Giáo án địa lí 7 tiết 7: Môi trường nhiệt đới

I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được:

1. Kiến thức:

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới

2. Kĩ năng:

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua hình ảnh.

 3. Thái độ :

 - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.

4. Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip

II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ các môi trường địa lí.

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa hình 6.1 và 6.2 SGK

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sưu tầm 1 số hình ảnh về thảm thực vật nhiệt đới

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 7A1 .,7A2 7A3 ., 7A4 7A5 ., 7A6 .

2.Kiểm tra bài cũ:

 - Đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?

3. Tiến trình bài học

 Khởi động : Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng gần về các chí tuyến càng giảm dần, điều này cũng ảnh hưởng tới các đặc điểm khác của môi trường. Để nắm rõ hơn đặc điểm này chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.

 

doc3 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 5101 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án địa lí 7 tiết 7: Môi trường nhiệt đới, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 Ngày soạn: 05 /09/2014
Tiết 7 Ngày dạy: 08 /09/2014
Bài 6:MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới 
2. Kĩ năng:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua hình ảnh.
 3. Thái độ : 
 - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…
II . CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ các môi trường địa lí.
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa hình 6.1 và 6.2 SGK 
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, sưu tầm 1 số hình ảnh về thảm thực vật nhiệt đới
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 7A1………………..,7A2…………………7A3……………., 7A4……………………………7A5……………………………., 7A6…………………………………..
2.Kiểm tra bài cũ: 
 - Đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?
3. Tiến trình bài học
 Khởi động : Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng gần về các chí tuyến càng giảm dần, điều này cũng ảnh hưởng tới các đặc điểm khác của môi trường. Để nắm rõ hơn đặc điểm này chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay. 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới 
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, pp sử dụng bản đồ, pp sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ, thảo luận, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, …
Bước 1: Xác định vị trí địa lí môi trường nhiệt đới
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới
- HS xác định trên bản đồ, gv chuẩn kiến thức.
 Bước 2:Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu
- GV giới thiệu vị trí của 2 địa điểm Ma-la-can và Gia-mê-na trên bản đồ các môi trường địa lí, 2 địa điểm trên đều nằm trong môi trường nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ độ
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1 và 6.2/ Tr.20, SGK, chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận 
+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa ở Ma-la-can
+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa ở Gia-nê-ma
- HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập . Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét, hướng dẫn HS so sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả . ( Phần phụ lục)
- Từ đó em có nhận xét về đặc điểm khí hậu nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu xích đạo ẩm như thế nào?
- Hs trả lời, Gv chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thảm thực vật ở môi trường nhiệt đới
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, tự học,trực quan,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, …
 Bước 1:So sánh hình ảnh SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21:
 Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở Kê-ni-a và xavan ở Cộng hòa Trung Phi? 
 + Giống nhau đều vào thời kì mùa mưa 
 + Khác nhau: H 6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng hành lang . H6.4 thảm cỏ dày và xanh hơn, nhiều cây cao phát triển, có rừng hành lang.
- Vì sao có sự khác nhau ở trên?
- HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức.
 Bước 2: Tìm hiểu sự tay đổi của tảm thực vật
- Gọi HS đọc sgk mục 2 trang 21
- Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới có ảnh hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm ?
- Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi như thế nào?
 - HS trả lời, gv chuẩn kiến thức 
- Em hãy nêu nguyên nhân làm cho diện tích xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng? ( do con người phá rừng)
- Hậu quả của việc phá rừng là gì ?Biện pháp khắc phục?
- GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Liên hệ đến việc bảo vệ tài nguyên đất ở Việt Nam
1.Vị trí địa lí: 
Khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
 2. Khí hậu:
- Nóng quanh năm: nhiệt độ >200C 
- Có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn
3. Các đặc điểm khác của môi trường
- Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến: rừng thưa → đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan) → nửa hoang mạc
- Thực vật xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 1. Tổng kết
- Xác định vị trí và nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới trên bản đồ.
2. Hướng dẫn học tập 
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK
- Học bài, làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa. 
 Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa 
V. PHỤ LỤC:
Yếu tố
Nhiệt độ
Lượng mưa
Địa điểm
Thời kì nhiệt độ tăng
Biên độ nhiệt
Nhiệt độ TB
Số tháng mưa
Số tháng không mưa
Lượng mưa TB
Malacan (9oB)
Giamêna ( 12oB)
Kết luận
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

File đính kèm:

  • docDia 7 tuan 4 tiet 7.doc