Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 34+35, Bài 10:Sinh vật Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 34+35, Bài 10:Sinh vật Việt Nam (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/03/2024 TIẾT 34,35: BÀI 10: SINH VẬT VIỆT NAM (TIẾP THEO) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở VN. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở VN. - Năng lực tìm hiểu địa lí: - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Tìm hiểu và viết báo cáo ngắn (15 đến 20 dòng) về một vườn quốc gia ở Việt Nam. 3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo tồn đa dạng sinh học VN. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên: - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN) - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN. III. Tiến trình dạy học Tiết 3 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV chiếu video về sự đa dạng của thiên nhiên Việt Nam và đặt ra câu hỏi: Thiên nhiên Việt Nam như thế nào? ? Để bảo tồn sự đa dạng của sinh vật Việt Nam chúng ta phải làm gì? c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: Quan sát video sau và trả lời câu hỏi: Em thấy thiên nhiên Việt Nam như thế nào? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS xem video và suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có câu trả lời, GV lần lượt gọi HS trình bày suy nghĩ của mình: * HS khác lắng nghe, bổ sung, câu trả lời giúp bạn. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có sự đa dạng sinh học cao trên thế giới với nhiều loài động, thực vật khác nhau. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tài nguyên sinh vật của nước ta đang bị suy giảm đáng kể. Vậy nguyên nhân nào gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta và chúng ta cần làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.2. Tìm hiểu về Tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở VN. a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở VN. b. Nội dung: Quan sát hình 10.6 kết hợp kênh chữ SGK tr143-144 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. * GV treo hình 10.6 lên bảng. * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 10.6 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: 1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Chứng minh đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm. Cho biết số lượng lòai bị đe dọa ở nước ta theo báo cáo năm 2021? Nguyên nhân nào gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta? . Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Đa dạng sinh học gây ra những hậu quả gì? Nêu ý nghĩa của việc bảo tồn đa dạng sinh học. Nêu một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát hình 10.6 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: 1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Chứng minh đa dạng sinh - Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: số lượng cá thể, học ở nước ta đang bị suy các loài thực vật, động vật hoang dã suy giảm nghiêm giảm. trọng. Một số loài thực vật, động vật có nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như: nhiều loài cây gỗ quý (đinh, lim, sến, táu, ); nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm (voi, hổ, bò tót, tê giác, ) - Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết, chỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh; các hệ sinh thái rừng ngập mặn, các hệ sinh thái biển cũng đứng trước nguy cơ bị tàn phá bởi con người. - Suy giảm nguồn gen: việc suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã khiến nguồn gen suy giảm. Cho biết số lượng lòai bị đe 75 loài thú, 57 loài chim, 75 loài bò sát, 53 loài lưỡng cư, dọa ở nước ta theo báo cáo 136 loài cá. năm 2021? Nguyên nhân nào gây suy - Các yếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng giảm đa dạng sinh học ở - Con người: khai thác lâm sản, đốt rừng, du canh du cư, nước ta? đánh bắt quá mức, ô nhiễm môi trường,... 2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Đa dạng sinh học gây ra - Mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến môi những hậu quả gì? trường sống của con người, đe dọa sự phát triển bền vững của Trái Đất. - Ảnh hưởng đến an ninh lương thực làm cho con người phải đối mặt với nguy cơ đói nghèo, suy giảm nguồn gen và đặc biệt là biến đổi khí hậu dẫn đến hàng loạt các thảm họa thiên nhiên đe dọa cuộc sống của con người. Nêu ý nghĩa của việc bảo Đa dạng sinh học là yếu tố quyết định tính ổn định của các tồn đa dạng sinh học. hệ sinh thái tự nhiên, là cơ sở sinh tồn của sự sống trong môi trường. Vì vậy việc bảo vệ đa dạng sinh học chính là bảo vệ môi trường sống của chúng ta. Nêu một số biện pháp bảo vệ - Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. đa dạng sinh học ở nước ta. - Trồng và bảo vệ rừng. - Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã. - Xử lí các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt. - Nâng cao ý thức người dân. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. NỘI DUNG HỌC TẬP * Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm - Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: nhiều loài động, thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. - Suy giảm về hệ sinh thái: các hệ sinh thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần hết. - Suy giảm về nguồn gen. * Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học - Các yếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng - Con người: khai thác lâm sản, đốt rừng, du canh du cư, đánh bắt quá mức, ô nhiễm môi trường,... * Một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta - Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. - Trồng và bảo vệ rừng. - Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã. - Xử lí các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt. - Nâng cao ý thức người dân. Tiết 4 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: - Giáo viên đưa ra yêu cầu của hoạt động luyện tập Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: - Gv chiếu câu hỏi trên ti vi - Hs đọc và trả lời Bước 3. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. ( Ghi chú: Hệ thống câu hỏi luyện tập lấy trong phiếu bài tập cuối bài. ) 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đưa ra trò chơi: VUA TÌM KIẾM bằng việc đưa ra ô chữ. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát ô chữ và tìm các ô chữ theo hàng dọc, hàng ngang, chéo để tìm ra các từ và cụm từ có tên các loài động vật quý hiếm của Việt Nam. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày và chuẩn kiến thức. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. PHIẾU BÀI TẬP I. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1. Tính đa dạng sinh học của nước ta đang trong tình trạng như thế nào? A.Ngày càng bị suy giảm nghiêm trong. B. Đang tăng lên đáng kể C.Tăng về số lượng loài D. Tăng về số lượng cá thể ,giảm về số lượng loài Câu 2. Tình trạng các hệ sinh thái rừng nguyên sinh của nước ta hiện nay đang diễn ra như thế nào? A. Bị phá hoại gần hết ,chỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh. B. Chỉ còn các hệ sinh thái rừng ngập mặn. C. Các hệ sinh thái biển đang dần được phục hồi . D.Hệ sinh thái nông nghiệp đang lấn át hệ sinh thái khác Câu 3. Nguyên nhân nào dẫn đến việc suy giảm nguồn gen ? A. Do việc suy giảm số lượng cá thể cộng với việc suy giảm số lượng loài B. Do việc suy giảm số lượng cá thể . C. Do việc suy giảm số lượng loài. D.Do việc suy giảm đa dạng sinh học. Câu 4. Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học là ? A. Do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người B. Do yếu tố tự nhiên C. Chủ yếu là do con người D. Do đánh bắt thủy hải sản quá mức . Câu 5. Những hoạt động của con người đã làm suy giảm đa dạng sinh học là? A. Khai thác lâm sản B. Đốt rừng làm nương rẫy C. du canh du cư D. Tất cả các đáp án trên. Câu 6. Trước tình trạng suy giảm đa dạng sinh học như vậy,cần có những biện pháp nào để bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam? A. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên B. Ngăn chặn nạn phá rừng và bảo vệ động vật hoang dã . C.Xử lý các chất thải công nghiệp D. Tất cả các đáp án trên . Câu 7. Diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam đang biến đổi theo chiều hướng nào ? A. Giam liên tục diện tích rừng tự nhiên B. Giam nhẹ diện tích rừng trồng C.Tăng nhẹ diện tích rừng trồng D. suy giảm nghiêm trọng Câu 8. Biện pháp nào nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường sống của các loài sinh vật? A. Xử lý các chất thải công nghiệp ,nông nghiệp và sinh hoạt B. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên. C. Nâng cao ý thức của người dân D. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên Câu 9. Những yếu tố nào làm cho việc suy giảm đa dạng sinh học ngày càng trầm trọng hơn ? A. Do biến đổi khí hậu B. Do khai thác lâm sản quá mức C. Do săn bắt động vật hoang dã D. Do Ô nhiễm môi trương Câu 10. Theo báo cáo năm 2021 của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế ,Việt Nam có bao nhiêu loài thú được liệt kê là các loài bị đe dọa ? A. 75 loài thú B. 79 loài thú C. 76 loài thú D. 77 loài thú II. Tự luận Câu 11.Em hãy trình bày những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học của nước ta hiện nay? - Những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học của nước ta hiện nay là do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người : +Do tự nhiên:Biến đổi khí hậu với những hệ quả như :bão,lũ lụt ,hạn hán ,cháy rừng làm suy giảm đa dạng sinh học nhanh hơn ,trầm trọng hơn nhất là các hệ sinh thái rừng và hệ sinh thái ven biển +Do hoạt động của con người như: Khai thác lâm sản đốt rừng làm nương rẫy ,du canh du cư ,sử dụng động thực vật hoang dã cho nhu cầu đời sống ,đánh bắt thủy sản quá mức ,ô nhiễm môi truong do chất thải sinh hoạt và sản xuất ,sự xâm nhập của các loài ngoại lai. Câu 12.Trước tình trạng suy giảm đa dạng sinh vật của nước ta hiện nay chúng ta cần có những biện pháp gi để bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam? +Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia nhằm bảo vệ và khôi phục 1 số hệ sinh thái tự nhiên rừng nguyên sinh và động thức vật quý hiếm . +Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên –nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật. +Ngăn chặn nạn phá rừng ,săn bắt động vật hoang dã trái phép ,khai thác và đánh bắt thủy sản quá mức +Xử lý các chất thải công nghiệp ,nông nghiệp và sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường sống . +Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ đa dạng sinh học I. Trắc nghiệm BẢNG ĐÁP ÁN 1.A 2.A 3.A 4. D 5.A 6.A 7.A 8.B 9.A 10.A 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_3435_bai_10sinh_vat_v.pdf



