Giáo án Địa lí 9 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 28/10/2023 
 Tiết 16: Bài 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát 
triển kinh tế - xã hội . 
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi 
khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội . 
- Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với việc phát 
triển kinh tế - xã hội của vùng. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc 
điểm dân cư xã hội của vùng Bắc Trung Bộ. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Bắc 
Trung Bộ. Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên 
của vùng. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ tài 
nguyên môi trường và phòng chống thiên tai 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong 
vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng. 
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai. 
II) Chuẩn bị của GV và HS: 
1. Đối với GV 
- Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ 
- Một số tranh ảnh về vùng. 
2. Đối với HS : chuẩn bị theo sự dặn dò của GV 
III) Hoạt động dạy học: 
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới: Khởi động: Vùng Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng về tài 
nguyên thiên nhiên: rừng, biển, khoáng sản, du lịch song lại là vùng có nhiều 
thiên tai gây không ít khó khăn cho vùng trong sx và đời sống. Đó chính là nội 
dung bài học hôm nay. 
 Hoạt động của GV - HS Nội dung chính 
* HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới * Khái quát: 
hạn lãnh thổ - Gồm 6 tỉnh thành 
Dựa H 23.1 + thông tin sgk - Diện tích: 51513km2 chiếm 16% 
 - Dân số năm 2003: 10,3 triệu người 
 chiếm 13% so cả nước. 1) Hãy cho biết khái quát về quy mô I) Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: 
lãnh thổ của vùng? Tỉ trọng diện tích, - Vị trí giới hạn : ( lược đồ) 
dân số so cả nước? - ý nghĩa: 
2) Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ của + Là cầu nối vùng Bắc Bộ với các vùng 
vùng? Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn phía Nam. 
đó? + Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông 
HSG: Tích hợp giáo dục an ninh quốc Mê Kông ra biển Đông và ngược lại. 
phòng II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên 
 thiên nhiên: 
* HĐ2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên 
và tài nguyên thiên nhiên:: - Dải Trường sơn Bắc có ảnh hưởng 
Quan sát H23.1 và dựa kiến thức đã sâu sắc tới khí hậu của vùng: 
học cho biết + Là sườn đón gió mùa đông bắc => 
+ N1: Dải Trường sơn Bắc đã ảnh gây mưa lớn về thu đông và đón bão 
hưởng như thế nào đến khí hậu của + Đồng thời gây nên hiệu ứng phơn về 
vùng Bắc Trung Bộ? mùa hè => Gío phơn tây nam khô, 
- Phía đông dải Trường sơn Bắc là nóng kéo dài. 
sườn đón gió mùa đông bắc => Gây => Địa hình thể hiện rõ sự phân hoá từ 
mưa lớn về thu đông Tây -> Đông. 
- Đồng thời dải Trường sơn Bắc cũng - Là vùng thường xuyên xảy ra thiên 
lại là nguyên nhân gây hiệu ứng phơn tai rất nặng nề. 
ở sườn đông => Gây nên gió phơn tây 
nam khô nóng về mùa hè. - Tài nguyên rừng , khoáng sản tập 
+ N2: Dựa H23.1 + 23.2 hãy so sánh trung ở phía Bắc dãy Hoành sơn.Tài 
sự khác biệt giữa phía bắc và nam dãy nguyên du lịch phát triển ở phía Nam. 
Hoành sơn? (khác nhau về tài nguyên 
rừng và khoáng sản phía Bắc > Nam) 
+ N3: Dựa vào sự hiểu biết hãy nêu các 
loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc 
Trung Bộ. 
- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ xung 
-GV chuẩn kiến thức. III) Đặc điểm dân cư - xã hội 
HSG: Các biện pháp giảm nhẹ thiên tai 
* HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư - 
xã hội -Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc khác 
1) Quan sát bảng 23.1 hãy cho biết sự nhau 
khác biệt trong cư trú và hoạt động - Có sự khác biệt trong cư trú và hoạt 
kinh tế giữa phía Đông và phía Tây của động kinh tế giữa phía Đông và phía 
vùng Bắc Trung Bộ? Tây 
2) Dựa bảng 23.2 hãy nhận xét sự - Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó 
chênh lệch các chỉ tiêu của vùng so với khăn => ảnh hưởng lớn đến trình độ 
cả nước? phát triển chung của vùng. 
3) So sánh với đặc điểm dân cư Trung 
du và miền núi phía Bắc có gì khác? - Người dân có truyền thống lao động 
- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ xung. cần cù, dũng cảm, giàu nghị lực trong 
- GV chuẩn kiến thức: + Vùng là nơi sản sinh ra những người đấu tranh với thiên tai và chống giặc 
 anh hùng: Nguyễn ái Quốc, Phan Chu ngoại xâm. 
 Trinh,Phan Bội Châu... 
 + Có nhiều tiềm năng phát triển du lịch 
 sinh thái, văn hoá, lịch sử: Phong Nha 
 (di sản tg), Cố đô Huế (nhạc cung đình 
 Huế là di sản văn hoá tg phi vật thể), 
 đường Hồ Chí Minh, đường hầm Hải * Kết luận : sgk/85. 
 Vân,dự án xd khu kinh tế mở trên biên 
 giới Việt - Lào, dự án xd hành lang 
 Đông - Tây.....=> đã và đang mở ra 
 triển vọng phát triển kinh tế cho vùng. 
 - HS đọc kết luận sgk/85. 
IV) Đánh giá: 
1) Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thận lợi và khó khăn gì đối với 
sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng? 
2) Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì? 
V) Hoạt động nối tiếp: 
- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/85. 
- Chuẩn bị cho tiết ôn tập 
Ngày soạn: 28/10/2023 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức :Yêu cầu cần đạt : 
- Ôn tập kiến thức các bài đã học về dân cư, các ngành kinh tế và 3 vùng kinh tế 
(Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ) 
- Một số dạng bài tập 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích các đặc điểm về dân cư, phân bố 
dân cư, nguồn lao động, các ngành kinh tế và 2 vùng kinh tế TD và MNBB và 
ĐBSH 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích các lược đồ, bản đồ về sự phân bố dân cư, 
tình hình phân bố ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của nước ta; các đặc 
điểm vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư xã hội và tình hình phát triển kinh tế của 2 vùng 
TD và MN BB và ĐBSH 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ vận dụng kiến thức đã học 
giải thích một số vấn đề liên quan bài học 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Đặc điểm dân cư, kinh tế và tình hình phát triển các ngành kinh tế 
của nước ta và 2 vùng kinh tế 
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn về dân cư, kinh tế của đất nước và 
2 vùng kinh tế 
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất 
nước. 
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: laptop 
2. Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP: 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài 
3. Bài mới: (Nội dung ôn tập) 
A. Tự luận 
* HĐ1:. Ôn tập về địa lí dân cư 
- HS hoạt động cá nhân: Dựa vào kiến thức cơ bản đã học điền vào sơ đồ về đặc 
điểm dân cư ở nước ta 
- HS hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận: Dựa vào kiến thức đã học 
mỗi nhóm trình bày 1 nội dung kiến thức cơ bản về địa lí dân cư. 
+ Nhóm 1: Cộng đồng các dân tộc VN. 
+ Nhóm 2: Dân số và gia tăng dân số. + Nhóm 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 
+ Nhóm 4: Lao động việc làm chất lượng cuốc sống. 
- HS các nhóm báo cáo -> HS nhóm khác nhạn xét bổ xung 
- GV chuẩn kiến thức. 
 Nội dung chính 
 Địa lí dân cư 
 Cộng đồng các dân - Gồm 54 dân tộc anh em. Trong đó dân tộc Việt (Kinh) 
 tộc Việt Nam chiếm tỉ lệ lớn nhất: 86,2%. 
 - Phân bố: + Dân tộc kinh tập trung ở Đồng bằng , trung 
 du và duyên hải. 
 + Các dân tộc ít người khác chủ yếu phân bố ở miền núi , 
 cao nguyên. 
 Dân số và gia tăng - Năm 2003 có 80,9 triệu dân và ngày càng tăng. 
 dân số - Gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao và đang có xu hướng 
 giảm dần. 
 - Cơ cấu dân số: 
 + Cơ cấu dân số trẻ, có xu hướng già đi 
 + Giới tính nữ > nam, xu hướng tiến tới cân bằng. 
 + Độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động có xu hướng 
 tăng. Dưới tuổi lao động có xu hướng giảm đi. 
 Phân bố dân cư và - Phân bố dân cư không đều giữa: 
 các loại hình + Đồng bằng và miền núi 
 quần cư + Nông thôn với thành thị. 
 - Các loại hình quần cư: Quần cư nông thôn và QC đô thị 
 - Đô thị hoá nhanh nhưng trình độ đô thị hoá thấp. 
 Lao động - việc - Nguồn lao động dồi dào, tiếp thu nhanh khoa học kỹ 
 làm - chất lượng thuật, nguồn lao động dự trữ lớn... nhưng chất lượng của 
 cuộc sống nguồn lao động còn thấp. 
 - Sử dụng lao động : Cơ cấu lao động trong các ngành 
 nghề ở nước ta đang có nhiều biến đổi 
 - Vấn đề việc làm: Còn là vấn đề gây sức ép lớn. 
 - Chất lượng cuộc sống: Còn thấp ngày càng đang được 
 nâng cao dần. 
* HĐ2: HS hoạt động nhóm: 
+ N1: 1) Điền sơ đồ sau: Các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp 
 Các nhân tố tự nhiên 
 Các nhân tố xã hội 
2) Phân tích lợi ích của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta? 
3) Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự 
phát triển và phân bố nông nghiệp? 
4) Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản 
xuất một số nông sản ở địa phương em? 
+ N2: 1) Hoàn thiện sơ đồ cơ cấu của các ngành trong nông nghiệp 
2) Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu 
giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì? (Kết luận sgk/32) 
3) Xác định trên bản đồ nông nghiệp VN các sản phẩm nông nghiệp chính và sự 
phân bố. Giải thích vì sao lại có sự phân bố như vậy? 
+ N3: Trả lời các câu hỏi sau: 
1) Cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta? Nêu ý nghĩa của tài nguyên rừng? 
Việc đầu tư trồng rừng mang lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác 
vừa phải bảo vệ rừng? 
2) Cho biết những thuận lợi khó khăn đối với nghề nuôi trồng và khai thác thuỷ 
sản?Em có nhận xét gì về sự phát triển của ngành Thuỷ sản? 
+ N4: 1) Hãy sắp xếp các nhân tố Tự nhiên và các nhân tố xã hội tương ứng với 
các yếu tố đầu ra , đầu vào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp 
2) Chứng minh cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng. Kể tên các ngành công 
nghiệp trọng điểm? Các ngành công nghiệp trọng điểm phát triển dựa trên những 
thế mạnh nào? 
3) Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế 
ở nước ta? 
* HĐ3: HS hoạt động cặp nhóm. 
Ôn tập về các ngành kinh tế: Dịch vụ, GTVT - BCVT, Du lịch - thương mại 
1) Hãy lập sơ đồ các ngành dịch vụ 
 Các ngành dịch vụ 
 Dịch vụ sản xuất Dịch vụ tiêu dùng Dịch vụ công cộng 
2) Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh lại là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước. 
3) Cho biết vai trò của gtvt đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta? Nêu các 
loại hình gtvt ở nước ta? Loại hình nào có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất? Loại 
hình nào có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu vận chuyển hàng hoá? Tại sao? 
4) Việc phát triển dịch vụ điện thoại và Internet hiện nay có tác động như thế nào 
đến đời sống kinh tế xã hội nước ta? 
* HĐ4: Tìm hiểu về 2 vùng Kinh tế: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng 
sông Hồng Hs hoạt động cá nhân: Dựa vào Atlat hoặc lược đồ tự nhiên và kiến thức đã học 2 
vùng hoàn thành phiếu học tập 
 Đặc điểm Trung du và miền núi Đồng bằng sông Hồng 
 Bắc Bộ 
 Vị trí địa lí 
 (Bao gồm các tỉnh, tiếp 
 giáp, ý nghĩa VTĐL) 
 Đặc điểm tự nhiên và thế 
 mạnh kinh tế 
 Đặc điểm dân cư xã hội 
 Nông nghiêp 
 Công nghiệp 
 Dịch vụ 
HĐ 5: 
Rèn luyện kỹ năng : Xem lại và vẽ lại các bài tập và bài thực hành về vẽ và phân 
tích các biểu đồ và các bảng số liệu trong sgk và sách bài tập bản đồ địa lí 9. 
B. Trắc nghiệm 
B1: G yêu cầu H làm ở nhà, truy cập vào đường link: 
nghe/trac-nghiem-dia-li-9.html. 
B2: Làm các bài trắc nghiệm sau: 
-Địa lí dân cư: từ bài 1-bài 4 
-Địa lí kinh tế: bài 7,8,9, 11, 12,13, 14, 15. 
B3: G hướng dẫn H truy cập, giải đáp thắc mắc của H. 
IV) Đánh giá: GV nhận xét tiết ôn tập: ý thức thái độ học tập của HS, đánh giá 
cho điểm cá nhóm thảo luận. Biểu dương các cá nhân có ý thức ôn tập tốt. 
V) Hoạt động nối tiếp: Ôn tập toàn bộ kiến thức cơ bản các bài đã học.Trả lời 
các câu hỏi bài tập trong sgk cuối mỗi bài học. Xem và rèn luyện kỹ năng vẽ và 
phân tích các dạng biểu đồ, các bảng số liệu qua các bài thực hành. 
=> Bài kiểm tra giữa học kì 1 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf