Giáo án GDCD 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 10-12, Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 10-12, Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 04/11/2023 
 TIẾT 10, 11, 12 - BÀI 5: 
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 
 1. MỤC TIÊU 
 2. Kiến thức 
Sau bài học này, HS sẽ: 
 Giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên 
 nhiên. 
 Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài 
 nguyên thiên nhiên; một số biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài 
 nguyên thiên nhiên. 
 Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường và tài 
 nguyên thiên nhiên. 
 Thực hiện được việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng 
 những việc làm phù hợp với lứa tuổi. 
 Phê phán, đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm môi trường và phá hoại 
 tài nguyên thiên nhiên. 
 2. Năng lực 
Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc 
 lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong 
 lớp. 
 Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, 
 nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. 
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, 
 tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 
Năng lực riêng: 
 Năng lực phát triển bản thân: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm 
 yếu của bản thân trong việc tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên 
 nhiên; lập và thực hiện được kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên 
 nhiên ở địa phương. Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết 
 được một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ môi trường và 
 tài nguyên thiên nhiên; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu 
 một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ môi trường và tài nguyên 
 thiên nhiên; lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết 
 được một số vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong đời 
 sống thực tế. 
 3. Phẩm chất 
 Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và tài 
 nguyên thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi. 
 Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 2. Đối với giáo viên 
 Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8. 
 Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có liên quan 
 đến chủ đề bài học. 
 Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
 2. Đối với học sinh 
 SHS Giáo dục công dân 8. 
 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học 
 tập theo yêu cầu của GV. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1 
 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 2. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩ bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản 
 thân HS về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; Tạo tâm thế tích 
 cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới. 
 3. Nội dung: 
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài 
nguyên thiên nhiên. 
- GV dẫn dắt HS vào bài học. 1. Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên 
thiên nhiên. 
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
d.Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài 
nguyên thiên nhiên. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là điều kiện 
quan trọng, thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Hiện nay, 
môi trường nhiều nơi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị cạn 
kiệt,... ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sinh vật. Vì vậy, bảo vệ 
môi trường và tài nguyên thiên nhiên là vấn đề cấp bách trong việc phát triển bền 
vững của mỗi quốc gia. 
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày 
hôm nay – Bài 5 – Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên 
nhiên 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ 
 môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
 2. Nội dung: 
- GV mời HS đọc thông tin về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên SHS 
tr.25, 26, 27. 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.25, 26, 27 và trả lời 
câu hỏi. 
- GV cùng HS rút ra kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên 
thiên nhiên. 
 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài 
 nguyên thiên nhiên và chuẩn kiến thức của GV. 
 2. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Nhiệm vụ 1: Sự cần thiết phải bảo vệ môi 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ 
trường môi trường và tài nguyên thiên 
 nhiên 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Tầm quan trọng của môi trường và 
- GV mời 1 HS đọc thông tin a SHS tr.25, 26. tài nguyên thiên nhiên: 
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các + Có tầm quan trọng đặc biệt đối với 
nhóm thực hiện nhiệm vụ: đời sống của con người, là cơ sở để 
 phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo 
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi a: cho con người phương tiện sinh sống, 
Môi trường bị ô nhiễm đã ảnh hưởng tới động, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần. 
thực vật và con người như thế nào? Em hãy lấy 
thêm ví dụ minh chứng cho việc ảnh hưởng của ô - Sự cần thiết phải bảo vệ môi 
nhiễm môi trường tới đời sống và sản xuất của con trường: 
người?. 
 + Bảo vệ môi trường sẽ giúp cho môi 
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi b: trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm 
Theo em, việc bảo vệ môi trường cần thiết như thế cân bằng sinh thái. 
nào đối với cuộc sống của người dân và mỗi quốc 
gia. + Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả 
 xấu do con người và thiên nhiên gây 
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. ra. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của - Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên 
sự cần thiết của bảo vệ môi trường. thiên nhiên: 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp 
tập cho nguồn tài nguyên không bị cạn 
 kiệt. 
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo 
luận và trả lời câu hỏi. => Bảo vệ môi trường và tài nguyên 
 thiên nhiên là quyền, nghĩa vụ và 
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ 
vệ môi trường. chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình 
 và cá nhân. Nhà nước có chính sách 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên 
thiết). nhiên; bảo tồn thiên nhiên; đa dạng 
 sinh học; chủ động phòng, chống 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận thiên tai, ứng phó với biến đổi khí 
 hậu. 
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu 
hỏi: 
+ Câu hỏi a: 
● Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi 
mịn, đang trở thành vấn đề của các quốc gia đang 
phát triển như Việt Nam. Việc phơi nhiễm với hàm 
lượng bụi cao trong không khí, đặc biệt là bụi mịn, 
làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn 
cấp tính đường hô hấp dưới, đột quỵ, đau tim, 
bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính và ung thư phổi. Khí 
thải từ hoạt động giao thông và hoạt động công 
nghiệp chứa nhiều thành phần độc hại như CO, 
NO2,... có thể gây ung thư hoặc gây kích thích, một 
số chất độc khác còn có thể ngấm vào máu, gây 
ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người. 
● Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đối với 
sức khỏe con người thông qua uống nước bị ô 
nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được 
nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm,... gây nên một 
số bệnh như: các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh giun sán, các bệnh do muỗi truyền, các bệnh về 
mắt, ngoài da,... 
● Ô nhiễm đất không chỉ ảnh hưởng đến sản 
xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản mà còn 
ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật 
thông qua chuỗi thức ăn. 
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ môi trường cần thiết đối 
với con người và sự phát triển của mỗi quốc gia vì 
hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng, 
ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống xã hội và sự 
phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường chính là 
bảo vệ sự sống của chúng ta. 
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết 
của bảo vệ môi trường. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 
Nhiệm vụ 2: Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên 
thiên nhiên 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV mời 1 HS đọc thông tin b SHS tr.26, 27. 
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các 
nhóm thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a: 
Em hãy cho biết tài nguyên rừng có vai trò như thế 
nào đối với cuộc sống của con người? + Nhóm 3, 4: Theo em, việc bảo vệ và khai thác 
hợp lí tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa như thế 
nào đối với cuộc sống của người dân và sự phát 
triển của mỗi quốc gia? 
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. 
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của 
sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo 
luận và trả lời câu hỏi. 
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo 
vệ tài nguyên thiên nhiên. 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần 
thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 2 câu 
hỏi: 
+ Câu hỏi a: Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô cùng 
to lớn đối với cuộc sống của con người: 
● Rừng có 5 vai trò chính: nuôi dưỡng đất, lưu 
trữ các-bon, cung cấp thực phẩm lành mạnh cho 
hành triệu con người, điều tiết nước và là nhà của 
khoảng 80% các giống loài sống trên cạn. 
● Rừng chính là lá phổi xanh, điều hòa khí 
hậu, bảo tồn một số loài động vật quý hiếm; cung 
cấp lâm sản xuất khẩu; thảm thực vật rừng có vai 
trò quan trọng trong công việc chống xói mòn, sạt 
lở, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước 
ngầm, tránh hạn hán;... + Câu hỏi b: Việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài 
nguyên thiên nhiên có ý nghĩ vô cùng to lớn đối với 
cuộc sống của người dân và sự phát triển của mỗi 
quốc gia: 
● Đối với người dân: con người khai thác tài 
nguyên thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của con 
người. 
● Đối với mỗi quốc gia: tài nguyên thiên nhiên 
đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền 
kinh tế cũng như sự phát triển ổn định của đất 
nước. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần để 
giúp phát triển nền kinh tế, mỗi khi chúng ta biết 
cách khai thác những tài nguyên thiên nhiên này 
một cách hợp lí và hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế 
phát triển tốt hơn. Những tài nguyên như quặng 
kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc,...) sẽ giúp nền kinh 
tế phát triển, giúp phát triển các ngành sản xuất 
công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật 
liệu xây dựng, sành sứ,... Ngoài ra, tài nguyên 
thiên nhiên còn tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu 
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thu 
hút vốn đầu tư nước ngoài. 
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết 
của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV chuyển sang nội dung mới. 
*Củng cố: - Nhắc lại khái niệm, ý nghĩa của bảo 
vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
*Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước phần 2. TIẾT 2 
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi 
trường, tài nguyên thiên nhiên 
 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của 
 pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
 2. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc thông tin và quan sát các bức tranh trong 
SHS tr.27, 28, 29, 30 và trả lời câu hỏi. 
- GV cùng HS rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ 
môi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về 
 bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
 2. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Nhiệm vụ 1: Quy định cơ bản của pháp luật về 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản 
bảo vệ môi trường của pháp luật về bảo vệ môi 
 trường, tài nguyên thiên nhiên 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - Pháp luật Việt Nam quy định: 
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng 
thực hiện một nhiệm vụ). + Nghiêm cấm các hoạt động chặt, 
 phá, lấn chiếm, đốt rừng; đưa chất 
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm: cháy nổ, săn bắn, nuôi nhốt, giết, tàng 
 trữ, buôn bán động vật rừng trái quy 
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.28 và định; khai thác tài nguyên thiên nhiên 
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp trái quy định của pháp luật. 
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 1, chủ thể đã 
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp + Chỉ được tiến hành hoạt động 
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao? khoáng sản khi được cơ quan quản lí 
 nhà nước có thẩm quyền cho phép. 
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.28 và 
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp + Nghiêm cấm hủy hoại nguồn lợi 
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã thủy sản, nơi cư trú của các loài thủy 
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp sản; khai thác, nuôi trồng thủy sản 
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao? ảnh hưởng đến môi trường. + Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.28 và + Nghiêm cấm đổ chất thải, chất độc 
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp hại làm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt 
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã nguồn nước; xả thải khí độc hại trực 
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp tiếp vào nguồn nước, lòng đất; khai 
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao? thác trái phép khoáng sản, cát, sỏi 
 trên sông, suối, kênh rạch, gây sạt lở, 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học biến dạng dòng chảy;... 
tập. 
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan 
sát 3 bức tranh SHS tr.27, 28 và trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức 
tranh SHS tr.27, 28: 
+ Bức tranh 1: Chủ thể thực hiện đúng các quy 
định của pháp luật về bảo vệ môi trường vì đã 
phân loại rác thải sinh hoạt. Đây là một việc làm 
đúng, thực hiện tốt khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ 
môi trường năm 2010 (Bảo vệ môi trường là 
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, 
tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá 
nhân). 
+ Bức tranh 2: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo 
vệ môi trường vì đã đổ rác thải xuống hè phố, gây 
ô nhiễm môi trường. Việc làm này vi phạm khảo 1 
Điều 6: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt 
động bảo vệ môi trường: Vận chuyển, chôn, lấp, 
đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại 
không đúng quy trình kĩ thuật, quy định của pháp 
luật về bảo vệ môi trường. 
+ Bức tranh 3: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo 
vệ môi trường vì đã vận chuyển vật liệu xây dựng 
nhưng không bảo quản, che chăn khiến chất thải 
rơi xuống lòng đường, hè phố, gây ô nhiễm môi trường. Việc làm này vi phạm khoản 1 Điều 6: Các 
hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi 
trường: Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất 
thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình 
kĩ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi 
trường. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV giới thiệu với HS một số nội dung trong Hiến 
pháp và các luật liên quan: Hiến pháp năm 2013 
(Điều 43), Bộ luật Hình sự năm 2015 (Điều 235, 
236),... 
- GV kết luận về những quy định cơ bản của pháp 
luật về bảo vệ môi trường. 
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 
Nhiệm vụ 2: Quy định cơ bản của pháp luật về 
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng 
thực hiện một nhiệm vụ). 
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm: 
+ Nhóm 1, 2: Dựa vào thông tin 1, em hãy cho biết 
các chủ thể nào trong trường hợp 2 và hai bức 
tranh đã thực hiện đúng các quy định của pháp 
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Vì sao? 
+ Nhóm 3, 4: Dựa vào thông tin 1, em hãy cho biết 
các chủ thể nào trong trường hợp 2 và hai bức 
tranh đã thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Vì 
sao? 
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định cơ 
bản của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học 
tập. 
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan 
sát 2 bức tranh SHS tr.28, 29, 30 và trả lời câu hỏi. 
- HS rút ra kết luận về quy định cơ bản của pháp 
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức 
tranh SHS tr.28, 29, 30: 
+ Nhóm 1, 2: Trong trường hợp 2, chủ thể thực 
hiện đúng pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên 
nhiên là: Hải và một số người dân vì đã có việc 
làm đúng đắn: tố cáo hành vi khai thác cát trái 
phép của Công ty T gây ảnh hưởng tới môi trường 
và cuộc sống của người dân nơi đây. Chính quyền 
đã thực hiện đúng quy định của pháp luật khi xử lí 
vi phạm đối với Công ty T theo quy định của pháp 
luật. 
+ Nhóm 3, 4: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo vệ 
tài nguyên thiên nhiên là công ty T vì có hành vi 
khai thác cát trái phép, gây ảnh hưởng tới môi 
trường, cạn kiệt tài nguyên, gây sạt lở, sụt lún,... 
khiến diện tích đất canh tác bị thu hẹp,... 
- GV kết luận về những quy định cơ bản của pháp 
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV giới thiệu với HS một số nội dung trong các 
luật liên quan: Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Điều 
4), Luật Khoáng sản năm 2010 (Điều 8), Bộ luật 
Hình sự năm 2015 (Điều 242, 243, 244),... 
- GV chuyển sang nội dung mới. 
* Củng cố: Nhắc lại những qui định của pháp luật.. 
* Hướng dẫn về nhà: 
 - Học bài, đọc trước phần 3,4 
 TIẾT 3 
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên 
thiên nhiên 
 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi 
 trường và tài nguyên thiên nhiên. 
 2. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc 2 thông tin trong SHS tr.30, 31 và trả lời 
câu hỏi. 
- GV tiếp tục hướng dẫn HS chơi trò chơi “Đối mặt” kể thêm một số biện pháp bảo 
vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
- GV cùng HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên 
thiên nhiên. 
 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài 
 nguyên thiên nhiên. 
 2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo 
 vệ môi trường và tài nguyên thiên 
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng nhiên 
thực hiện một nhiệm vụ). 
 - Chấp hành các quy định pháp luật 
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm: về bảo vệ tài nguyên, môi trường. 
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi: - Tích cực tham gia vào các phong 
Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng trào, hoạt động bảo vệ môi trường tại 
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như địa phương. 
thế nào? 
 - Thường xuyên tổ chức tuyên truyền 
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi: nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 
Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng cho người dân, cộng đồng, doanh 
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như nghiệp, thực hiện tăng trưởng xanh, 
thế nào? phát triển kinh tế ít chất thải, kinh tế 
 tuần hoàn, trồng rừng,... 
- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối 
mặt” (5 phút), khi tới lượt HS nào thi HS đó phải - Nghiêm cấm mọi hoạt động làm suy 
kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên kiệt nguồn tài nguyên, hủy hoại môi 
thiên nhiên, không lặp lại đáp án các bạn trước đã trường. 
nêu. 
 - Phê phán, đấu tranh với các hành vi 
- GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài gây ô nhiễm môi trường và phá hoại 
nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em. tài nguyên thiên nhiên. 
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số biện 
pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học 
tập. 
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SHS tr.30, 
31 và trả lời câu hỏi. 
- HS tìm hiểu dựa vào hiểu biết của bản thân, 
thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,... nêu 
thêm một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài 
nguyên thiên nhiên. - Liên hệ tới việc bảo vệ môi trường và tài nguyên 
thiên nhiên ở chính địa phương các em. 
HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi 
trường và tài nguyên thiên nhiên. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức 
tranh SHS tr.30, 31: 
+ Thông tin 1: Việc Thủ tướng Chính phủ phê 
duyệt đề án trồng 1 tỷ cây xanh giúp cả nước trồng 
được 1 tỷ cây xanh, góp phần bảo vệ môi trường 
sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến 
đổi khí hậu, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao 
chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển 
bền vững của đất nước. 
+ Thông tin 2: Việc ứng dụng nông nghiệp hữu cơ 
giúp hạn chế tối đa các hóa chất gây độc hại cho 
cây trồng và môi trường, góp phần bảo vệ môi 
trường, đồng thời bảo vệ nguồn nước, nguồn đất. 
- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối 
mặt”: kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài 
nguyên thiên nhiên. 
+ Một số biện pháp bảo vệ môi trường: Dọn dẹp 
vệ sinh nhà ở, đường phố tại địa phương mình 
sống; Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa 
bãi; Hạn chế sử dụng túi ni-lông; Tích cực trồng 
cây xanh; Không tiếp tay cho hành vi gây tổn hại 
đến môi trường;... 
+ Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: 
Tiết kiệm nước sạch; khó vòi nước khi không sử 
dụng; sửa chữa và khắc phục đường ống nước bị 
rò rỉ; tái sử dụng nước sinh hoạt để tưới cho cây trồng; tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn; tiết 
kiệm năng lượng: lắp đặt bình nước nóng bằng 
năng lượng mặt trời; tận dụng nguồn nước để phát 
điện;... 
- GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài 
nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em. 
- GV rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ 
môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, 
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV chuyển sang nội dung mới. 
Hoạt động 4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường và tài 
nguyên thiên nhiên 
 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của HS trong 
 việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. 
 2. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 bức tranh trong SHS tr.31 và trả lời câu hỏi. 
- GV cùng HS rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường 
và tài nguyên thiên nhiên. 
 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi 
 trường và tài nguyên thiên nhiên. 
d. Tổ chức thực hiện: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_10_12_bai_5_bao_ve_moi.pdf