Giáo án GDCD 8 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 8 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13/4/2024 BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN 1. MỤC TIÊU 2. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người... 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá được thái độ, hành vi lao động của bản thân trong đời sống thực tế; Có kế hoạch và thực hiện kế hoạch khắc phục, cải thiện những điểm chưa tốt, chưa phù hợp trong lao động của bản thân. Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, phân tích được một số hiện tượng về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân trong thực tiễn cuộc sống; Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí tình huống trong đời sống thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. 3. Phẩm chất Tích cực, chủ động tham gia lao động ở gia đình, trường, lớp và cộng đồng phù hợp với lứa tuổi. Có trách nhiệm thực hiện tốt mọi quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân, lao động chưa thành niên, quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động. 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC 2. Đối với giáo viên Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8. Một số câu chuyện, bài báo, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,... (nếu có). 2. Đối với học sinh SHS Giáo dục công dân 8. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm, cảm nhận, suy nghĩ của HS về lao động. 3. Nội dung: - GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học. 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó. d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện 1 – 2 kể về một số hoạt động mà em đã từng thực hiện ở gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng và nêu ý nghĩa của các hoạt động đó. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Đó là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại. Mỗi người cần nhận thức được vai trò quan trọng của lao động để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động của bản thân, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh. Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. 1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò của lao động đối với đời sống con người 1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được tầm quan trọng của lao động đối với đời sống con người. 2. Nội dung: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thông tin trong SHS tr.59, 60 và trả lời câu hỏi. - GV cùng HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người. 1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của lao động đối với đời sống con người và chuẩn kiến thức của GV. 2. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1-2 HS đọc thông tin SHS tr.59, 60. - GV hướng dẫn HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: 1. Tìm hiểu vai trò của lao động đối với + Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a: Em đời sống con người hãy cho biết, trong thông tin trên, việc lao động của Giêm Oát đã mang lại ý nghĩa gì? - Lao động là hoạt động chủ yếu của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại, + Nhóm 3, 4: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi b: Hãy phát triển của cá nhân, đất nước và nhân phân tích tầm quan trọng của lao động đối với đời loại. sống con người. - GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận: + Câu hỏi a: Giêm Oát đã lao động bằng cách nghiên cứu, sáng chế ra máy hơi nước và hoàn thiện máy hơi nước thành động cơ nhiệt vạn năng chạy bằng than và nước. Việc lao động của Giêm Oát đã tạo ra một sự chuyển biến lớn: ● Tạo ra nguồn động lực mới làm giảm nhẹ sức lao động của con người, tạo điều kiện cho sự chuyển biến từ việc lao động bằng tay gang sử dụng máy móc; ● Đánh dấu bước nhảy vọt cách mạng trong lịch sử sản xuất của nhân loại, bước chuyển cơ bản từ nền văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp; ● Hình thành quy mô sản xuất lớn, nâng cao sản lượng hàng hóa. ● Dẫn đến những bước chuyển biến lớn về giao thông vận tải khi tàu thủy và xe lửa chạy bằng đầu máy hơi nước xuất hiện. Hệ thống đường sắt phát triển nhanh, mở rộng khả năng vận chuyển, nối liền các thành thị, các trung tâm công thương nghiệp. ● Kinh tế phát triển nhanh, các thành phố trở nên sầm uất, thị trường thế giới sôi động. + Câu hỏi b: Các vai trò của lao động đối với đời sống con người: ● Là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của cá nhân, đất nước và nhân loại. ● Giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống bản thân và gia đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển, xây dựng đất nước giàu mạnh. ● Là phương tiện để mỗi người khẳng định được vị trí và sự có mặt của mình trong xã hội, giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống của chính mình, đem đến cho con người niềm vui và tìm thấy ý nghĩa thực sự của cuộc sống. - GV mời đại diện 1 – 2 HS rút ra kết luận về vai trò của lao động đối với đời sống con người. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới.
File đính kèm:
giao_an_gdcd_8_bai_10_quyen_va_nghia_vu_lao_dong_cua_cong_da.pdf



