Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 15+16, Bài 9: Giới thiệu về chăm nuôi - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 15+16, Bài 9: Giới thiệu về chăm nuôi - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
Ngày soạn:7/01/2024 
 Tiết 15+16-BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI 
 Thời gian thực hiện: 02 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: 
 - Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi. 
 - Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một sổ 
vùng miền ở nước ta. 
 - Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam. 
 - Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi. 
 - Nhận thức được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong chăn 
nuôi. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi. 
2. Năng lực 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện 
sự sáng tạo. 
 - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi 
công việc với giáo viên. 
 - Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm về chăn nuôi. 
 2.2. Năng lực riêng: 
 - Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi. 
 - Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một số 
vùng miên ở nước ta. 
 - Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam. 
3. Phẩm chất 
 - Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây. 
 - Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ 
 - Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên 
 SGK, SGV, SBT. 
 Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. 
 Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
 2. Học sinh 
 SGK, SBT, dụng cụ học tập 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập) 
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 
 b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi. 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Tiết 15 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả 
 lời câu hỏi: Chăn nuôi có vai trò như thế nào 
 đối với con người và nền kinh tế? ở nước ta, có 
 những vật nuôi phố biển nào, vật nuôi nào đặc 
 trưng cho vùng miền và được nuôi theo những 
 phương thức nào? 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
 - Cung cấp thực phẩm 
 - Cung cấp phân bón hữu cơ trong trồng trọt. 
 - Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu 
 và chế biến. 
 - Cung cấp sức kéo. 
 - Làm cảnh, canh giữ nhà. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em 
 khác bổ sung (nếu có) 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá, giới thiệu bài: 
 Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi 
 ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a) Mục tiêu 
 - Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi. 
 - Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một số 
vùng miên ở nước ta. 
 - Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam. 
 - Trình bày được đàc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 - Nhận thức được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong chăn 
nuôi. 
 - Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi. 
b) Nội dung: 
 - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát, thảo luận 
nhóm và trả lời các câu hỏi sau: 
 H1. Quan sát Hình 9.1 và nêu một số vai trò của chăn nuôi. 
 H2. Quan sát Hình 9.2 và cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia 
cầm. Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì? 
 H3. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tượng với loại vật nuôi nào nhất? 
Vì sao? 
 H4. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng vùng miến mà em biết và mô tả đặc điểm của 
loại vật nuôi đó. 
 - HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm: 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 2.1: Vai trò, triến vọng của chăn nuôi. 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát quan sát + Chăn nuôi lả ngành sản xuất có vai trò rất quan 
 Hình 9.1 và nêu một số vai trò cùa chăn trọng đồi với đời sống con người và nên kinh tế. 
 nuôi. Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm cho con 
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: người sử dụng hằng ngày, cung cấp nguồn 
 * HS thực hiện nhiệm vụ học tập nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến, cung cấp 
 - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho trồng 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu trọt,... 
 cần thiết. + Hiện nay, chán nuôi đang hướng tới phát triển 
 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận chăn nuôi công nghệ cao, chân nuôi bền vững để 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho cung cấp ngày càng nhiều thực phẩm sạch hơn, 
 một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung an toàn hơn cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và 
 (nếu có). xuất khẩu, đồng thời bảo vệ môi trường tốt hơn. 
 *Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 
 Hoạt động 2.2. Vật nuôi GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vật nuôi 
 - NV 1. GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta 
 hình 9.2, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: Vật nuôi phổ biến là các con vật được nuôi ở hầu 
 Cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật khắp các vùng miền của nước ta. Chúng được 
 nuôi nào là gia cầm. Mục đích nuôi từng chia thành hai nhóm chinh là gia súc và gia cầm 
 loại vật nuôi đó là gì? 
 - NV 2. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. 2. Vặt nuôi đặc trưng vùng miền 
 em có ấn tương với loại vật nuôi nào nhất? Vật nuôi đặc trưng vùng miền là các giống vật 
 Vì sao? nuôi được hình thành và chăn nuôi nhiều ở một 
 - NV 3. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng sồ địa phương; chúng thường có những đặc tính 
 vùng miến mà em biết và mô tả đặc điểm riêng biệt, nổi trội về chất lượng sản phẩm 
 cùa loại vật nuôi đó. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời 
 câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu 
 cần thiết. 
 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho 
 một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung 
 (nếu có). 
 * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 
 Hoạt động 2.3. Một số phương thức chăn nuôi phố biến ở Việt Nam 
 III. Một số phương thức chăn nuôi phố biến 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở Việt Nam 
 - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các Hiện nay, ở nước ta có hai phương thức chăn nuôi 
 nhóm thảo luận: phổ biến: chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang 
 - NV 1. Đọc nội dung mục III kết họp với trại 
 quan sát Hình 9.4, nêu đặc điểm của từng 1. Chăn nuôi nông hộ 
 phương thức chăn nuôi. Chán nuôi nông hộ là phương thức chăn nuôi khá 
 - NV 2. Tìm hiểu thêm phương thức chăn phổ biến ở Việt Nam, người dân chăn nuôi tại hộ 
 nuôi nông hộ và phương thức chăn nuôi gia đình, với số lượng vật nuôi ít. Phương thức 
 trang trại. Cho biết ưu điểm, hạn chế, khả chăn nuôi này có chi phi đầu tư chuồng trại thấp, 
 tuy nhiên năng suất chăn nuôi không cao, biện GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 năng phát triển trong tương lai của từng pháp xử lí chất thải chưa tốt nên nguy cơ dịch 
 phương thức. bệnh cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi, con 
 * HS thực hiện nhiệm vụ học tập người và môi trường. 
 - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời 2. Chăn nuôi trang trại 
 câu hỏi. Chăn nuôi trang trại là phương thức chăn nuôi 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu tập trung tại khu vực riêng biệt xa khu vực dân 
 cần thiết. cư. với số lượng vật nuôi lớn. Phương thức chăn 
 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận nuôi này có sự đầu tư lớn về chuồng trại, thức ăn, 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho vệ sinh phòng bệnh,... nên chăn nuôi có năng suất 
 một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung cao, vật nuôi ít bị dịch bệnh; có biện pháp xử lí 
 (nếu có). chất thải tốt nên ít ảnh hưởng tới môi trường và 
 * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ sức khoẻ con người. 
 học tập 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 
 Tiết 16 
 Hoạt động 2.4. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi 
 IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập nuôi 
 - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các 1. Bác sĩ thú y 
 nhóm thảo luận: Bảc Sĩ thú y là những người làm nhiệm vụ phòng 
 + Đọc mục 1, mục 2 dưới đây và cho biết bệnh, khám và chữa bệnh cho vật nuôi, từ đó góp 
 tương lai nghề đó. em thích hay cảm thấy phần bảo vệ sức khoẻ cộng đồng; đồng thời 
 phù hợp với nghề nào hơn. Tại sao? nghiên cứu, thử nghiệm các loại thuốc, vaccine 
 cho vật nuôi. Phẩm chấtt cẩn có của bác sĩ thú y 
 * HS thực hiện nhiệm vụ học tập là yêu động vật, cẩn thận, tỉ mỉ, khéo tay. 
 - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời 2. Kĩ sư chăn nuôi 
 câu hỏi. Kĩ sư chăn nuôi là những người làm nhiệm vụ 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu chọn và nhân giống vật nuôi; chế biến thức ăn, 
 cần thiết. chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi 
 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Phầm chất cần có của kĩ sư chân nuôi là yêu động 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho vật, thích nghiên cứu khoa học, thích chăm sóc 
 một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung vật nuôi. 
 (nếu có). 
 * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 
 Hoạt động 2.5. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 
 V. Một số biện pháp bâo vệ môi trường trong 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập chăn nuôi 
 - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các 1. Vệ sinh khu vực chuồng trại 
 nhóm thảo luận: Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi và khu vực 
 + Quan sát Hình 9.7 và nêu những biện xung quanh, giữ cho chuồng nuôi luôn sạch, khô 
 pháp phố biển trong xử lí chất thải chăn ráo, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về 
 nuôi. mùa đông. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2. Thu gom và xử lí chất thài chăn nuôi 
 - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời Chất thải chăn nuôi bao gồm phân, nước tiểu, xác 
 câu hỏi. vật nuôi chết, nưởc thải,... Nếu chất thải không 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu được thu gom và xử lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm 
 cần thiết. môi trường, ảnh hưởng đến sửc khoẻ con người 
 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận và vật nuôi. 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho Chất thải chăn nuôi phài được thu gom triệt đẻ 
 một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung càng sớm câng tốt, bảo quản và lưu trữ đúng nơi 
 (nếu có). quy định, không để chúng phát tán ra môi trường. 
 * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. 
 b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để 
trả lời câu hỏi. 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó thảo 
 luận nhóm 2 làm các bài tập 1, 2, 3, 4. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến 
 cá nhân. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy 
 trên bảng. 
 Bài 1. Nêu mối quan hệ giữa trồng trọt vả chăn nuôi. 
 Bài 2. Hãy kẻ tên 3 loại vật nuôi thuộc nhóm gia súc. 3 loại thuộc nhỏm gia cầm và vai 
trò của chúng theo mẫu bảng dưới đây. 
 Vật nuôi Vai trỏ 
 ? ? 
 Gia súc 
 ... ... 
 ? ? 
 Gia cầm 
 ... ... 
 Bài 3. Ngày nay, người ta cho ràng chất thải chăn nuôi là một nguổn tài nguyên rất có 
giá trị. Em cho biết ý kiên trên đúng hay sai. Tại sao? 
 Bài 4. Biện pháp nào sau đây là nên hoặc không nên làm để bảo vệ môi trường? 
 STT Biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 
 1 Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa 
 2 Nuôi vật nuôi dưới gâm nhá sán hay quá gấn 
 3 nơiChu ởồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng đề 
 thuận tiện cho việc vận chuyển. 
 4 Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao. hồ. sông. 
 5 Vửốt xác vật nuôi chết xuống ao, hồ. sông. 
 6 Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ. 
 7 Thu gom chất thải triệt để vá sớm nhất có thể. 
 8 Cho người lạ, chó, mèo.... tự do ra vào khu chăn 
 9 Thu phân để ủ làm phân bón hữu cơ. 
 10 Xây hầm biogas đề xử lí chất thải cho trại chăn 
Đáp án. 
 Bài 1. 
- Chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ, tác động qua lại lần nhau. Chăn nuôi cung cấp 
nguồn phân bón và sức kéo cho trồng trọt. Ngược lại, trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn 
chủ yếu cho ngành chăn nuôi. 
- Chăn nuôi và trồng trọt đều là một trong những ngành sản xuất chính của nước ta 
- Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi 
- Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho trồng trọt. 
 GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
Bài 2. 
 Vật nuôi Vai trò 
 Gia súc Bò sữa Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa) và xuất khẩu 
 Trâu Cung cấp thực phẩm và sức kéo. 
 Chó Giữ nhà, làm cảnh; làm bạn, cung cấp thực phẩm 
 Gia cầm Gà Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng); lấy lông chế biến các sản phẩm 
 tiêu dùng khác; phương tiện báo thức ở nông thôn; làm cảnh; đá 
 gà; 
 Vịt Cung cấp thịt, trứng, lông; một số loài phục vụ xiếc/ 
 Ngỗng Cung cấp thịt, trứng, lông, ngoài ra còn canh gác, giữ nhà. 
 Bài 3. 
 Theo em ý kiến trên đúng. Vì chất thải chăn nuôi có thể được tái sử dụng gom lại phục 
vụ nông nghiệp và nhu cầu của từng địa phương. 
Bài 4. 
 - Các biện pháp nên làm: 
 6. Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ 
 7. Thu gom chất thải triệt để và sớm nhất có thể 
 9. Thu phân để ủ làm bón phân hữu cơ 
 10. Xây hầm biogas để xử lí chất thải cho trại chăn nuôi 
 - Các biện pháp không nên làm: 
 1. Thả rông vật nuôi, cho vật nuôi đi vệ sinh bừa bãi. 
 2. Nuôi vật nuôi dưới gầm nhà sàn hay quá gần nơi ở 
 3. Chuồng nuôi cạnh đường giao thông, chợ hay khu công cộng để thuận tiện cho 
 việc vận chuyển. 
 4. Xả thẳng chất thải chăn nuôi ra ao, hồ, sông , suối.. 
 5. Vứt rác vật nuôi chết xuống ao, hồ, sông, suối,.. 
 8. Cho người lạ, chó, mèo,, tự do ra vào khu chăn nuôi 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. 
b) Nội dung: - HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần 
thiết) để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: - HS chế tạo được kính lúp bằng vỏ chai nhựa 
d) Tổ chức thực hiện: GV: Trần Thị Mai Môn Công nghệ 7 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến 
 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập 1 
 vào vở bài tập 
 Quan sát hoạt động chăn nuôi ở gia đình và địa 
 phương em, tim ra những hoạt động chưa hợp lí và 
 đề xuất các biện pháp khắc phục đề bảo vệ môi 
 trường. 
 *Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV gọi ngẫu nhiên 1 đến 2 HS lần lượt trình bày 
 bài làm của mình vào tiết học sau. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy 
 trên bảng. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_1516_bai_9_gioi_th.pdf