Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 39, Bài 18: Giới thiệu về thiết kế kĩ thuật - Năm học 2022-2023

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 39, Bài 18: Giới thiệu về thiết kế kĩ thuật - Năm học 2022-2023, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 4 /4 /2023 
 CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ KỸ THUẬT 
 TIẾT 39. BÀI 18. GIỚI THIỆU VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 
1. Kiến thức 
 - Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
 - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được một số ngành nghề chính liên 
quan đến thiết kế. 
 - Giao tiếp công nghệ: Biết một số thuật ngữ về thiết kế kỹ thuật 
2.2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận 
các vấn đề liên quan đến thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá 
trình hoạt động nhóm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan 
đến thiết kế kỹ thuật. 
3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức thiết kế kỹ thuật đã học vào thực tiễn 
cuộc sống. 
 - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức xác định bản thân phù 
hợp với nghề thiết kế kỹ thuật. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. 
 2. Chuẩn bị của HS 
 - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm 
 - Học bài cũ. Đọc trước bài mới. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (4’) 
a.Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết kế kỹ thuật 
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 
Em hãy kể tên một số nghề liên quan đến thiết kế kỹ thuật? 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. 
HS trả lời được câu hỏi 
Nhà thiết kế công nghiệp và sản phẩm, nhà thiết kế nội thất, kiến trúc sư xây dựng. 
d. Tổ chức hoạt động 
 Chuyển giao nhiệm vụ 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi 
 trên trong thời gian 1 phút. 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. 
 Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. 
GV chốt lại kiến thức. 
GV vào bài mới: Thiết kế kỹ thuật có vai trò và mục đích gì? Có những ngành nghề 
nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài 
hôm nay. 
HS định hình nhiệm vụ học tập. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1.: Tìm hiểu một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ 
thuật(30’) 
a.Mục tiêu: Kể tên được một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật. 
b. Nội dung: Một số ngành nghề chính liên quan đến thiết kế kỹ thuật. 
1. Trong các nghề sau, nghề nào liên quan đến thiết kế kỹ thuật? 
2. Quan sát bảng 18.1. và đưa ra nhiệm vụ chủ yếu của một số nghề liên quan đến 
thiết kế kỹ thuật 
STT Tên nghề Một số nhiệm vụ chủ yếu 
1 Kiến trúc sư - Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu đường, cảng, 
 xây dựng đường bộ, sân bay, đường sắt, kênh, cảng, hệ thống xử lý chất 
 thải và kiểm soát lũ, công nghiệp và các toàn nhà lớn khác. 
 - Xác định và chỉ rõ các biện pháp thi công, vật liệu, tiêu 
 chuẩn chất lượng và chỉ đạo công việc xây dựng. 
2 Kiến trúc sư -Xây dựng mới hoặc sửa đổi các lý thuyết, phương pháp và 
 cảnh quan đưa ra lời khuyên về chính sách liên quan đến kiến trúc cảnh 
 quan. 
 - Xác định và tìm giải pháp tốt nhất cho các vấn đề liên quan 
 đến chức năng và chất lượng của môi trường bên ngoài và 
 đưa ra các thiết kế, bản vẽ và kế hoạch cần thiết. 
3 Nhà thiết kế - Nghiên cứu và phân tích không gian, chức năng, hiệu quả, 
 và trang trí an toàn và yêu cầu thẩm mỹ. 
 nội thất - Xây dựng nội dung thiết kế cho nội thất của toàn nhà. - Thiết kế và vẽ tranh phong cảnh. 
 - Thiết kế và trang trí cho cửa sổ và các khu vực khác để 
 quảng bá sản phẩm và dịch vụ. 
4 Nhà thiết kế - Hình thành các khái niệm thiết kế cho quần áo, dệt may, các 
 sản phẩm và sản phẩm công nghiệp, thương mại và tiêu dùng và đồ trang 
 may mặc sức. 
 - Chuẩn bị các phác thảo, sơ đồ, minh họa, kế hoạch, mẫu và 
 mô hình để truyền đạt các khái niệm thiết kế. 
5 Kỹ sư cơ - Tư vấn, thiết kế máy móc, công cụ sản xuất, khai thác, xây 
 học, cơ khí dựng, nông nghiệp và các mục đích công nghiệp khác. 
 - Tư vấn và thiết kế các bộ phận không dùng điện của thiết bị 
 hoặc sản phẩm như bộ xử lý văn bản, máy tính, dụng cụ chính 
 xác, máy ảnh và máy chiếu. 
6 Kỹ sư vũ trụ -Thiết kế các loại máy bay, bao gồm thiết kế tổng thể và thiết 
 hàng không kế chi tiết. Điều này đòi hỏi phải áp dụng các công thức toán 
 học và vật lý. 
 - Thiết kế hệ thống chi tiết máy may như hệ thống phun nhiên 
 liệu, điều hòa, thiết bị hạ cánh 
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi 
1. 
Kiến trúc sư cảnh quan, kiến trúc sư xây dựng, nhà thiết kế nội thất, nhà thiết kế nội 
thất và sản phẩm. 
2. HS tự nêu. 
d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ III. Một số ngành nghề 
GV đưa ra câu hỏi chính liên quan đến 
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận trả lời câu thiết kế 
hỏi. -Kiến trúc sư xây dựng 
HS nhận nhiệm vụ học tập - Kiến trúc sư cảnh 
 Thực hiện nhiệm vụ quan 
HS trao đổi nhóm cặp bàn, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Nhà thiết kế và trang 
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khân. trí nội thất 
 Báo cáo, thảo luận - Nhà thiết kế sản 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và phẩm và may mặc 
bổ sung. - Kỹ sư cơ học và cơ 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. khí 
1 - Kỹ sư hàng không vũ 
 Kết luận và nhận định trụ 
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 3: Luyện tập(8’) 
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật 
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập 
1. Chọn 2 trong số các nghề giới thiệu trong Bảng 18.1, hãy so sánh về nhiệm vụ chủ 
yếu của hai nghề đó; tự đánh giá bản thân và cho biết em có hứng thú, phù hợp thực 
hiện các nhiệm vụ đó không. STT Tên nghề Một số nhiệm vụ chủ yếu 
1 Kiến trúc sư - Tư vấn và thiết kế các công trình như cầu đường, cảng, 
 xây dựng đường bộ, sân bay, đường sắt, kênh, cảng, hệ thống xử lý chất 
 thải và kiểm soát lũ, công nghiệp và các toàn nhà lớn khác. 
 - Xác định và chỉ rõ các biện pháp thi công, vật liệu, tiêu 
 chuẩn chất lượng và chỉ đạo công việc xây dựng. 
2 Kiến trúc sư -Xây dựng mới hoặc sửa đổi các lý thuyết, phương pháp và 
 cảnh quan đưa ra lời khuyên về chính sách liên quan đến kiến trúc cảnh 
 quan. 
 - Xác định và tìm giải pháp tốt nhất cho các vấn đề liên quan 
 đến chức năng và chất lượng của môi trường bên ngoài và 
 đưa ra các thiết kế, bản vẽ và kế hoạch cần thiết. 
3 Nhà thiết kế - Nghiên cứu và phân tích không gian, chức năng, hiệu quả, 
 và trang trí an toàn và yêu cầu thẩm mỹ. 
 nội thất - Xây dựng nội dung thiết kế cho nội thất của toàn nhà. 
 - Thiết kế và vẽ tranh phong cảnh. 
 - Thiết kế và trang trí cho cửa sổ và các khu vực khác để 
 quảng bá sản phẩm và dịch vụ. 
4 Nhà thiết kế - Hình thành các khái niệm thiết kế cho quần áo, dệt may, các 
 sản phẩm và sản phẩm công nghiệp, thương mại và tiêu dùng và đồ trang 
 may mặc sức. 
 - Chuẩn bị các phác thảo, sơ đồ, minh họa, kế hoạch, mẫu và 
 mô hình để truyền đạt các khái niệm thiết kế. 
5 Kỹ sư cơ - Tư vấn, thiết kế máy móc, công cụ sản xuất, khai thác, xây 
 học, cơ khí dựng, nông nghiệp và các mục đích công nghiệp khác. 
 - Tư vấn và thiết kế các bộ phận không dùng điện của thiết bị 
 hoặc sản phẩm như bộ xử lý văn bản, máy tính, dụng cụ chính 
 xác, máy ảnh và máy chiếu. 
6 Kỹ sư vũ trụ -Thiết kế các loại máy bay, bao gồm thiết kế tổng thể và thiết 
 hàng không kế chi tiết. Điều này đòi hỏi phải áp dụng các công thức toán 
 học và vật lý. 
 - Thiết kế hệ thống chi tiết máy may như hệ thống phun nhiên 
 liệu, điều hòa, thiết bị hạ cánh 
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 
1. - Hai nghề: nhà thiết kế và trang trí nội thất, kĩ sư vũ trụ hàng không 
- Nhiệm vụ chủ yếu: 
+ Nhà thiết kế và trang trí nội thất: Thiết kế và cải tạo nội thất (vẽ sơ đồ mặt bằng ban 
đầu cho đến việc đặt điểm nhấn trang trí cuối cùng), nâng cao vẻ ngoài, nâng cao 
chức năng của một căn phòng; giúp khách hàng quyết định phong cách, chọn bảng 
màu, mua đồ nội thất và trang bị phụ kiện, ... 
+ Kĩ sư vũ trụ hàng không: Đánh giá các yêu cầu thiết kế, nghiên cứu, phát triển các 
kỹ thuật thiết kế, thực hiện các thiết kế và quy trình kiểm tra; tiến hành các nghiên 
cứu lý thuyết và thực tế; đo lường, cải thiện hiệu suất hoạt động của máy bay, các bộ 
phận hợp thành và hệ thống; tham gia vào các chuyến bay thử nghiệm, kiểm tra, đánh 
giá, sửa đổi các sản phẩm thử nghiệm khi có vấn đề phát sinh; phân tích các dữ liệu, 
áp dụng các quy tắc khoa học và công nghệ để chế tạo máy bay, các bộ phận hợp 
thành và thiết bị hỗ trợ; giám sát việc lắp ráp, lắp đặt; ... - Em tự đánh giá bản thân có hứng thú, phù hợp với nghề thiết kế và trang trí nội thất 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ 
GV đưa ra bài tập 
1.Nêu ví dụ về một sản phẩm công nghệ trong gia đình em 
mà khi chế tạo cần đến bản vẽ thiết kế và sự phát triển của 
sản phẩm này do thiết kế đem lại. 
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn thành 
bài tập trong thời gian 4 phút. 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi. 
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. 
 Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và 
bổ sung. 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 4: Vận dụng(3’) 
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức khái quát chung về thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn 
b. Nội dung: Giới thiệu về thiết kế kỹ thuật 
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ 1. Ngành nghề liên quan 
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: 1. Hãy đến thiết kế điện thoại: 
chọn một sản phẩm trong đời sống gia đình em và nêu Kĩ sư điện tử, kĩ thuật 
các ngành nghề liên quan đến thiết kế sản phẩm đó. viên kĩ thuật điện tử: Thiết 
. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv. kế mạch, hệ thống điện tử 
 Thực hiện nhiệm vụ và linh kiện điện tử sử 
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà dụng trong điện thoại. 
 Báo cáo, thảo luận Kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên 
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và kĩ thuật cơ khí: Thiết kế 
bổ sung. máy móc, công cụ phục 
 Kết luận và nhận định vụ chế tạo linh kiện trong 
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. điện thoại. 
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. 
Ngày soạn: 4 / 4 /2024 
 TIẾT 40. BÀI 19. CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ KỸ THUẬT 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải: 
1. Kiến thức 
 - Mô tả được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực công nghệ 
 - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các bước cơ bản trong thiết kế kỹ 
thuật. 
 - Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn 
 - Giao tiếp công nghệ: Đọc được các thông tin của bản thiết kế kỹ thuật. 
 - Đánh giá công nghệ: Đánh giá và nhận xét được chính xác các bước của quy 
trình thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn. 
2.2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ, tự học. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận về 
quy trình thiết kế kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động 
nhóm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các vấn đề xảy ra có liên 
quan đến thiết kế kỹ thuật. 
3. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức quy trình thiết kế kỹ thuật đã học vào 
thực tiễn cuộc sống. 
 - Trách nhiệm: Tích cực tham gia hoạt động. Có ý thức thực hiện an toàn khi 
thiết kế được sản phẩm đơn giản theo gợi ý, hướng dẫn. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên 
 - Giấy, bút chì, bút mực, thước thẳng, eeke, thước đo độ, tẩy, kéo cắt giấy 
 - Hình ảnh các dạng kệ đựng đồ dùng học tập. 
 - Vật liệu: bìa cứng, keo dán. 
 - Power point, ti vi. 
 - Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu 
2. Chuẩn bị của HS 
 - Giấy, bút chì, bút mực, thước thẳng, eeke, thước đo độ, tẩy, kéo cắt giấy 
 - Hình ảnh các dạng kệ đựng đồ dùng học tập. 
 - Vật liệu: bìa cứng, keo dán. 
 - Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (4’) 
a.Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về quy trình thiết kế kỹ thuật 
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 
Quan sát Hình 19.1 và cho biết hai chiếc ghế ngồi có đặc điểm chung nào? Hãy dự 
đoán nhu cầu, vấn đề cần giải quyết ở đây là gì khiến các kĩ sư thiết kế ra những 
chiếc ghế như vậy? 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và câu trả lời của HS 
- Đặc điểm chung: dạng ghế gập 
- Những chiếc ghế này tiện lợi trong việc mang đi, di chuyển, phù hợp với các chuyến 
đi 
Khi thiết kế ra chúng, các kĩ sư thiết kế muốn giải quyết vấn đề tính tiện nghi, có thể 
mang ghế đi khắp nơi khi có nhu cầu 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ 
GV yêu cầu HS cùng bàn trao đổi thảo luận nhóm với nhau. Thời gian 1 phút trả lời 
câu hỏi. 
HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi. 
 Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. 
 Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. 
GV chốt lại kiến thức. 
GV dẫn dắt nội dung bài mới: Thiết kế kỹ thuật cần thực hiện theo quy trình như thế 
nào? Vận dụng trong việc thiết kế một sản phẩm cụ thể như thế nào? Để trả lời câu 
hỏi thì chúng ta vào nội dung bài hôm nay 
HS định hình nhiệm vụ học tập 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quy trình thiết kế kỹ thuật(30’) 
a.Mục tiêu: Nêu được khái quát chung về quy trình kỹ thuật 
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi 
Quan sát hình 19.2 và cho biết thiết kế kĩ thuật gồm những bước cơ bản nào? Bước 
nào quyết định sản phẩm được hoàn thiện tiếp hay phải điều chỉnh lại? 
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành câu hỏi. 
- Thiết kế kĩ thuật gồm các bước cơ bản: 
+ Bước 1: Xác định vấn đề, xây dựng tiêu chí cần đạt của sản phẩm 
+ Bước 2: Tìm hiểu tổng quan, đề xuất và lựa chọn giải pháp 
+ Bước 3: Xây dựng nguyên mẫu 
+ Bước 4: Thử nghiệm và đánh giá 
+ Bước 5: Lập hồ sơ kĩ thuật 
- Bước quyết định sản phẩm được hoàn thiện tiếp hay phải điều chỉnh lại là bước 4 
(thử nghiệm và đánh giá) d. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ I.Khái quát về tiến trình 
GV đưa ra câu hỏi thiết kế kỹ thuật 
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp - Thiết kế kĩ thuật gồm 
bàn, trả lời câu hỏi trên. các bước cơ bản: 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. + Bước 1: Xác định vấn 
 Thực hiện nhiệm vụ đề, xây dựng tiêu chí cần 
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến đạt của sản phẩm 
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi. + Bước 2: Tìm hiểu tổng 
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. quan, đề xuất và lựa 
 Báo cáo, thảo luận chọn giải pháp 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận + Bước 3: Xây dựng 
xét và bổ sung. nguyên mẫu 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ + Bước 4: Thử nghiệm 
sung. và đánh giá 
 Kết luận và nhận định + Bước 5: Lập hồ sơ kĩ 
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. thuật 
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 3: Luyện tập(8’) 
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các bước thiết kế kỹ thuật 
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập 
Bài 1. Kể tên các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật. 
Bài 2. Bản vẽ thiết kế sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu không nếu bỏ qua bước 
đánh giá và hiệu chỉnh? Vì sao? 
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập 
Bài 1.Các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật: 
- + Bước 1: Xác định vấn đề, xây dựng tiêu chí cần đạt của sản phẩm 
+ Bước 2: Tìm hiểu tổng quan, đề xuất và lựa chọn giải pháp 
+ Bước 3: Xây dựng nguyên mẫu 
+ Bước 4: Thử nghiệm và đánh giá 
+ Bước 5: Lập hồ sơ kĩ thuật. 
Bài 2. Bản vẽ thiết kế sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu nếu bỏ qua bước đánh 
giá và hiệu chỉnh. Vì sản phẩm ban đầu có thể có những bộ phận thiết kế chưa phù 
hợp vì thế cần đánh giá mức độ đáp ứng của các yêu cầu đặt ra để xác định những bộ 
phận chưa phù hợp để hiệu chỉnh cải tiến. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ 
GV đưa ra bài tập 
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn 
thành bài tập trong thời gian 3 phút. 
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu 
hỏi. 
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh. Báo cáo, thảo luận 
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận 
xét và bổ sung. 
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ 
sung. 
 Kết luận và nhận định 
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. 
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. 
Hoạt động 4: Vận dụng (3’) 
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức về các bước thiết kế kỹ thuật vào thực tiễn. 
b.Nội dung: Các bước cơ bản trong thiết kế kỹ thuật 
c. Sản phẩm: 1 bản ghi giấy A4. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Chuyển giao nhiệm vụ 1. Ghế ngồi: ghế gỗ 
GV yêu cầu HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: loại dài, ghế sofa, ghế 
Chọn sản phẩm bất kì trong gia đình, em hãy: đẩu, ... 
1. Tìm hiểu một số sản phẩm tương tự có trên thị trường; 2. Sản phẩm gia đình: 
. Nộp lại cho GV buổi học sau. ghế gỗ loại dài 
 Thực hiện nhiệm vụ Là kiểu thiết kế cũ, ít 
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.. tính sáng tạo; so với 
 Báo cáo, thảo luận các loại trên thị trường 
Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung cho thì sản phẩm cứng hơn, 
nội dung vừa nêu. không quá bền và giá 
Xin ý kiến của GV. thành khá cao 
 Kết luận và nhận định . 
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. 
GV chốt lại kiến thức. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_39_bai_18_gioi_thi.pdf