Giáo án GDCD 9 - Tiết 20, Ôn tập chủ đề 1+2: Quan hệ công việc - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 9 - Tiết 20, Ôn tập chủ đề 1+2: Quan hệ công việc - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/2/2024 
 TIẾT 20 – ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1, 2 
 QUAN HỆ VỚI CÔNG VIỆC 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
1.Về kiến thức: 
- Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài năng động sáng tạo, 
làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả; học sinh biết được khả năng học tập của 
mình so với yêu cầu của chương trình. 
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng 
quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức 
dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức 
tổ chức dạy học. 
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học 
cho bản thân. 
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo 
đức của bản thân, của người khác, 
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 
2. Năng lực cần hướng tới : 
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác, sáng tạo thực hiện một cách đúng đắn 
những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 
- Năng lực phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện. 
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa năng động sáng 
tạo và làm việc chưa có năng suất, chất lượng, hiệu quả. 
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học 
tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa sự năng 
động sáng tạo, khuyến khích học tập, làm việc tích cực, có chất lượng, hiệu quả. 
3. Về phẩm chất: 
- Nhân ái: Quý trọng, ủng hộ người làm việc năng động sáng tạo, năng suất, chất 
lượng, hiệu quả. 
- Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
- Chăm chỉ: Luôn luôn rèn luyện, tích cực học tập nâng cao năng lực của bản thân, 
tích cực ôn tập và củng cố kiến thức. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong chuyên đề quan hệ với bản thân, quan hệ 
với công việc gồm các bài sau: 
+ Năng động sáng tạo. + Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. 
III. HÌNH THỨC ÔN TẬP: 
1. Củng cố kiến thức cơ bản 
- Giáo viên củng cố lại các kiến thức cơ bản của từng bài dưới dạng sơ đồ tư duy 
- Khắc sâu những kiến thức cần nhớ để ôn tập 
2. Luyện tập một số dạng câu hỏi ôn tập 
- Câu hỏi trắc nghiệm 
- Câu hỏi tình huống 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: 
- Tạo được hứng thú với bài học. 
- Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề quan hệ 
với công việc. 
b. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” 
Luật chơi: 
- Trong vòng 1 phút các em lần lượt lên bảng ghi lại những đơn vị kiến thức mà mình 
đã được học trong chuyên đề 2. 
- HS trả lời cá nhân. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS suy nghĩ, trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị kiến thức 
đã học trong chuyên đề 2. 
2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học 
a. Mục tiêu: 
- HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 8,9. 
b. Nội dung: 
- GV cho học sinh thảo luận nhóm mỗi nhóm sẽ tiến hành vẽ sơ đồ tư duy cho 1 bài. 
- Học sinh làm việc theo nhóm trước tại nhà 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
- Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài để củng cố bài 
học 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Kiến thức cơ bản 
 - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại Bài 8: Năng động sáng tạo. 
 nhà theo các nhóm Bài 9: Làm việc có năng suất, 
 Nhóm: 1_ Bài 1: Năng động sáng tạo. chất lượng, hiệu quả. 
 Nhóm: 2_ Bài 2: Làm việc có năng suất, chất lượng, 
 hiệu quả. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm, các nhóm 
 trình bày ra tờ giấy A0 để chuẩn bị trình đã chuẩn 
 bị ở nhà từ tiết trước. 
 - Khuyến khích các cách trình bày sáng tạo và độc 
 đáo 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm 
 việc của nhóm mình. 
 - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh 
 kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 Một số sơ đồ tư duy giáo viên củng cố bài học 
3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: 
- HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể. 
- Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn. 
b. Nội dung: 
- GV cho học sinh thảo luận cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc 
nghiệm. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập dưới đây 
Câu 1. Người luôn tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm là người 
A. năng động. 
B. nhanh nhẹn. 
C. chăm chỉ. 
D. linh hoạt. 
Câu 2. Say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra các giá trị mới về vật chất, tinh thần 
hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó, phụ thuộc vào 
những cái đã có là biểu hiện của sự 
A. năng động. 
B. học hỏi. 
C. sáng tạo. 
D. cần cù. 
Câu 3. Người luôn say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống 
trong học tập, lao động, công tác,... nhằm đạt kết quả cao là người 
A. thông minh. 
B. cần cù, chăm chỉ. 
C. quyết đoán. 
D. năng động, sáng tạo. Câu 4. Để trở thành người năng động, sáng tạo, đòi hỏi mỗi chúng ta phải 
A. có thật nhiều tiền. 
B. tích cực hoạt động giao lưu. 
C. có sức khỏe. 
D. tích cực, siêng năng rèn luyện. 
Câu 5. Hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo? 
A. Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc bài tập Tiếng 
Anh ra làm. 
B. Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì 
không hiểu là Thắng mạnh dạn hỏi ngay. 
C. Vì hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm 
bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập. 
D. Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm. 
Câu 6. Câu ca dao nào sau đây thể hiện sự năng động, sáng tạo? 
A. Non cao cũng có đường trèo, đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi. 
B. Dù ai nói ngả nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. 
C. Thương em anh để trong lòng, việc quân anh cứ phép công anh làm. 
D. Thà làm chim sẻ trên cành, còn hơn sống kiếp hoàng anh trong lồng. 
 Câu 7: Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là 
 A. năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động. 
 B. năng động là động cơ để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động. 
 C. năng động là mục đích để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động. 
 D. năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động. 
Câu 8. Tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức 
trong một thời gian ngắn là làm việc 
A. năng động, sáng tạo. 
B. có năng suất, chất lượng, hiệu quả. 
C. tự giác, sáng tạo. 
D. tự giác, năng suất và sáng tạo. Câu 9. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản 
phẩm có giá trị và chất lượng cao trong 
A. một thời gian ngắn. 
B. thời gian cho phép. 
C. một khoảng thời gian. 
D. một thời gian cần thiết. 
Câu 10. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra nhiều sản phẩm 
tốt, có chất lượng cả về.....................trong một thời gian ngắn. 
A. nội dung và hình thức. 
B. mẫu mã và chất lượng. 
C. mẫu mã và giá rẻ. 
D. hình thức và chất lượng tốt. 
Câu 11. Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện làm việc có năng suất, 
chất lượng, hiệu quả? 
A. Để tranh thủ thời gian, trong giờ học môn Lịch sử, Minh thường đem bài tập của 
môn khác ra làm. 
B. Hà thường sắp xếp thời gian và kế hoạch học tập một cách hợp lí, vì vậy đã đạt 
được kết quả cao trong học tập . 
C. Anh Phong cho rằng, để nâng cao hiệu quả sản xuất thì cần phải làm giả và làm 
hàng lậu tăng nhanh số lượng sản phẩm trong một đơn vị thời gian. 
D. Trong giờ kiểm tra, chưa đọc kĩ đề bài, Nam đã vội làm ngay. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở 
- Trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh về kết quả làm bài của mình 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích 
lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 
- Tình huống 1: 
 Bàn về khả năng sáng tạo của mỗi người, Nam nói: “ Sáng tạo là một phẩm 
chất không phải ai cũng có, cũng không phải rèn luyện mà có được, đó là do bẩm 
sinh. Cũng như trong học tập, có phải ai cũng sáng tạo được đâu, như tớ sức học 
trung bình thì mãi cũng chỉ là trung bình, có cố gắng cũng thế thôi!”. Em có tán 
thành ý kiến của Nam không? Vì sao? 
- Tình huống 2: 
 Cuối năm học, Dũng bàn: Muốn ôn thi cho đỡ vất vả, cần chia ra mỗi người làm 
một đáp án một môn, rồi mang đến trao đổi với nhau. Làm như vậy, khi cô giáo kiểm 
tra, ai cũng có đáp án. Nghe vậy nhiều bạn khen đó là cách làm hay, vừa năng suất, 
chất lượng mà lại nhàn thân. Em có tán thành với ý kiến đó không? Vì sao? 
b. Nội dung: 
 - Học sinh làm bài tập theo nhóm ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
- Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình + Tình huống 1: 
 Em không tán thành với ý kiến của bạn Nam vì: Phẩm chất năng động sáng 
 tạo không phải tự nhiên mà có được, mà phải tích cực, kiên trì rèn luyện trong cuộc 
 sống mới có. Cũng như trong học tập học sinh trung bình nếu cố gắng cải tiến 
 phương pháp học tập, có phương pháp học tập phù hợp thì vẫn có thể học tốt và đạt 
 kết quả cao. 
 Tình huống 2 : 
 Em không tán thành cách làm đó của Dũng. Việc làm của Dũng tưởng như tiết kiệm 
 được thời gian, làm việc có năng suất nhưng thực ra không có năng suất. 
 * Vì: 
 Mỗi người chỉ làm một đáp án nên đây không phải là việc làm có năng suất. Đây là 
 một việc làm xấu vì nó biểu hiện sự đối phó, dối trá với cô giáo. Mục đích của việc 
 cô giáo yêu cầu mỗi bạn tự làm đáp án từng môn nhằm để người học tự nghiên cứu, 
 tự học trong khi làm đáp án, qua đó người làm đáp án sẽ thuộc và hiểu rõ bài học 
 hơn. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên phân chia và giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận đã 
 chuẩn bị từ tiết trước. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình đã chuẩn bị ở nhà. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại 
 lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý 
 kiến: 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội 
 dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học 
 sinh có câu trả lời phù hợp..... 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những nội dung ôn tập. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_9_tiet_20_on_tap_chu_de_12_quan_he_cong_viec_na.pdf