Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 24, Bài 9: Phòng chống tệ nạn xã hội - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 24, Bài 9: Phòng chống tệ nạn xã hội - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/3/2024 
 TIẾT 24 - BÀI 9: 
 PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI 
 I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình 
và xã hội. 
 b) Về phẩm chất 
 Nhân ái: Trân trọng danh dự, sức khoẻ của mình và người khác; không đồng tình với 
cái ác, cái xấu; không cổ xuý, không tham gia lối sống buông thả, vi phạm đạo đức, thuần 
phong mỹ tục, vi phạm pháp luật. 
 Trách nhiệm: Có ý thức trong việc đấu tranh với những hành vi vi phạm đạo đức, vi 
phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến lối sống văn minh văn hóa. Phê phán đấu tranh với các 
tệ nạn xã hội, tuyên truyền vận động mọi người tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội 
 c) Về năng lực. 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về phòng chống tệ nạn xã hội.. 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến phòng chống tệ 
nạn xã hội.. 
 - Năng lực đặc thù: 
 Năng lực điều chỉnh hành vi: Học sinh có thái độ đấu tranh, lên án các các loại tệ nạn 
xã hội phổ biến, không cỗ vũ, không thực hiện những hành vi vi phạm, vận động bạn bè 
cùng thực hiện tốt lối sống văn minh. Tham gia phòng chống tệ nạn xã hội do nhà trường 
và địa phương tổ chức. 
 Phát triển bản thân: Thể hiện thông qua việc có kỹ năng biết cách ứng phó để không 
bị sa ngã vào các tệ nạn xã hội 
 Tư duy đánh giá: Nhận biết được hậu quả do các loại tệ nạn xã hội gây ra 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh 
ảnh 
 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ 
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu 
về tệ nạn xã hội 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh cùng 
suy nghĩa và chia sẻ nội dung sau 
 Em hãy liệt kê những thói quen xấu của con người trong cuộc sống mà em biết. 
Trong những thói quen ấy, đâu là tệ nạn xã hội? 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 - Theo em, học sinh dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn sau: đua xe, đánh bài, ma túy, 
nghiện rượi bia, thuốc lá, . 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh cùng suy nghĩa và 
chia sẻ nội dung sau 
 Em hãy liệt kê những thói quen xấu của con người trong cuộc sống mà em biết. 
Trong những thói quen ấy, đâu là tệ nạn xã hội? 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh làm việc cá nhân + thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao trên bảng ( nếu 
được gọi) 
 Báo cáo và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các học sinh 
 Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Em hãy kể tên một số tệ nạn xã hội mà 
em biết 
 Kết luận, đánh giá 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
 Tệ nạn xã hội vốn nhiều loại hình, biến tướng tinh vi, phức tạp mang lại hậu quả 
xấu cho gia đình, nhà trường và xã hội. Phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm chung 
của tất cả mọi người, trong đó có học sinh. 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội 
 a. Mục tiêu: 
 - HS nêu được các nguyên nhân và hậu quả của tệ nạn xã hội. 
 b. Nội dung: 
 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các trường họp trong SGK để trả lời câu 
hỏi: 
 + Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả của các tệ nạn xã hội trong các trường hợp. 
 + Kể thêm những hậu quả của tệ nạn xã hội mà em biết. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 1/ S tham gia tệ nạn ma tuý: 
 Nguyên nhân: S tò mò khi nghe một số thanh niên kể về ma tuý đá nên quyết đinh 
dùng thử. 
 Hậu quả: Sức khỏe giảm sút (gầy gò, dáng đi xiêu vẹo, khả năng tập trung trí óc suy 
giảm, thường xuyên xuất hiện ảo giác), không kiểm soát được hành vi (có hành vi manh 
động, liên tục la hét và cầm hung khí tấn công mọi người), bị công an bắt giữ. 
 2/ Bà Y tham gia tệ nạn mê tín dị đoan: 
 Nguyên nhân: Bà Y không có việc làm ổn định, lười biếng, không muốn lao động 
vất vả nhưng tham lam muốn kiếm được nhiều tiền. 
 Hậu quả: Gây lãng phí tiền bạc, mất an ninh trật tự,... 
 3/ N bị lừa tham gia hình thức bốc thăm trúng thưởng: 
 Nguyên nhân. N thiếu kiến thức, ham hưởng lợi số tiền không phải do mình làm ra. 
 Hậu quả: N bị mất toàn bộ số tiền trong tài khoản. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Giao nhiệm vụ học tập: 2. Nguyên nhân và hậu 
 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các trường quả của tệ nạn xã hội 
 họp trong SGK để trả lời câu hỏi: Nguyên nhân của tệ nạn xã 
 + Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả của các tệ nạn xã hội hội: do thiếu kiến thức, 
 trong các trường họp. thiếu kĩ năng sống; do lười 
 + Kể thêm những hậu quả của tệ nạn xã hội mà em biết. lao động, ham chơi, đua 
 Thực hiện nhiệm vụ đòi, thích hưởng thụ; do 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ ảnh hưởng của môi trường 
 tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. gia đình, môi trường xã 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành hội tiêu cực;... 
 viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu Tệ nạn xã hội gây ra 
 Báo cáo thảo luận những hậu quả tiêu cực về 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm sức khoẻ, tâm lí, tính 
 mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu mạng, kinh tế của bản thân 
 nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : và gia đình; gây rối loạn 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trật tự xã hội; cản trở sự 
 mình phát triền của đất nước;... 
 Kết luận, nhận định 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều 
 chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn 
 thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội, về chủ 
 quan có các nguyên nhân như: do nhận thức kém, thiếu hiểu 
 biết, thiếu kĩ năng sống nên dễ bl lôi kéo, nì rê, dụ dỗ thực 
 hiện các hành vi sai trái; do thất nghiệp, nghèo đói, lười lao 
 động, ham tiền, thích hưởng thụ, thích thể hiện, do lo lắng, 
 sọ hãi, căng thẳng trước những biến cố của sức khỏe của 
 cuộc sống,... về khách quan, có những nguyên nhân như: do 
 điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp; 
 do môi trường gia đình tiêu cực (bạo lực gia đình, nghèo 
 đói, bố mẹ thiếu quan tâm giáo dục,...), do những hệ luỵ từ 
 sự phát triển của công nghệ thông tin,. .. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Câu 2. Em đồng tình hay không đồng tình với hành vi nào dưới đây? Vì sao? 
 a. Mục tiêu: 
 HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về phòng, chống 
tệ nạn xã hội. 
 b. Nội dung: 
 * Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm cho từng 
trường hợp 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 a) Hành vi của L là sai, vi phạm pháp luật vì L và các bạn cá cược bằng tiền, đây 
cũng là một hình thức đánh bạc trái phép. 
 b) Hành vi của bà N là sai, vi phạm pháp luật vì pháp luật Việt Nam nghiêm cấm 
các hành vi vận chuyển, buôn bán trái phép chất ma tuý, đồng thời quy đinh trẻ em có 
quyền được bảo vệ khỏi các chất ma tuý. 
 c) Hành vi của H là đúng đắn vi việc xem bói là mê tín dị đoan, trái với quy định 
của pháp luật. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm trong từng 
trường hợp cụ thể 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh suy nghĩ và hoàn thiện câu trả lời theo quan điểm của cá nhân, có thể 
trao đổi cặp đôi với bạn xung quang 
 Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên mời một số học sinh đưa ra quan điểm cho từng trường hợp 
 - Mỗi trường hợp có thể gọi từ 1-2 hs để có sự so sánh 
 Kết luận, nhận định 
 - Gv nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của các học sinh, hướng học sinh học tập 
các quan điểm phù hợp để định hướng cho bản thân 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
 Bài tập 2: Em hãy vẽ bức tranh phê phán các tệ nạn xã hội và thuyết minh giới 
thiệu sản phẩm với cả lớp: 
 a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ 
năng tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, vẽ bức tranh phê phán các tệ nạn xã hội và 
thuyết minh giới thiệu sản phẩm với cả lớp: 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 - Bức tranh phê phán các tệ nạn xã hội và thuyết minh giới thiệu sản phẩm với cả 
lớp:. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 - Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, vẽ bức tranh phê phán các tệ nạn xã hội và 
thuyết minh giới thiệu sản phẩm với cả lớp: 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Hoàn thành bài tập và chia sẻ với các bạn trong lớp 
 Báo cáo và thảo luận 
 Tùy từng điều kiện cụ thể, các học sinh có thể tổ chức cho học sinh chia sẻ qua 
nhóm lớp 
 Kết luận và nhận định 
 Giáo viên nhận xét, đánh giá bức tranh hoặc tổ chức cho học sinh đánh giá lẫn nhau 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_24_bai_9_phong_chong_te.pdf