Giáo án GDCD 9 - Tiết 23, Ôn tập chủ đề 3: Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 9 - Tiết 23, Ôn tập chủ đề 3: Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 9/3/2023 TIẾT 23 – ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3: QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC, NHÂN LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Về kiến thức: - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài Bảo vệ hòa bình, Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, Hợp tác cùng phát triển, Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh quá trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập. - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị của hòa bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hợp tác cùng phát triển, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; biết ủng hộ những hoạt động bảo vệ hòa bình chống lại chiến tranh phi nghĩa, Biết tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân, biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về hòa bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hợp tác cùng phát triển, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, kiên trì rèn luyện theo chuẩn mực đạo đức của bản thân và xã hội. Xác định được lí tưởng sống của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân để phù hợp với các giá trị đạo đức về bảo vệ hòa bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hợp tác cùng phát triển, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 3. Phẩm chất: - Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. - Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy tính, tivi, loa trợ giảng 2. Học liệu: SGK - Câu hỏi trắc nghiệm - Câu hỏi tình huống III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể. - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn. b. Nội dung: - GV cho học sinh làm việc cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải quyết các tình huống trong thực tiễn d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm (sử dụng phiếu học tập) Câu 1. Tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang được gọi là A. ổn định. B. hòa hoãn. C. hòa giải. D. hòa bình. Câu 2. Những hoạt động gìn giữ cho cuộc sống xã hội bình yên, dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia, dân tộc, tôn giáo được gọi là hoạt động A. bảo vệ đất nước. B. bảo vệ hòa bình. C. chính trị-xã hội. D. ngoại giao. Câu 3. Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của A. các nước gây chiến. B. quân đội và công an. C. toàn nhân loại. D. thế hệ trẻ. Câu 4. Việc làm nào sau đây góp phần bảo vệ hòa bình cho nhân loại. A. Tăng cường chế tạo vũ khí hủy diệt hàng loạt. B. Tăng cường sự giao lưu, hợp tác giữa các quốc gia. C. Xâm lấn lãnh thổ của quốc gia, dân tộc khác. D. Kích động để chia rẽ giữa các dân tộc, tôn giáo. Câu 5. Thành phố nào ở Việt nam được công nhận là thành phố vì hòa bình? A. Thành phố Hồ Chí Minh. B. Huế. C. Hà Nội. D. Đà Nẵng. Câu 6. Em sẽ ứng xử thế nào khi có sự bất đồng, xích mích với người khác? A. Tranh cãi đến cùng để phân thắng bại B. Chủ động gặp người đó trao đổi để hiểu và thông cảm. C. Tìm sự giúp đỡ của người khác để giành phần thắng. D. Dùng vũ lực hoặc đe dọa, xúc phạm người có bất đồng với mình. Câu 7: Quan hệ bạn bè thân thiện giữa các quốc gia với nhau được gọi là gì? A. Hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới. B. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. C. Xây dựng tình hòa bình giữa các dân tộc trên thế giới. D. Xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới. Câu 8: Chúng ta thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài với thái độ, cử chỉ, việc làm và A. tôn trọng, bình đẳng. B. xây dựng mối quan hệ thân thiện. C. tôn trọng, thân thiện. D. hợp tác và giao lưu 2 bên cùng có lợi. Câu 9: Chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là gì? A. Quan hệ. B. Giao lưu. C. Đoàn kết. D. Hợp tác. Câu 10: Cơ sở quan trọng của hợp tác là gì? A. Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi. B. Hợp tác, hữu nghị. C. Giao lưu, hữu nghị. D. Hòa bình, ổn định. Câu 11. Những vấn đề toàn cầu như ô nhiễm môi trường, nghèo đói, dịch bệnh, bùng nổ dân số,....chỉ được giải quyết một cách hiệu quả khi A. con người ý thức được về chúng. B. có sự hợp tác quốc tế. C. tìm ra được nguyên nhân của chúng. D. con người có đủ phương tiện cần thiết. Câu 12. Tại sao những vấn đề như ô nhiễm môi trường, đói nghèo, dịch bệnh hiểm nghèo, bùng nổ dân số ,....chỉ được giải quyết một cách hiệu quả khi có sự hợp tác của tất cả các quốc gia trên thế giới? A. Vì đó là những vấn đề hết sức nguy hiểm. B. Vì đó là những vấn đề vô cùng quan trọng. C. Vì đó là những thách thức rất to lớn. D. Vì đó là những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu. Câu 13: Quan hệ bạn bè thân thiện giữa các quốc gia với nhau được gọi là gì? A. Hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới. B. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. C. Xây dựng tình hòa bình giữa các dân tộc trên thế giới. D. Xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới. Câu 14: Chúng ta thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài với thái độ, cử chỉ, việc làm và A. tôn trọng, bình đẳng. B. xây dựng mối quan hệ thân thiện. C. tôn trọng, thân thiện. D. hợp tác và giao lưu 2 bên cùng có lợi. Câu 15: Chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là gì? A. Quan hệ. B. Giao lưu. C. Đoàn kết. D. Hợp tác. Câu 16: Cơ sở quan trọng của hợp tác là gì? A. Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi. B. Hợp tác, hữu nghị. C. Giao lưu, hữu nghị. D. Hòa bình, ổn định. Câu 17. Những vấn đề toàn cầu như ô nhiễm môi trường, nghèo đói, dịch bệnh, bùng nổ dân số,....chỉ được giải quyết một cách hiệu quả khi A. con người ý thức được về chúng. B. có sự hợp tác quốc tế. C. tìm ra được nguyên nhân của chúng. D. con người có đủ phương tiện cần thiết. Câu 18. Tại sao những vấn đề như ô nhiễm môi trường, đói nghèo, dịch bệnh hiểm nghèo, bùng nổ dân số ,....chỉ được giải quyết một cách hiệu quả khi có sự hợp tác của tất cả các quốc gia trên thế giới? A. Vì đó là những vấn đề hết sức nguy hiểm. B. Vì đó là những vấn đề vô cùng quan trọng. C. Vì đó là những thách thức rất to lớn. D. Vì đó là những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở. - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh về kết quả làm bài của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Tình huống 1: Duy là một học sinh hay gây gổ đánh nhau, cãi nhau với các bạn trong lớp, trong trường. Em hãy nhận xét hành vi của Duy. Em sẽ góp ý cho Duy như thế nào? - Tình huống 2: Vừa kết thúc giờ học môn Giáo dục công dân, cô giáo cũng vừa ra khỏi lớp. Bạn Phan liền lên tiếng: “Cứ nói đến truyền thống của dân tộc tớ thấy dân tộc mình chả có truyền thống gì đáng tự hào đâu, ngay cả đến chống giặc ngoại xâm để chiến thắng dân tộc mình cũng phụ thuộc vào nước ngoài rất nhiều”. Em có đồng tình với suy nghĩ của Bạn Phan không ? Vì sao ? Được chứng kiến hành động đó em sẽ nói gì với bạn ? b. Nội dung: - Học sinh làm bài tập theo nhóm ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình + Tình huống 1: - Nhận xét hành vi của Duy: Hành vi của Duy không thể hiện lòng yêu hoà bình, vì người yêu hoà bình phải biết tôn trọng người khác, sống thân ái với mọi người. Ngoài ra, Duy còn vi phạm đạo đức, cư xử thiếu nhân ái và khoan dung đối với bạn bè. - Góp ý cho Duy: - Nên gần gũi, lắng nghe để hiểu và thông cảm với bạn bè và được bạn bè thông cảm hơn. - Không dùng vũ lực để ép buộc bạn bè theo ý mình. - Không nên nóng nảy mà phải biết tự kiềm chế, làm chủ bản thân trong mọi tình huống quan hệ và giao tiếp. Tình huống 2: Em không đồng tình với suy nghĩ của Phan. Vì bạn chưa thực sự tôn trọng và có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Được chứng kiến hành động đó em sẽ: khuyên Phan không nên có thái độ và hành động như vậy, giải thích cho ban hiểu dân tộc Việt Nam có rất nhiều truyền thống tốt đẹp. Và chống giặc ngoại xâm cũng là một truyền thống tự hào của dân tộc Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên phân chia và giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận đã chuẩn bị từ tiết trước. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình đã chuẩn bị ở nhà. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những nội dung ôn tập.
File đính kèm:
giao_an_gdcd_9_tiet_23_on_tap_chu_de_3_quan_he_voi_cong_dong.pdf



