Giáo án Địa lí 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/12/2023 
 TIẾT 27: ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức : Củng cố kiến thức :tình hình gia tăng dân số, ý nghĩa của việc 
 giảm tỉ lệ tăng tự nhiên dân số nước ta. 
 -Thực trạng của vấn đề phân bố dân cư, dân tộc, sử dụng lao động, những giải 
 pháp cơ bản. 
 2. Năng lực 
 * Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
 được giao. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
 tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
 * Năng lực Địa Lí 
 - Năng lực nhận thức khoa học địa lí 
 - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số 
 và nâng cao chất lượng cuộc sống 
 3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành. 
 - Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn , đồng bào dân tộc thiểu số. 
 - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất 
 nước. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của GV 
 - Bảng nhóm, phiếu học tập 
 - Tư liệu từ Internet 
 2. Chuẩn bị của HS 
 - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
 a) Mục đích: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
 b) Nội dung: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM 
Bước 1: Giáo viên cho hs giới thiệu về *GV giới thiệu bài: Qua những bài đã 
đời sống, văn hóa của đồng bào dân tộc học đầu, chúng ta đã tìm hiểu phần địa 
ít người lý dân cư, 
Bước 2: 1 hs giới thiệu về 1 dân tộc đã 
chuẩn bị trước 
Bước 3: giáo viên dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới: ôn tập 
. Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 4. 
 - Mục tiêu: HS nắm được, hệ thống hoá kiến thức từ bài 
 - Hình thức tổ chức: Cặp đôi. 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung KT cơ bản 
Bước 1: GV yêu cầu HS Bước 2: Phát hiện, 1. Số dân và gia tăng dân số. 
xem lại các nội dung lớn đã khám phá. 
học trong các bài 1-4. HS quan sát kênh chữ - Số dân: 79,9 triệu người. 
 Nhắc lại các nội dung lớn trong SGK. Thảo luận - Mật độ 246 người/km2. 
đã học trong các bài 1-4? cặp đôi và trả lời câu - Gia tăng dân số nhanh những 
- hoàn thành phiếu học tập hỏi, nhằm phát hiện, năm 50 nay giảm dần và ổn định. 
sau: khám phá và hệ thống 
H. Trình bày số dân và sự hoá kiến thức từ bài 2. Phân bố dân cư và các loạ i 
gia tăng dân số Việt Nam? 1- 4 một cách cơ bản. hình quần cư. 
H. Tại sao dân số nước ta - HS trình bày kết quả 
tăng nhanh trong khi tỉ lệ của cặp đôi. 3. Nguồn lao động và chất lượng 
gia tăng tự nhiên giảm? lao động. 
H. Em có nhận xét gì về 
mật độ dân số và sự phân 
bố dân cư nước ta? 
H. Nước ta có mấy loại 
hình quần cư, địa phương 
em ?thuộc loại hình quần 
cư nào? Nêu vài nét tiêu 
biểu? 
H. Trình bày đặc điểm 
nguồn lao động và vấn đề 
sử dụng lao động nước ta? 
H. Em có nhận xét gì về 
chất lượng cuộc sống của 
nhân dân ta? 
Bước 3: Đại diện nhóm 
báo cáo kết quả, các nhóm 
khác nhận xét, bổ sung 
Bước 4: GV thống nhất và 
đưa ra đáp án đúng. 
 3. Hoạt động: Luyện tập 
 a) Mục đích: 
 - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành phiếu 
học tập 
Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân 
Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi.. 
Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh 
CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ: Em hãy chọn và khoanh vào đáp án đúng 
nhất 
Câu 1: Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm; 
A. Tày, Thái, Mường, Khơ-me B. Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Bru Vân 
Kiều. 
C. Chăm, Hoa, Nùng, Mông D. Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê. 
Câu 2: Sự gia tăng dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm: 
A.Tỉ lệ sinh tương đối thấp và đang giảm chậm 
 B.Tỉ lệ tử vong giữ ổn định ở mức tương đối thấp 
C.Mức tăng dân số tương đương với mức tăng dân số trung bình của thế giới. 
D.Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp hơn mức trung bình chung của thế giới. 
Câu 3: Dân số thành thị tăng nhanh , không phải vì: 
A. Gia tăng tự nhiên cao B. Do di dân vào thành thị 
C. Do tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ D. Nhiều đô thị mới hình 
thành 
Câu 4 : Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi như sau : 
A. Tỉ lệ trẻ em giảm xuống B. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao 
động tăng lên 
C. Tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng lên 
D. Tỉ lệ người dưới tuổi lao động giảm, tỉ lệ người trong và quá tuổi lao động 
tăng. 
Câu 5. Mục đích phần bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước nhằm 
A. Sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng. 
B. Nâng cao tỉ lệ dân số thành thị. 
C. Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động. 
D. Góp phần nâng cao mức sống cho nhân dân. 
Câu 6: Cho bảng số liệu sau đây: 
DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH VÙNG ĐBSH VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2006 
 Địa phương Dân số( nghìn Diện tích(km2) 
 người) 
 Cả nước 84155,8 331212 Đồng bằng sông Hồng 18207,9 14863 
Mật độ dân số của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2006 là: 
A. 253 người/km2 và 1230 người/km2 B. 254 người/km2 và 1225 
người/km2 
C. 254 người/km2 và 1230 người/km2 D. 252 người/km2 và 1225 
người/km2 
Câu 7: Cho bảng số liệu về sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước 
ta năm 1999 và năm 2005 ( % ) 
 Độ tuổi Năm 1999 Năm 2005 
 Từ 0 đến 14 tuổi 33.5 27 
 Từ 15 đến 59 tuổi 58.4 64 
 Trên 60 tuổi 8.1 9 
 Tỉ lệ dân số phụ thuộc của năm 1999 và 2005 lần lượt là: 
A. 63,5 và 52,3 C. 71,2 và 50,3 B. 71,2 và 56,3 
D. 81,2 và 51,3 
Câu 8:Việt Nam có 
 A. 52 dân tộc B.53 dân tộc C. 54 dân tộc D.55 
dân tộc 
Câu 9:Dân tộc kinh chiếm khoảng bao nhiêu % dân số 
 A.85% B. 86% C.87% D.88% 
Câu 10 : Các dân tộc ít ngưới chủ yếu sống tập trung ở : 
 A. Đồng bằng B. Miền núi C. Trung Du D. Duyên 
Hải 
Câu 11. Trung du niền núi Bắc Bộ là địa bàn cư chú của các dân tộc 
 A. Tày, Nùng ,Dao, Thái, Mông B.Tày, Nùng ,Ê –Đê ,Ba -Na 
 C.Tày, Nùng,Gia-rai ,Mơ nông D.Dao ,Nùng ,Chăm ,Hoa 
Câu 12:Người Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu: 
A .Đồng bằng ,trung du, duyên hải B. Miền Núi C : Hải đảo D 
.Nước Ngoài 
Câu 13: Dân số nước ta thuộc vào hàng các nước . 
A: Ít dân số trên thế giới B: Trung bình trên thế giới 
C. Đông dân trên thế giưới D: Cả A,B, C đều đúng 
Câu 14 : Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 
 A: 1triệu người B : 1,5 triệu người C : 2 triệu người D : 2,5 
triệu người 
 Câu 15: Năm 1999, vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất nước ta 
là : 
A: Bắc Trung Bộ B : Tây Nguyên 
 C : Trung Du và miền núi Bắc Bộ D : Đồng Bằng Sông Cửu Long Câu 16 : Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh . 
 A: Tương đối thấp B : Trung bình C : Cao D : 
Rất cao 
 Câu 17 Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả xấu đối với 
 A : Sự phát triển kinh tế B : Môi Trường 
C: Chất lượng cuộc sống D : sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống; tài 
nguyên môi trường 
 Câu 18 : Để giảm bớt tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số cần phải thực hiện . 
A : Kế hoạch hóa gia đình B : Nâng cao nhận thức của người dân 
về vấn đề dân số 
C :Đẩy mạnh công tác tuyên truyền D: Cả A, B,C đúng 
Câu 19: Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu từ khi nào 
 A : Cuối những năm 40 B: Cuối những năm 50 của thế kỉ XX 
 C : Cuối những năm 60 D : Cuối những năm 70 của thế kỉ XX 
Câu 20 : Dân cư nước ta sống thưa thớt ở . 
 A: Ven biển B : Miền Núi C : Đồng bằng D : 
Đô thị 
Câu 21 : Dựa vào Atlat trang 15 , hãy cho biết những đô thị nào có quy mô dân 
số trên 1 triệu người . 
A : Hà Nội. Hải Phòng, Thành phố HCM . B: Hà Nội , Đà Nẵng , Thành 
Phố Hồ Chí Minh 
C: Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ D: Thành Phố HCM, Đồng Nai, Bà Rịa 
Vũng Tàu . 
Câu 22: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có :Diện tích: 39734 km2.Dân số : 
16,7 triệu người ( năm 2002 )Mật độ dân số của vùng là : 
A: 420,3 người / km2 B : 120,5 người / km2 
 C: 2379,3 người /km2 D : 420,9 người / km2 
Câu 23: Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra ở mức độ . 
 A : Thấp B : Rất thấp C : Trung bình D: 
Cao 
Câu 24 : Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô . 
 A: Vừa và nhỏ B : Vừa C : Lớn D : Rất Lớn 
Câu 25: Đặc điểm nào đúng với nguồn lao động nước ta 
A: Dồi dào, tăng nhanh B : Tăng Chậm 
 C : Hầu như không tăng D : Dồi dào, tăng chậm 
Câu 26 : Mặt mạnh của lao động Việt Nam là : 
A ; Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông –lâm – ngư – nghiệp 
B : Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật . 
C: Chất lượng nguồn lao động đang được cải thiện . D: Cả A , B , C , đều đúng 
Câu 27 : Mỗi năm bình quân nguồn lao động nước ta có thêm . 
A: 0,5 triệu lao động B:0.7 triệu lao động 
C : hơn 1 triệu lao động D : ngần hai triệu lao động 
Câu 28: Nguồn lao động nước ta còn có hạn chế về . 
A : Thể lực, trình độ chuyên môn và tác phong lao động 
 B. Nguồn lao động bổ sung hàng năm lớn. 
C : Kinh nghiệm sản xuất D : Khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật 
 Câu 29 : Trong giai đoạn 1995 -2007 , lao động nước ta chủ yếu hoạt động 
trong các ngành kinh tế nào 
 A . Nông – Lâm – Ngư Nghiệp B. Công nghiệp Xây dựng C . Dịch vụ 
D. cả 3 ngành trên 
Câu 30 : Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo 
hướng: 
A . Giảm tỷ trọng ngành nông ,lâm , ngư nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công 
nghiệp và dịch vụ 
B . Giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao 
độgn trong ngành công nghiệp và dịch vụ . 
C . Giảm tỷ trọng trong tất cả các nghành . 
D . Tăng tỷ trọng trong tất cả các nghành 
Câu 31: Để giải quyết vấn đề việc làm , cần có biện pháp gì ? 
A . Phân bố lại dân cư và lao động 
B . Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn 
C . Đa dạng các loại hình đào tạo , hướng nghiệp dạy nghề , giới thiệu việc làm, 
đẩy mạnh xuất khẩu lao động. 
D: Cả A , B , C đều đúng 
Câu 32. Chọn ý chính xác nhất: “Việc phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc ít 
người của nước ta cần được chú trọng hơn nữa” do 
A. Các dân tộc ít người đóng vai trò quan trọng trong quá trình xâydựng và bảo 
vệ tổ quốc. 
B. Vùng cư trú của đồng bào dân tộc có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có. 
C. Một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quý báu. 
D. Sự phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc hiện nay còn có sự chênh lệch 
đáng kể. Mức sống của đại bộ phận các dân tộc ít người còn thấp. 
Câu 33. Chọn ý đúng nhất trong các ý sau đây thể hiện sức ép dân số đến 
A. Chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, ổn định chính trị. 
B. Tài nguyên môi trường, an ninh lương thực, quốc phòng. 
C. Chất lương cuộc sống, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế. 
D. Lao động viêc làm, tài nguyên môi trường, phát triền kinh tế. Câu 34. Kết cấu dân số trẻ của nước ta thể hiện rõ nét qua 
A. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế. B. Cơ cấu dân số theo nhóm 
tuổi. 
C. Cơ cấu dân số theo các thành phần kinh tế D. Cơ cấu dân số theo giới 
tính. 
Câu 35. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn Đồng bằng sông Cửu 
Long là do 
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi. B. Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. 
C. Giao thông thuận tiện. D. Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có. 
Câu 36. Miền núi và cao nguyên ở nước ta có mật độ dân số thấp là do 
A. Kinh tế xã hội chưa phát triển. 
B. B. Khí hậu phân hoá theo độ cao. 
C. Thiếu tài nguyên cho sự phát triển công nghiệp. 
D. Tài nguyên đất, nước bị hạn chế. 
Câu 37.Cần giảm tỉ lệ tăng dân sốở nước ta là vì 
A. Kinh tế chưa phát triển. B. Phân bố dân cư 
không đều. 
C. Kết cấu dân số trẻ và dân số đông. D. Nhiều thành phần dân tộc. 
Câu 38. Nhận định không phải là đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta 
A. Tập trung chủ yếu các vùng đồng bằng châu thổ và ven biển. 
B. Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên 
C. Sống chủ yếu ở vùng nông thôn. 
 D. Tỉ lệ dân sốthành thị cao hơn tỉ lệ dân số ở nông thôn. 
Câu 39. Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì 
A. tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn. 
B. có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao. 
C. có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển. 
D. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm 
mới. 
Câu 40. Cho biểu đồ 
 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 - 2013 
 Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên ? 
A. Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ổn định. B. 
Tăng tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp. 
C. Giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. 
D. Tỉ trọng lao động ở khu vực dịch vụ tăng chậm hơn công nghiệp – xây dựng 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về dân số Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Học sinh về nhà viết một bài tuyên truyền về dân số 
khoảng 200 từ, nói về tác động của dân số tới phát triển kinh tế ở địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 
 Ngày soạn: 09/12/2023 
 TIẾT 28:BÀI 5: THỰC HÀNH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Yêu cầu cần đạt : 
- Phân tích được tháp dân số, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ dân số trong từng độ tuổi. 
- So sánh được tháp dân số của nước ta qua 2 năm: 
- Trình bày được những từ khóa: Tháp dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệ dân 
số phụ thuộc. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập 
được giao. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi 
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 
1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi 
ở nước ta. Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ 
tuổi , giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội. 
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân 
số và nâng cao chất lượng cuộc sống 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Bảng nhóm, phiếu học tập 
- Tư liệu từ Internet 
2. Chuẩn bị của HS 
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục đích: 
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung: 
Quan sát hình ảnh/ Video trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: 
HS trả lời theo cách hiểu của mình. 
d) Cách thực hiện: Bước 1: Giáo viên cho hs xem một đoạn video clip về “già hóa dân số” và đặt câu 
hỏi định hướng: 
+ Em biết gì về thời kì dân số vàng ở nước ta ? 
+ Nước ta đã làm gì trước đó để dân số nước ta phát triển đến giai đoạn này? 
Bước 2: Giáo viên hỏi học sinh: 
+ Em biết gì về thời kì dân số vàng ở nước ta ? 
+ Nước ta đã làm gì trước đó để dân số nước ta phát triển đến giai đoạn này? 
Bước 3: HS trả lời cá nhân và giáo viên dẫn dắt vào bài 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hoạt động 1: ( phút) 
a) Mục đích: 
- HS nhận dạng được tháp dân số trẻ là như thế nào, tháp dân số già là thế nào. 
Phân tích tháp dân số theo gợi ý trong SGK. 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác Tháp dân số Việt Nam qua các 
năm để trả lời các câu hỏi. 
❖ Nội dung chính: 
1. Tháp dân số năm 1999: Đáy rộng, đỉnh nhọn, thân cạnh thoai thoải 
2. Tháp dân số 2009: Đáy thu hẹp nhiều, đỉnh nhọn thân có chỗ phình to ra. 
3. Tháp dân số 2019 có thay đổi nhiều so với 1999 
● Nhóm tuổi 0-14 giảm từ 31,4% giảm còn 23% 
● Nhóm từ 15 -59 tăng từ 60% lên 66,7% 
● Nhóm trên 60 tăng từ 8,6% lên 10,3% 
4. Tỉ lệ dân số phụ thuộc hơn 33,3 % đó là tổng giữa nhóm dân số dưới độ tuổi 
lao động và ngoài độ tuổi lao động 
5. Tháp có xu hướng thay đổi giảm tỉ lệ 0-14 và tăng nhanh 15 – 59 và +60. 
c) Sản phẩm: 
 Tháp dân số Năm 1999 Năm 2009 Năm 2019 
 Hình dạng tháp tuổi 
 Đỉnh Nhọn Nhọn To 
 Thân Hẹp Rộng Rộng 
 Đáy Rộng Hẹp dần Hẹp 
 Cơ cấu theo độ tuổi 
 0 – 14 dưới độ tuổi lao Tỉ lệ cao Tỉ lệ trung Tỉ lệ ít 
 động bình 
 15 – 59 trong độ tuổi lao Tỉ lệ trung bình Tỉ lệ cao 
 động Tỉ lệ cao 
 Trên 60 ngoài độ tuổi lao Tỉ lệ ít Tỉ lệ cao 
 động Tỉ lệ trung 
 bình d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên chia lớp thành 9 nhóm. 
Bước 2: GV sau đó phát cho học sinh phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ 
 Tháp dân số Năm 1979 Năm 1999 Năm 2019 
 Hình dạng tháp tuổi 
 Đỉnh Nhọn Nhọn To 
 Thân Hẹp Rộng Rộng 
 Đáy Rộng Hẹp dần Hẹp 
 Cơ cấu theo độ tuổi 
 0 – 14 dưới độ tuổi lao Tỉ lệ cao Tỉ lệ trung Tỉ lệ ít 
 động bình 
 15 – 59 trong độ tuổi lao Tỉ lệ trung bình Tỉ lệ cao 
 động Tỉ lệ cao 
 Trên 60 ngoài độ tuổi lao Tỉ lệ ít Tỉ lệ cao 
 động Tỉ lệ trung 
 bình 
Bước 3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 
+ Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu tháp DS 1979 
+ Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu tháp DS 1999 
+ Nhóm 7, 8, 9 nghiên cứu tháp DS 2019 
Bước 4: Giáo viên gọi học sinh bất kì trình bày lại phần vừa rồi và chốt bài tập 1 
2.2. Hoạt động 2: Phân tích nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta (15 
phút) 
a) Mục đích: 
- HS phân tích so sánh và nhận xét tình hình phát triển dân số nước ta qua phân 
tích tháp tuổi. Giải thích được nguyên nhân vì sao cơ cấu dân số nước ta thay đổi 
b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu 
hỏi. 
❖ Nội dung chính: 
6. Từ năm 1989 đến 1999 và đến 2019 cơ cấu dân số nước ta có sự thay đổi rõ 
nét. 
7. Giảm tỉ lệ dân số độ tuổi 0-14 tăng tỉ lệ dân số 15 – 59 và trên 60. Điều này cho 
thấy cơ cấu dân số nước ta đang già hóa dần. Hiện tại chúng ta đang trong thời kì 
dân số vàng có nghĩa là tỉ lệ dân số trong các độ tuổi dưới lao động, trong lao động 
và ngoài lao động đang có một tỉ lệ hợp lí phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế 
hiện tại. Nhưng với sự giảm mạnh gia tăng dân số tự nhiên nhất là các đô thị, thì 
thời kì cơ cấu dân số vàng của chúng ta sẽ qua nhanh, dự báo là kéo dài từ 2007 
đến 2042. 
8. Lúc đó chúng ta đối mặt với vấn đề thiếu lao động, tỉ lệ người phụ thuộc cao, 
gánh nặng cho xã hội lớn... 
9. Giải pháp: 
● Duy trì ổn định mức sinh: Sinh đủ 2 con trên mỗi gia đình 
● Đưa mức cân bằng giới tính khi sinh ở mức tự nhiên 
● Tập trung phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân. 
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi 
● Kết hợp phiếu học tập vừa phân tích và 2 tháp tuổi trong SGK hãy cho biết cơ 
cấu dân số nước ta có gì thay đổi qua các năm: Tỷ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm. Nhóm 
tuổi lao động và trên lao động tăng. 
● Nguyên nhân làm cho cơ cấu dân số nước ta thay đổi: Do thực hiện tốt kế hoạch 
hoá dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống. 
● Cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã 
hội: 
- Thuận lợi: 
+Cung cấp nguồn lao động dồi dào. 
+ Một thị trường tiêu thụ mạnh. 
- Khó khăn: 
+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết viêc làm. 
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế nhà ở... cũng 
căng thẳng. 
● Biện pháp: 
* Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề. 
* Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ. 
*Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Bước 2: Giáo viên giao việc cho các nhóm trong mỗi cụm 
● Kết hợp phiếu học tập vừa phân tích và 2 tháp tuổi trong SGK hãy cho biết cơ 
cấu dân số nước ta có gì thay đổi qua các năm. 
● Nguyên nhân nào làm cho cơ cấu dân số nước ta thay đổi. 
● Cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã 
hội. 
● Biện pháp đưa ra là gì ? 
Bước 3: HS có thời gian 5 phút hoạt động cá nhân ghi vào mỗi ô của mình. sau 
đó có thêm 2 phút để ghi ý kiến chung vào phiếu nhóm. 
Bước 4: Giáo viên kiểm tra và gọi nhóm có nhiều ý kiến chung nhất lên trình bày. 
Sau đó những nhóm khác ý kiến bổ sung, phản biện. 
Bước 5: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) 
a) Mục đích: 
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: HS xem đoạn clip về dân số và suy nghĩ để chia sẻ: 
+ Đánh giá lại những vấn đề về dân số nước ta. 
+ Em sẽ trở thành công dân như thế nào trong tương lai? 
Bước 2: GV chiếu clip 
Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi.. 
Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh vai trò của HS 
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) 
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về dân số Việt Nam 
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. 
d) Cách thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Học sinh về nhà viết một bài tuyên truyền về dân số 
khoảng 200 từ, nói về tác động của dân số tới phát triển kinh tế ở địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf