Giáo án Địa lí 9 - Tuần 18+19 - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 18+19 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày dạy: 31/12/2023 
TIẾT 30: ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC NGÀNH NÔNG NGHIỆP, 
 LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: 
Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng và tình hình phát triển và phân bố của sản 
xuất nông nghiệp, thủy sản 
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi nước ta. 
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường 
- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta; vai trò của 
từng loại rừng, ngành thuỷ sản. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát 
triển và phân bố nông nghiệp, sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, tình 
hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, 
bảng phân bố cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, 
vật nuôi 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương 
nơi HS sống, định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp. 
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp. 
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất 
nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Bản đồ nông nghiệp, thủy sản VN hoặc át lát địa lí Việt Nam 
2. Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa, vở ghi bài, Át lat (nếu có) 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản 
phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên cung cấp HS nêu được các ngành: 
 một số hình ảnh và yêu cầu học sinh cho biết: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm 
 Ngành nông nghiệp ở nước ta gồm những nghiệp và ngư nghiệp. Cơ cấu 
 ngành nào? Nhận xét về cơ câu ngành nông ngành nông nghiệp đa dạng. 
 nghiệp? 
 Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để 
 trả lời 
 Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, 
 các HS khác nhận xét). 
 Bước 4: GV dẫn dắt vào bài. 
 - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
 b) Nội dung: HS quan sát ảnh và trả lời câu hỏi 
 Phiếu học tập 
 Các ngành Nông nghiệp Thủy sản 
 Nhân tố tự nhiên. a. Thuận lợi a. Thuận lợi: 
 -Đất 
 - Khí hậu - Nguồn lợi thủy sản 
 -Nước - 
 -Sinh vật - b. Khó khăn 
 b. Khó khăn 
 Tình hình phát triển a. trồng trọt: 
 và phân bố - Cây lương thực: - Khai thác: 
 - cây công nghiệp -Nuôi trồng: 
 - Cây ăn quả - Xuất khẩu: 
 b. Chăn nuôi: 
 - Đại gia súc 
 - Tiểu gia súc 
 - Gia cầm 
Gv chốt theo phiếu học tập: 
 Các ngành Nông nghiệp Ngư nghiệp 
 Nhân tố tự a. Thuận lợi a. Thuận lợi 
 nhiên. -Tài nguyên đất: đa dạng, 2 nhóm - Dọc bờ biển có nhiều bãi triề
 chính( phù sa và feralit)... đầm phá, các dải rừng ngập mặ
 - khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân thuận lợi cho nt ts nước lợ. 
 hóa đa dạng ... - Nhiều vùng biển ven các đảo
 - Nước: phong phú vũng vịnh-> ntts nước mặn - Sinh vật : phong phú, là cơ sở để lai - Sông ngòi dày đặc, ao, hồ, 
 tạo, thuần dưỡng nên các giống cây đầm...-> ntts nước ngọt 
 trồng, vật nuôi. - Ts phong phú, trữ lượng lớn, 
 b. Khó khăn: nhiều ngư trường lớn-> Phát 
 - Thời tiết thất thường, nhiều thiên triển khai thác ts 
 tai... b. Khó khăn; 
 - Diện tích đất nông nghiệp bị thu - Nguồn lợi ts bị giảm sút 
 hẹp... -MT nước ô nhiễm ở nhiều nơi 
 Tình hình a. trồng trọt: 
 phát triển - Cây lương thực: lúa là cây lt chính, - Khai thác: Sản lượng tăng khá 
 và phân bố các chỉ tiêu sản xuất lúa đều tăng( diện nhanh. Dẫn đầu: KIÊN GIANG, 
 tích, năng suất, sản lượng, sản lượng CÀ MAU, BÌNH THUẬN 
 lúa bình quân đầu người) -Nuôi trồng: phát triển nhanh, 
 + vùng trọng điểm: ĐBSCL và ĐBSH đặc biệt nuôi tôm cá. Dẫn sđầu; 
 - Cây công nghiệp: phát triển khá Cà Mau, An Giang, Bến Tre 
 nhanh - Xuất khẩu: có bước phát triển 
 + Phân bố 1 số cây CN chính vượt bậc 
 + Vùng trọng điểm: ĐNB, Tây 
 Nguyên 
 - Cây ăn quả: đa dạng và phát triển 
 khá nhanh 
 + Vùng trọng điểm: ĐBSCL, ĐNB, 
 TDMNBB 
 b. Chăn nuôi: 
 - Đại gia súc: 
 + Trâu: Khoảng 3 tr con TDMNBB, 
 BTB 
 +Bò: khoảng 4 tr con. DHNTB 
 - Tiểu gia súc: Đàn lợn tăng khá 
 nhanh. ĐBSH, ĐBSCL 
 - Gia cầm: tăng nhanh. ĐBSH, 
 ĐBSCL 
3. Hoạt động: Luyện tập 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân 
Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi 
Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh 
Phiếu học tập: 
Em hãy chọn và khoanh vào đáp án đúng nhất: 
Câu 1. Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới 
nước ta là 
A. đất feralit B. địa hình đa dạng. C. khí hậu nhiệt đới ẩm.D. nguồn nước phong phú. 
Câu 2. Những vùng nuôi nhiều bò ở nước ta là 
A. Tây Nguyên, đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ. 
 B. Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc trung Bộ,Tây Nguyên. 
C. Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ. 
D. Duyên hải Nam Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên. 
Câu 3. Các vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta là 
A. Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ và đồng 
bằng sông Hồng. 
C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. D. Đông Nam Bộ và đồng bằng 
sông Cửu Long. 
Câu 4. Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng 
A. Bắc Trung Bộ B. Trung du miền núi Bắc Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ. 
Câu 5. Cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng 
A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du miền núi Bắc Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. 
Đông Nam Bộ. 
Câu 6. Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng 
A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. 
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Tây Nguyên. 
Câu 7. Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt từ năm 1990 đến nay, nhóm 
cây chiếm tỉ trọng lớn nhất là 
A. cây lương thực. B. cây ăn quả. C. cây công nghiệp D. cây rau đậu. 
Câu 8. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là 
A. Đồng bằng sông Hồng. B. BTBộ. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. DH 
Nam Trung Bộ. 
Câu 9. Cho bảng số liệu: 
Diện tích và sản lượng lúa cả năm ở nước ta trong giai đoạn 2000-2014 
 Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) 
 2000 7666,3 32529,5 
 2005 7329,2 35832,9 
 2014 7816,2 44974,6 
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, hãy cho biết năng suất lúa cả năm ở nước ta vào năm 2014 là 
A. 5,75 tạ/ha. B. 57,5 tạ/ ha. C. 6,57 tạ/ ha. D. 65,7 
tạ/ ha. 
Câu 10. Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt là vì có nhiều 
A. ao hồ, ô trũng, đầm phá. B. cánh rừng ngập mặn, sông 
suối. 
C. vũng vịnh nước sâu, kênh rạch. D. sông suối, ao hồ, kênh rạch, 
ô trũng. 
Câu 11. hãy cho biết 4 tỉnh dẫn đầu cả nước về SL khai thác thuỷ sản. 
A. Kiên Giang, Bạc Liêu, Phú Yên, Quảng Ninh. B. Bình Thuận, Bến Tre, Nghệ 
An, Quảng Bình. 
C. Cà Mau, Ninh Thuận, Quảng Nam, Thanh Hoá. D. Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, 
Bình Thuận, Cà Mau. 
Câu 12. , sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản trong giai đoạn 2000 – 2007 diễn ra 
theo hướng 
A. giảm tỉ trọng nuôi trồng, tăng tỉ trọng khai thác. B. tăng cả tỉ trọng nuôi trồng lẫn tỉ 
trọng khai thác. 
C. giảm cả tỉ trọng nuôi trồng lẫn tỉ trọng khai thác D. tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ 
trọng khai thác. 
Câu 13. Cho bảng số liệu 
Sản lượng thuỷ sản ở nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014 (Đơn vị: nghìn tấn) 
 Năm Tổng số Khai thác Nuôi 
 trồng 
 2000 2250,9 1660,9 590,0 
 2010 5142,7 2414,4 2728,3 
 2012 5820,7 2705,4 3115,3 
 2014 6333,2 2920,4 3412,8 
 Theo số liệu ở bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thuỷ sản của 
nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014? 
A. Tổng sản lượng thuỷ sản tăng gấp 5,5 lần trong giai đoạn 2000 – 2014. 
B. Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng. 
C. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh và vượt sản lượng thuỷ sản khai thác 
trong gđ 2010 – 2014. 
D. Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tổng sản lượng thuỷ 
sản của nước ta 
Câu 14: các tỉnh dẫn đầu về sản lượng thủy sản nuôi trồng: 
A. Kiên Giang, Bạc Liêu, Phú Yên, Quảng Ninh. B. Bình Thuận, Bến Tre, Nghệ 
An, Quảng Bình. 
C. Cà Mau, Ninh Thuận, Quảng Nam, Thanh Hoá. D.Cà mau, An Giang, Bến Tre, Kiên Giang. 
Câu 15. Tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp là: 
A. Đất đai B.Khí hậu C. Nước D.Sinh vật 
Câu 16. Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong môt năm là nhờ: 
A.Có nhiều diện tích đất phù sa. B.Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió 
mùa. 
C.Có mạng lưới sông ngòi, ao,hồ dày đặc. D. Có nguồn sinh vật phong 
phú. 
Câu 17. Tài nguyên nước ở nước ta có một nhược điểm lớn là 
A. Chủ yếu là nước trên mặt, nguồn nước ngầm không có. 
B. Phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ. 
C. Phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán. 
D. Khó khai thác để phục vụ nông nghiệp vì hệ thóng đê ven sông. 
Câu 18. Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì: 
A. Nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ. 
B. Nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm. 
C. Nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa. 
D. Tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất. 
Câu 19. Nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ vì 
A. Tài nguyên đất nước ta phong phú, có cả đất phù sa lẫn đất feralit 
B. Nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt 
và ôn đới. 
C. Khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa. 
D. Lượng mưa phân bố không đều trong năm . 
Câu 20. Mặt không thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm là : 
A. Lượng mưa phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán. 
B.Tạo ra sự phân hóa sâu sắc giữa các vùng miền của đất nước. 
C. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào làm cho sâu , dịch bệnh phát triển. 
D. Tình trạng khô hạn thường xuyên diễn ra vào các mùa khô nống. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hiểu về nông nghiệp ở địa phương 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Học sinh về nhà viết giới thiệu về 1 loại nông sản nổi tiếng 
của tỉnh Bắc Giang ở địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi những thắc mắc ngắn gọn liên quan đến bài viết 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 31/12/2023 
 Tiết 31: Bài 10: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ 
 THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC 
 LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA ĐÀN GIA SÚC, GIACẦM. 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
Trình bày và giải thích được sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo 
nhóm cây và tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm. 
- Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường 
thể hiện tốc độ tăng trưởng. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu 
riêng của từng biểu đồ, cụ thể tính cơ cấu phần trăm (%), tính bán kính và tính tốc 
độ tăng trưởng ( lấy gốc 100%). Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn với bán kính khác 
nhau và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
Bảng số liệu thống kê cập nhật số liệu mới 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: 
- GV gợi nhớ cách vẽ biểu đồ hình tròn, đường; sử dụng kỹ năng đọc bảng số liệu 
để rút ra nhận xét về sự thay đổi diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các 
nhóm cây, hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn 
trâu không tăng. 
- Giúp những HS tìm ra các nội dung mà học sinh chưa biết về kỹ năng vẽ biểu 
đồ và kỹ năng nhận xét, giải thích thông qua bảng số liệu -> Kết nối với bài học. 
b) Nội dung: HS nhớ lại cách vẽ các dạng biểu đồ. 
c) Sản phẩm: 
Biểu đồ tròn hoặc biểu đồ đường. 
d) Cách thực hiện: 
Giao nhiệm vụ: Bài học hôm nay như bài học đã nêu rõ, chúng ta chọn một trong 
hai bài tập để vẽ và phân tích biểu đồ (về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng 
phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây hoặc nhận xét, giải 
thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng). 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hoạt động 1: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo 
trồng phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây ( 20 phút) 
a) Mục đích: 
HS vẽ được biểu đồ hình tròn và phân tích được sự thay đổi quy mô diện tích gieo 
trồng và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các loại cây 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào bảng số liệu và vẽ biểu đồ theo yêu cầu. 
❖ Nội dung chính: Vẽ được 2 biểu đồ tròn. 
c) Sản phẩm: Vẽ được biểu đồ tròn. 
 Năm 1990
 15%
 Cây lương thực 
 13% Cây công nghiệp 
 Cây thực phẩm, cây ăn 
 72%
 quả, cây khác 
 Năm 2017
 22%
 Cây lương thực 
 Cây công nghiệp 
 19% 59%
 Cây thực phẩm, cây ăn 
 quả, cây khác 
d) Cách thực hiện: 
a. GV yêu cầu HS đọc đề bài 
b. GV nêu cho HS qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước: 
Bước 1: Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu. Chú ý làm tròn số sao cho tổng các 
thành phần phải đúng 100% 
Bước 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc. Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ “vẽ theo chiều 
kim đồng hồ. 
Bước 3: Đảm bảo chính xác. Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng. Vẽ đến đâu 
kẽ vạch (tô màu) đến đó, thiết lập bảng chú giải. 
c. GV hướng dẫn, tổ chức HS tính toán: 
Bước 1: GV treo bảng phụ khung của bảng số liệu đã xử lí (các cột số liệu được 
bỏ trống) 
 Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây của nước ta qua các năm 
 (Đơn vị: nghìn ha) 
 Năm 
 1990 2000 2010 2015 2017 
 Các nhóm cây 
 Tổng số 9040,0 12644,3 14061,1 14919,6 14902,0 
 Cây lương thực 6474,6 8399,1 8615,9 8996,3 8806,8 
 Cây công nghiệp 1199,3 2229,4 2808,1 2831,1 2831,6 
 Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây 
 1366,1 2015,8 2637,1 3092,2 3263,6 
 khác 
Bước 2: Hướng dẫn xử lý số liệu: 
Lưu ý : + Tổng số diện tích gieo trồng là 100%. 
 + Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm là 3600. 1,0% ứng 3,60 góc ở tâm * Cách tính: 
+ Năm 1990 tổng số DT gieo trồng là 9040 nghìn ha có cơ cấu DT là 100% 
+ Tính cơ cấu DT gieo trồng cây lương thực là (x ) 9040 tương ứng 100% 
 6474,6 .. x suy ra x = ( 6474,6 . 100 ) : 9040 = 71,6% 
 Góc ở tâm trên biểu đồ tròn của cây lương thực là 71,6 . 3,6 = 2580 
Tương tự cách tính trên, HS tính điền vào khung số liệu. 
 Năm 
 1990 2000 2010 2015 2017 
 Các nhóm cây 
 Tổng số 100 100 100 100 100 
 Cây lương thực 71,6 66,4 61,3 60,3 59,1 
 Cây công nghiệp 13,3 17,6 20,0 19,0 19,0 
 Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây 
 15,1 16,0 18,7 20,7 21,9 
 khác 
d. Tổ chức HS vẽ biểu đồ: 
- Yêu cầu vẽ: 
+ Biểu đồ năm 1990 có bán kính 20mm 
+ Biểu đồ năm 2017 có bán kính 24mm 
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ 1990 
- HS tiếp tục vẽ biểu đồ 2017, thiết lập bảng chú giải. 
- Hướng dẫn HS nhận xét. 
đ. Nhận xét về sự thay đổi qui mô DT và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các 
nhóm cây : 
* Cây lương thực: 
 - DT gieo trồng tăng từ 6474,6 nghìn ha (1990) lên 8806,8 (2017) vậy tăng 2332,2 
nghìn ha. 
 - Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% ( 1990) xuống 59,1% (2017 ) 
* Cây công nghiệp: 
- DT tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% đến 19,0% 
* Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác : DT gieo trồng tăng 1897,5 nghìn ha và 
tỉ trọng tăng từ 15,1% lên 21,9% 
2.2. Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ đường và nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm 
và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng ( 10 phút) 
a) Mục đích: 
- Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường 
thể hiện tốc độ tăng trưởng. 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu 
hỏi. ❖ Nội dung chính: Vẽ được biểu đồ đường 
c) Sản phẩm: Vẽ biểu đồ đường 
 400
 350 358.9
 318.4
 300
 279.8
 250
 Trâu
 223.8 223.3 226.3 223.5
 200 204.7 Bò
 182.6 177.8 186.3 181.4
 164.7 172.1 Lợn 
 150
 132.3133 132.4 Gia cầm
 116.7
 100 100 103.8 101.5 102.4 100.8
 88.4 87.3
 50
 0
 1990 1995 2000 2005 2010 2015 2017
d) Cách thực hiện: 
Số lượng gia súc, gia cầm của nước ta và chỉ số tăng trưởng qua các năm (năm 
1990 = 100%) 
 Số lượng Chỉ số tăng trưởng (%) 
 Gia 
 Trâu Bò Lợn 
 Năm cầm Gia 
 (nghìn (nghìn (nghìn Trâu Bò Lợn 
 (triệu cầm 
 con) con) con) 
 con) 
 1990 2854,1 3116,9 12260,5 107,4 100,0 100,0 100,0 100,0 
 1995 2962,8 3638,9 16306,4 142,1 103,8 116,7 133,0 132,3 
 2000 2897,2 4127,9 20193,8 196,1 101,5 132,4 164,7 182,6 
 2005 2922,2 5540,7 27435,0 219,9 102,4 177,8 223,8 204,7 
 2010 2877,0 5808,3 27373,1 300,5 100,8 186,3 223,3 279,8 
 2015 2524,0 5367,2 27750,7 341,9 88,4 172,1 226,3 318,4 
 2017 2491,7 5654,9 27406,7 385,5 87,3 181,4 223,5 358,9 
Bước 1: 
- GV hướng dẫn các trị số của trục tung, trục hoành 
- Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc các nét liền, nét 
đứt khác nhau. 
Bước 2: GV hướng dẫn vẽ cho học sinh trên bảng để HS dễ hình dung. 
Bước 3: Giải thích: 
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất. Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. 
Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng ngay cả chăn nuôi theo hình thức công 
nghiệp ở hộ gia đình. 
- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông 
nghiệp đã giảm xuống (Nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp) 
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời 
nhanh các câu hỏi sau: 
Câu 1: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình tròn. Các tính tỉ lệ phần trăm 
Câu 2: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ đường. giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn 
tăng mà đàn trâu không tăng? 
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. 
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV 
chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về nông nghiệp Việt Nam. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Vẽ biểu đồ tròn. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng số liệu 
Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước 
ta năm 2005 và năm 2015. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà 
 Ngày soạn: 31/12/2023 
 Tiết 32: ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIÉN THỨC NGÀNH CÔNG NGHIỆP 
 VÀ DỊCH VỤ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng và tình hình phát triển, phân bố của ngành 
công nghiệp. 
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở 
nước ta. 
- Đặc điểm phát triển và phân bố một số ngành dịch vụ. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản 
hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát 
triển và phân bố công nghiệp, sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp 
trọng điểm ở nước ta. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ công nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, 
sơ đồ, biểu đồ SGK để hiểu rõ về ngành công nghiệp nước ta. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương 
nơi HS sống, thấy được sự phát triển của ngành công nghiệp và ảnh hưởng của 
ngành công nghiệp đến nền kinh tế, môi trường. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm, sự phát triển của ngành công nghiệp. 
- Nhân ái: Biết chia sẻ với các vùng khó khăn trong phát triển công nghiệp. 
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất 
nước, bảo vệ môi trường. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- Bản đồ công nghiệp hoặc Át lát Địa lí Việt Nam (nếu có), phiếu học tập. 
2. Học sinh 
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, Atlat Địa lí việt Nam (nếu có). 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động khởi động (3 phút) 
a) Mục đích: - Học sinh nhớ lại được các điều kiện tự nhiên như khoáng sản, trữ năng sông 
suối, thổ nhưỡng , kĩ năng đọc bản đồ, quan sát ảnh để hiểu biết về các nguồn 
tài nguyên là thế mạnh phát triển công nghiệp. 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: 
HS quan sát bản đồ và ảnh để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp, 
các ngành công nghiệp trọng điểm. 
c) Sản phẩm: 
HS trả lời được câu hỏi theo cách hiểu của mình. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: 
+ Quan sát bản đồ em hãy xác định các tài nguyên tự nhiên của Việt Nam. 
+ Quan sát ảnh cho biết đó là các ngành công nghiệp trọng điểm nào ở nước ta. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát bản đồ và ảnh kết hợp hiểu biết để 
trả lời các câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét và 
bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn dắt kết nối vào bài. 
2. Hoạt động ôn tập 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 1: Ôn tập các nhân tố ảnh I. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành 
 hưởng đến sự phát triển và phân bố công công nghiệp 
 nghiệp ( 25 phút) 
 a) Mục đích: 1. Các nhân tố tự nhiên 
 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự 
 phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta. 2. Các nhân tố kinh tế- xã hội. 
 - Sự phát triển và phân bố của các ngành 
 công nghiệp trọng điểm. II. Các ngành công nghiệp trọng 
 b) Nội dung: điểm 
 - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa hình 
 11.1 và kiến thức đã học hoàn thành bài tập 1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu 
 vào phiếu học tập. 2. Công nghiệp điện 
 c) Sản phẩm:Bài làm của HS (có thể được 3. Công nghiệp chế biến lương thực, 
 chuẩn bị trước ở nhà) thực phẩm 
 d) Tổ chức thực hiện 4. Công nghiệp dệt may 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ. Nội dung chính được chốt theo phiếu 
 GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn. học tập. - Yêu cầu: các nhóm hoạt động 5 phút. 
Trình bày vào phiếu học tập. Các nhóm 
nhận xét chéo. 
- Nội dung: 
+ Nhóm 1,3: Hệ thống kiến thức cơ bản về 
các nhân tố ảnh hưởng đến ngành công 
nghiệp nước ta. 
+ Nhóm 2,4: Hệ thống kiến thức cơ bản về 
các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước 
ta. 
Bước 2: HS thảo luận. 
 HS trình bày vào phiếu học tập (đã chuẩn 
bị cá nhân ở nhà). 
- HS thảo luận theo nhóm bàn trong 5 phút 
- Bàn luận nêu chính kiến, thống nhất, kết 
luận. 
Biểu quyết lấy ý kiến chung để đưa ra sản 
phẩm cuối cùng. 
Bước 3: HS báo cáo kết quả. 
- GV gọi 1-2 nhóm trả lời. 
- Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: GV nhận xét bổ sung và chuẩn 
kiến thức. 
 Phiếu học tập 1 
 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC 
 TA 
 Nhân tố tự nhiên Nhân tố kinh tế- xã hội 
- Tài nguyên thiên nhiên: - Dân cư và lao động: 
- Sự phân bố tài nguyên: - Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ 
 tầng; 
 - Chính sách phát triển: 
 - Thị trường: 
 Phiếu học tập 2 
 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu - Khai thác than: 
 - Khai thác dầu khí: 
2. Công nghiệp điện - Sản lượng điện: 
 - Nhà máy thủy điện: 
 - Nhà máy nhiệt điện: 3. Công nghiệp chế biến lương thực, - Các phân ngành chính: 
 thực phẩm - Phân bố: 
 4. Công nghiệp dệt may - Sự phát triển: 
 - Phân bố: 
GV chốt theo phiếu học tập 
 Phiếu học tập 1 
 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC 
 TA 
 Nhân tố tự nhiên Nhân tố kinh tế- xã hội 
 - Tài nguyên thiên nhiên đa dạng tạo - Dân cư và lao động: Nguồn lao động 
 cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp dồi dào, thị trường lớn, có khả năng 
 đa ngành. tiếp thu khoa học- kĩ thuật. 
 - Sự phân bố tài nguyên tạo các thế - Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ 
 mạnh khác nhau của các vùng. tầng: đang được cải thiện song còn 
 nhiều hạn chế. 
 - Chính sách phát triển: có nhiều chính 
 sách phát triển công nghiêp như công 
 nghiệp hóa, đầu tư phát triển công 
 nghiệp 
 - Thị trường: ngày càng mở rộng, song 
 đang bị cạnh tranh quyết liệt. 
 Phiếu học tập 2 
 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 
 1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu - Khai thác than: Chủ yếu ở Quảng Ninh, 
 - Khai thác dầu khí:Chủ yếu ở vùng thềm 
 lục địa phía Nam. 
 2. Công nghiệp điện - Sản lượng điện: ngày càng tăng. 
 - Nhà máy thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, 
 Ialy, Trị An 
 - Nhà máy nhiệt điện: Phú Mĩ, Phả Lại, Na 
 Dương 
 3. Công nghiệp chế biến lương thực, - Các phân ngành chính: 
 thực phẩm + Chế biến sản phẩm trồng trọt 
 + Chế biến sản phẩm chăn nuôi 
 + Chế biến thủy sản 
 - Phân bố: rộng khắp cả nước, tập trung 
 nhất ở TP. HCM, HN, HP, Biên Hòa, Đà 
 Nẵng. 
 4. Công nghiệp dệt may - Sự phát triển: + Là ngành sx hàng tiêu dùng quan trọng. 
 + Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước 
 ta. 
 - Phân bố: TP. HCM, Đà Nẵng, Nam 
 Định 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* Hoạt động 2: Ôn tập về ngành dịch I. Đặc điểm chung của ngành dịch vụ. 
vụ 1. Cơ cấu ngành dịch vụ 
a) Mục đích: - Cơ cấu đa dạng, gồm 3 nhóm ngành gồm: 
- Học sinh trình bày được đặc điểm Dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch 
chung về ngành dịch vụ ở nước ta. vụ công cộng. 
- Trình bày được tình hình phát triển của 2. Vai trò của dịch vụ 
các hoạt động dịch vụ. - Cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản xuất 
b) Nội dung: và các ngành kinh tế . 
- HS quan sát biểu đồ và ảnh để xác định - Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối liên hệ 
được các hoạt động của ngành dịch vụ giữa các ngành sản xuất trong nước và 
ở nước ta. ngoài nước . 
c) Sản phẩm: - Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống 
HS trả lời được câu hỏi theo cách hiểu nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn. 
của mình. 3. Đặc điểm phân bố 
d) Tổ chức thực hiện: - Phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân cư, 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. sự phát triển của sản xuất. 
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm. - Phân bố không đều. 
Thời gian: 7 phút - Hai trung tâm lớn và đa dạng nhất: HN, 
Nội dung: TP.HCM. 
Nhóm 1: II. Tình hình phát triển và phân bố của 
 - Dựa vào H13.1: Hãy nêu cơ cấu một số ngành dịch vụ 
ngành dịch vụ? Kể tên một số ngành 1. Giao thông vận tải 
trong từng nhóm ? - Có đủ các loại hình vận tải, phân bố của 
- Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và một số ngành dịch vụ, chất lượng đang 
đời sống. được nâng cao. 
- Đặc điểm phát triển và phân bố các - Các loại hình giao thông vận tải: 
ngành dịch vụ ở nước ta. + Đường bộ: 
Nhóm 2: Quan sát sơ đồ cơ cấu ngành + Đường sắt: 
GTVT và bảng 14.1 cho biết nước ta có + Đường sông: 
những loại hình vận tải nào? Loại hình + Đường biển:.. 
vận tải nào có vai trò quan trọng nhất + Đường hàng không:.. 
trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao? + Đường ống: 
 2. Thương mại Xác định các tuyến đường bộ xuất phát - Nội thương: 
 từ HN và HCM + Phát triển mạnh, không đều giữa các 
 Nhóm 3: Đặc điểm phát triển của nội vùng. 
 thương và ngoại thương. + HN, TP. HCM là hai trung tâm thương 
 Nhóm 4: Nước ta có những điều kiện mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta. 
 thuận lợi nào để phát du lịch? Nêu tình - Ngoại thương: 
 hình phát triển du lịch ở nước ta. + Các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. yếu: 
 Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, + Các thị trường buôn bán nhiều với Việt 
 hướng dẫn, giúp đỡ. Nam 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận. 3. Du lịch 
 Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. - Tiềm năng du lịch phong phú, gồm: Tài 
 Bước 4: Kết luận, nhận định. nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du 
 Gv nhận xét, chuẩn xác kiến thức. lịch nhân văn. 
 Kết hợp rèn kĩ năng làm việc với bản - Du lịch phát triển ngày càng nhanh. 
 đồ. 
3. Hoạt động luyện tập (10 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để làm bài tập trắc nghiệm. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành phiếu 
học tập. 
Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân. 
Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi. 
Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh 
 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Sự phát triển của ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta liên quan 
mật thiết với sự phát triển của ngành nông nghiệp? 
A. Dệt may. B. Cơ khí - điện tử. C. Xay xát. D. Luyện kim. 
Câu 2: Ngành công nghiệp nào sau đây phân bố tập trung ở các thành phố đông 
dân? 
A. Luyện kim màu. B. Sản xuất hàng tiêu dùng. 
C. Luyện kim đen. D. Sản xuất vật liệu xây dựng. 
Câu 3: Nguyên liệu của ngành công nghiệp luyện kim là 
A. than, dầu mỏ, khí tự nhiên B. Sắt, mangan, crôm 
C. apatit, vàng, photphorit D. sét, đá vôi, cao lanh Câu 4: Ở nước ta hiện nay ngành công nghiệp nào sau đây sử dụng nhiều lao 
động? 
A. Dệt may. B. Luyện kim. C. Hóa chất. D. Cơ khí. 
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta? 
A. Có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. 
B. Công nghiệp dầu khí chiếm tỉ trọng cao nhất. 
C. Hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm. 
D. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng. 
Câu 6: Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lớn nhất ở vùng 
Duyên hải Nam Trung Bộ là 
A. Quy Nhơn. B. Đà Nẵng. C. Nha Trang. D. Quảng Ngãi. 
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp khai thác dầu 
khí ở nước ta? 
A. Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại. B. Có sự hợp tác chặt chẽ với nước ngoài. 
C. Có giá trị đóng góp hàng năm lớn. D. Là ngành có truyền thống lâu đời. 
Câu 8: Ngành công nghiệp chế biến chè ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng 
A. Trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. 
B. Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. 
C. Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. 
D. Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên. 
Câu 9: Các trung tâm công nghiệp hóa chất lớn nhất ở vùng Trung du và miền 
núi Bắc Bộ là 
A. Việt Trì, Thái Nguyên. B. Việt Trì, Bắc Giang. 
C. Bắc Giang, Hạ Long. D. Thái Nguyên, Hạ Long 
Câu 10: Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên sông 
A. Chảy. B. Hồng. C. Đà. D. Lô. 
Câu 11: Các vùng tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn của nước ta là 
A. Trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. 
B. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên. 
C. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng. 
D. Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên. 
Câu 12: Ngành công nghiệp dệt may ở nước ta phát triển mạnh chủ yếu dựa trên 
ưu thế về 
A. cơ sở hạ tầng. B. thị trường. C. nguồn vốn. D.nguồn lao động. 
Câu 13: Sắt, đồng, chì, kẽm thuộc nhóm khoáng sản 
A. nhiên liệu. B. phi kim loại. C. kim loại. D. vật liệu xây dựng. 
Câu 14: TP. Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp dệt may lớn của 
nước ta chủ yếu do có 
A. cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển, nguồn vốn lớn. B. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. 
C. nguồn lao động dồi dào, nguyên liệu phong phú. 
D. thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu phong phú. 
Câu 15: Apatit, pirit, photphorit thuộc nhóm khoáng sản 
A. kim loại. B. vật liệu xây dựng. C. nhiên liệu. D. phi kim loại. 
Câu 16: Đà Nẵng, Quy Nhơn là các trung tâm công nghiệp thuộc vùng 
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. 
C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. 
Câu 17: Tổ hợp điện lớn nhất nước ta là 
A. Thác Mơ.B. Phú Mỹ. C. Thác Bà. D. Uông Bí. 
Câu 18: Nguyên liệu của ngành công nghiệp hóa chất là 
A. apatit, pirit, đồng B. pirit, photphorit, sắt 
C. apatit, pirit, photphorit, D. apatit, vàng, photphorit, 
Câu 19: Nhà máy thủy điện Hòa Bình thuộc vùng 
A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. 
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Tây Nguyên. 
Câu 20: Nhà máy thủy điện Y - ta - ly thuộc vùng 
A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. 
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Tây Nguyên. 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hiểu về mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, sự phát triển 
công nghiệp của địa phương. 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Học sinh về nhà trả lời câu hỏi. 
1. Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông, ngư nghiệp đối với ngành chế 
biến lương thực thực phẩm. 
2. Kể tên các ngành công nghiệp chủ yếu, các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Giang 
Bước 2: HS hỏi những thắc mắc ngắn gọn liên quan đến nội dung nhiệm vụ. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
IV. Rút kinh nghiệm 
 ==================== 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_1819_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan