GV: nhận xét, đánh giá 
- GV: chốt kiến thức và bình về vẻ đẹp 
của mảnh đất Yên Dũng 
- GV: giới thiệu một số thông tin và hình 2. Bài 2: 
ảnh về chùa Đức La (Yên Dũng) trên 
máy chiếu. 
*Chuyển giao nhiệm vụ 4: 
-GV : dùng kĩ thuật “ Trình bày 1 phút” 
yêu cầu HS làm việc cá nhân: (1phút) - Lời của người dân đất Lục Nam. 
? Qua bài ca dao, người dân Bắc Giang 
đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì? 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 4: 
- HS: làm việc cá nhân, trả lời miệng 
- Dự kiến trả lời: 
+ Bày tỏ tình yêu quê hương, tự hào về 
quê hương mình 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 4: 
- HS: nhận xét, chia sẻ, bổ sung, đánh 
giá 
- GV: chốt kiến thức. 
- GV lưu ý: khi tìm hiểu 1 bài ca dao 
cần trả lời các câu hỏi sau: 
 + Bài ca dao là lời của ai? 
 + Bài ca dao nói về điều gì, nói bằng 
cách nào ? - Nghệ thuật: 
 + Điều đó như thế nào ? + Thể thơ lục bát biến thể 
 + Bài ca dao thể hiện tình cảm, cảm + Ngắt nhịp: nhịp chẵn (2/2/, 4/4 ) 
xúc gì ? + Gieo vần: Tiếng 6/câu 6- tiếng 6/ 
 câu 8; 
 TIẾT 3 Tiếng 8/câu 8- tiếng 6/câu 6 
- GV gọi HS đọc lại bài 2 + Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị 
* Chuyển giao nhiệm vụ 5: + Nghệ thuật: biện pháp liệt kê 
- GV:sử dụng phương pháp vấn đáp : 1. Em biết gì về « đất Lục » ? 
2. Bài ca dao là lời của ai? 
3. Bài ca dao nói về phong cảnh nào 
của đất Lục Nam ? - Nội dung: Vùng đất Lục thơ mộng, 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 5: hữu tình, hùng vĩ, hoang dã; cổ kính, 
- HS: làm việc cá nhân, trả lời miệng các linh thiêng. 
câu hỏi 
- Dự kiến sản phẩm: - Tình cảm, cảm xúc: Yêu mến, tự 
 + Đất Lục Nam hào về quê hương. 
 + Lời của người dân đất Lục Nam 
 + Phong cảnh Suối Mỡ 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 5: 
- HS: nhận xét, bổ sung 
- GV: nhận xét, đánh giá 
- Giáo viên chốt kiến thức 
- GV yêu cầu HS xem video về cảnh 
Suối Mỡ : chú ý quan sát và lắng nghe 
lời bài hát trong video để trả lời câu hỏi. 
* Chuyển giao nhiệm vụ 6: 
- GV:yêu cầu HS làm việc nhóm lớn: 
(10phút) 
1. Vẻ đẹp của vùng đất Lục được miêu 
tả qua những hình ảnh, âm thanh nào 
trong bài ca dao số 2? 
2. Vẻ đẹp của đất Lục được diễn tả 
bằng cách nào 
(thể thơ, ngắt nhịp, gieo vần, ngôn ngữ, 
biện pháp nghệ thuật) 
3. Dựa vào những hình ảnh, âm thanh 
trong bài ca dao số 1 và trong đoạn 
video vừa rồi, hãy nhận xét về vẻ đẹp 
của đất Lục ( trong 1-3 câu văn). 
4. Tình cảm, cảm xúc gì của người dân 
Bắc Giang được bộc lộ trong bài ca 
dao? 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 Hình ảnh, âm thanh Thể thơ 
 Ngắt nhịp 
 Cách diễn tả 
 Gieo vần 
 Ngôn ngữ 
 Biện 
 pháp tu 
 từ 
 Nhận xét về “ đất 
 Lục” 
 Tình cảm, cảm xúc 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 6: 
- HS: làm việc nhóm lớn ( 6HS), ghi kết 
quả ra phiếu HT 
- GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm. 
- Dự kiến tả lời: 
 + Hình ảnh, âm thanh: Suối Mỡ, đền 
Thượng, đền Trung, đường cheo leo 
dốc, gập ghềnh suối khe, lùm cây bóng 
mát, nước trong,... 
 + Thể thơ: lục bát biến thể 
 + Ngắt nhịp, gieo vần, ngôn ngữ ( như 
bài 1) 
 + Vẻ đẹp thơ mộng, hữu tình, hùng vĩ; 
cổ kính, linh thiêng. 
 + Bày tỏ tình yêu, niềm tự hào về mảnh 
đất Bắc Giang với những danh lam 
thắng cảnh Suối Mỡ. 
- GV: Gợi ý bằng các câu hỏi: 
1.Ở bài ca dao này, em thấy số tiếng 
trong các câu có gì khác với bài trước? 
2. Em có hiểu biết gì về đền Thượng và 
đền Trung ở Suối Mỡ? Hai đền này thờ 
ai? Em biết gì về nhân vật đó? 
- Dự kiến trả lời: + Trong bài phần lớn là câu 6 và câu 8 
lặp lại liên tiếp nhau, có xen vào 2 câu 7 
tiếng. Người ta gọi đó là lục bát biến 
thể. Và trong bài ca dao,thiên nhiên đất 
Lục được miêu tả qua rất nhiều hình 
ảnh, âm thanh . Việc cùng một lúc đưa 
ra nhiều hình ảnh, sự vật...như vậy chính 
là biểu hiện của một BPNT mà lên lớp 7 
các em sẽ được tìm hiểu- Liệt kê. 
+ Thờ công chúa Quế Nương xinh đẹp, 
nhân hậu, người đã có công khai thông 
dòng Suối Mỡ dẫn nước về bản làm cho 
đất đai màu mỡ, trù phú.Hàng năm hội 
đền Suối Mỡ mở từ ngày 29 tháng Ba 
đến ngày 1 tháng Tư 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 6: 
- HS: nhận xét, bổ sung 
- GV: nhận xét, đánh giá 
- Giáo viên chốt kiến thức và bình về 
vẻ đẹp của Suối Mỡ. 
- GV khái quát: Như vậy, cả 2 bài ca 
dao, người dân Bắc Giang đều gửi gắm 
trong đó tình yêu, niềm tự hào về quê 
hương mình có những danh lam thắng 
cảnh đẹp, những di tích lịch sử cổ kính, 
linh thiêng. 
* Chuyển giao nhiệm vụ 7: 
- GV: yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả 
lời các câu hỏi: 
1.Bản thân em có tình cảm, cảm xúc gì 
sau khi học xong 2 bài ca dao này? 
2. Để thể hiện tình yêu quê hương 
BG,em sẽ làm những gì? 
* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 7: 
- HS: làm việc cá nhân, trả lời miệng các 
câu hỏi 
- Dự kiến sản phẩm: + Yêu, tự hào về mảnh đất Bắc Giang 
 trù phú và giàu truyền thống văn hóa, 
 lịch sử. 
 + Cách thể hiện: Chăm ngoan, học giỏi 
 để sau này thành công dân có ích, góp 
 phần xây dựng quê hương; Giữ gìn giá 
 trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của quê 
 hương; Tìm hiểu về mảnh đất, con người 
 quê hương mình; Yêu thích ca dao, giữ 
 gìn các câu ca dao bằng cách học thuộc, 
 sưu tầm ca dao... 
 * Đánh giá kết quả nhiệm vụ 7: 
 - HS: nhận xét, bổ sung 
 - GV: nhận xét, đánh giá 
 - Giáo viên chốt kiến thức 
 - GV nhắc lại những nội dung khi tìm 
 hiểu 1 bài ca dao: trả lời các câu hỏi 
 sau: 
 + Bài ca dao là lời của ai? 
 + Bài ca dao nói về điều gì, nói bằng 
 cách nào ? 
 + Điều đó như thế nào ? 
 + Bài ca dao thể hiện tình cảm, cảm xúc 
 gì ? 
 - GV chốt lại đặc điểm của ca dao Bắc 
 Giang :( phần đầu tiết học) 
- GV: Kết thúc bài học hôm nay, một lần nữa cô giáo sẽ giúp các em cảm nhận 
được vẻ đẹp của mảnh đất Bắc Giang quê ta qua một ca khúc ngọt ngào, tình 
cảm, tha thiết: « Bắc Giang một khúc ân tình »-> HS xem video 
- GV hướng dần HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau : Trả lời các câu hỏi trong 
phần luyện tập, vận dụng. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_giao_duc_dia_phuong_6_tiet_12_14_ca_dao_bac_giang_na.pdf