Tuyển tập trắc nghiệm 12 ( Ôn tập)

 Cau 1:Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dd ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại khử được cả 4 dd muối là:

A. Fe B. Mg C. Al D. tất cả đều sai

CÂU 1. Nguyên tố ở ô thứ 19 , chu kì 4 nhóm I A ( phân nhóm chính nhóm I) có cấu hình electron nguyên tử là

A : 1s22s22p63s23p64s2 B : 1s22s22p63s23p64s1

C : 1s22s22p63s23p6 3d54s1 D : 1s22s22p63s23p63d104s1

 

doc16 trang | Chia sẻ: maika100 | Lượt xem: 849 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tuyển tập trắc nghiệm 12 ( Ôn tập), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng các chất sau:
A. DD K2CO3 vừa đủ 	B. DD Na2SO4 vừa đủ	
C. DD NaOH vừa đủ	 D. DD Na2CO3 vừa đủ
Có thể loại trừ độ cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì :
 A. Nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 1000 C.
 B.Khi đun sôi đã đuổi ra khỏi nước tất cả những chất khí hòa tan.
C. Các cation canxi và magie bị kết tủa dưới dạng các hợp chất không tan.
D. Tất cả đều đúng .
 Hoà tan Ca(HCO3)2, NaHCO3 vào H2O ta được dd A. Cho biết dd A có giá trị pH như thế nào ?
A. pH = 7	B. pH < 7	
C. pH > 7	D. Không xác định được
 Có thể loại trừ độ cứng vĩnh cửu của nước bằng cách:
A. Đun sôi nước. B.Chế hóa nước bằng nước vôi.
 C.Thêm axit cacbonic.
 D.Cho vào nước : xô đa, photphat, và những chất khác
Cho sơ đồ chuyển hoá: CaCO3 à A à B à C à CaCO3 A, B, C là những chất nào sau đây:
1. Ca(OH)2	2. Ba(HCO3)2	 3. KHCO3 	4. K2CO3 5. CaCl2	6. CO2
A. 2, 3, 5	B. 1, 3, 4 	C. 2, 3, 6	D. 6, 2, 4
 Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các muối: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, NaNO3 . Để nhận biết các muối trên ta có thể dùng trực tiếp nhóm thuốc thử nào sau đây:
A. BaCl2, HNO3, KOH, và nước.	
B. BaCl2 , HCl, AgNO3, và nước .
 C. BaCl2, H2SO4, NaOH và nước.	
D. Ba(OH)2, HCl, NaOH, và nước.
Nếu quy định rằng 2 Ion gây ra phản ứng trao đổi hay trung hoà là một cặp Ion đối kháng thì tập hợp các Ion nào sau đây có chứa Ion đối kháng với Ion OH-
A. Ca2+, K+, SO42-, Cl-	 	 B. Ca2+, Ba2+, Cl-	 
C. HCO3-, HSO3-, Ca2+, Ba2+	 D. Ba2+, Na+, NO3
 Có 4 lọ mất nhãn chứa lần lượt các chất : NaCl, CuCl2, MgCO3, BaCO3.Để nhận biết người ta có thể tiến hành:
A. Dùng nước hòa tan xác định được 2 nhóm, nung nóng từng nhóm và hòa tan sản phẩm sau khi nung.
B. Dùng nước hòa tan để xác dịnh được 2 nhóm, điện phân nhóm tan, nung nóng nhóm không tan sau đó cho sản phẩm vào nước.
C. Nung nóng sẽ có 2 chất bay hơi và 2 chất bị nhiệt phân hòa tan từng nhóm trong nước.
D. Cả A và C đều đúng.
 Có 4 dd trong suốt, mỗi dd chỉ chứa một loại Kation và một loại Anion. Các loại Ion trong cả 4 dd gồm: Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, NO3-. Đó là dd gì ?
A. BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 
 B.BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2
C. BaCl2, Mg(NO3)2, Na2CO3, PbSO4 
D.BaSO4, MgCl2, Na2CO3, Pb(NO3)2
 Có 4 chất đựng 4 lọ riêng biệt gồm : Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2 H2O. Để nhận biết từng chất người ta có thể dùng :
A.NaOH và H2O B. HCl và H2O
 C.NaCl và HCl D. Tất cả đều đúng.
 Trong cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol HCO3. Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là:
A. a + b = c + d	B. 3a + 3b = c + d	
C. 2a + 2b = c + d	D. Kết quả khác
Canxi có trong thành phần của các khoáng chất : Canxit, thạch cao, florit. Công thức của các khoáng chất tương ứng là:
A. CaCO3, CaSO4, Ca3(PO4)2	
B.CaCO3, CaSO4.2H2O, CaF2
C.CaSO4, CaCO3, Ca3(PO4)2	
D. CaCl2, Ca(HCO3)2, CaSO4
Nếu chỉ dùng nước vôi trong nồng độ p mol/l để làm giảm độ cứng của nước trong cốc thì người ta thấy khi cho v lit nước vôi trong vào, độ cứng trong bình l à b é nhất, biết c = 0. Biểu thức liên hệ giữa a, b và p l à: 
A. V= (b + a)/p	B V= (2a+p)/p	
C. V=(3a+2b)/2p	D. V=(2b+a)/p
Có 4 chất bột màu trắng riêng biệt :Na2SO4, CaCO3, Na2CO3, CaSO4.2H2O.Nếu chỉ dùng dung dịch HCl làm thuốc thử thì có thể nhận biết được:
 A. Cả 4 chất B. 3 chất C. 2 chất D. 1 chất
 Dùng phương pháp cationitđể loại trừ tính cứng của nước theo sơ đồ:
 A. Ca + KA → CaKA
 B.Mg + Na2R → 2Na + MgR
 C.Mg2+ + Ca2+ + 2Na2R → MgR + CaR + 4Na
 D.Mg2+ + Ca2+ + 2CO32- → MgCO3 + CaCO3 
 Có 4 cốc đựng riêng biệt các chất sau : Nước nguyên chất , nước cứng tạm thời , nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần.Có thể phân biệt từng loại nước trên bằng cách.
 A. Đun nóng, lọc, dùng Na2CO3.	
B.Đun nóng , lọc, dùng NaOH.
C.Đun nóng , lọc , dùng Ca(OH)2	
D.Cả B và C đều đúng.
 A,B là các kim loại hoạt động hoá trị II, hoà tan hỗn hợp gồm 23,5g muối cacbonat của A và 8,4g muối cacbonat của B bằng dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn các muôí thì thu được 11,8 gam hỗn hợp kim loại ở catot và V lít khí ở anot. Biết khối lượng nguyên tử của A bằng khối lượng oxit của B. Hai kim loại A và B là:
	A. Mg và Ca B. Be và Mg 
	C. Sr và Ba D. Ba và Ra
Cho dung dịch chứa các ion sau : Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch , ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các chất sau:
 A.Dung dịch K2CO3 vừa đủ. 
 B. Dung dịch Na2SO4 vừa đủ
 C. Dung dịch NaOH vừa đủ. 
D. Dung dịch Na2CO3 vừa đủ.
 Hoà tan 1,7 gam hỗn hợp kim loại A và Zn vào dung dịch HCl thu được 0,672 lít khú ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B. Mặt khác để hoà tan 1,9 gam kim loại A thì cần không hết 200ml dung dịch HCl 0,5M. M thuộc phân nhóm chính nhóm II. Kim loại M là:
A. Ca B. Cu C. Mg D. Sr
 Người ta điện phân muối clorua của một kim loại hóa trị II ở trạng thái nóng chảy sau một thời gian ở catôt 8 gam kim loại , ở anot 4,48 lit khí ở (đktc) .Công thức nào sau đây là công thức của muối.
A. MgCl2 B. CaCl2 C. CuCl2 D. BaCl2 
CÂU 156: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B đều có hoá trị 2 và có khối lượng nguyên tử MA < MB. Nếu cho 10,4g hỗn hợp X ( có số mol bằng nhau) tác dụng với HNO3 đặc, dư thu được 12 lít NO2.Nếu cho 12,8 gam hỗn hợp X ( có khối lượng bằng nhau) tác dụng với HNO3 đặc, dư thu được 11,648 lít NO2( đktc). Tìm hai kim loại Avà B? 
A. Ca và Mg B. Ca và Cu 
C. Zn và Ca D. Mg và Ba
CÂU 157: Trong 100 ml dung dịch BaCl2 có 0,2 M .Có:
 A. 0,2 phân tử gam BaCl2.
 B. 0,02 phân tử gam BaCl2.
 C. 0,02 ion gam Ba2+ và 0,04 ion gam Cl- .
 D.0,02 ion gam Ba2+ và 0,02 ion gam Cl-.
CÂU 158: Điện phân nóng chảy hết 15,05 gam hỗn hợp X thu được 3,36 lít khi (đo ở đktc) ở anot và m gam kim loại ở catnot. khối lượng m là:
A.2,2 gam B.4,4gam C.3,4 gam D. 6gam
CÂU 159: Hỗn hợp X gồm 2 muối clorua của 2 kim loại hóa trị II . Điện phân nóng chảy hết 15,05 gam hỗn hợp X thu được 3,36 lit khí (đktc) ở anot và m gam kim loại ở catot.Khối lượng m là:
A.2,2 gam B. 4,4 gam C. 3,4 gam D. 6 gam
CÂU 160: Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính II bằng 120ml dung dịch HCl 0,5M tu được 0,896 lít CO2(đo ở 54,6oCvà 0,9atm) và dung dịch X.
Khối lượng nguyên tử của Avà B là:
A.9 đvc và 24 đvc 	B.87 đvc và 137 đvc 
C.24 đvc và 40 đvc 	D.Kết quả khác
CAU 161: Hòa tan 3,23 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A .Nhúng vào dung dịch một thanh Mg ,để trong một thời gian đến khi màu xanh của dung dịch biến mất .Lấy thanh Mg ra đem cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch thì thu được m gam muối khan.Giá trị của m là:
A. 1,15 g B. 1,23 g C. 2,43 g D.4,03 g 
CÂU 162: Hoà tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị IIvào dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít khí H2(đo ở đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị II cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M.Kim loại hoá trị II là:
A.Ca B.Mg C.Ba D.Sr
CÂU 163: Cho 2,86 g hỗn hợp gồm MgO và CaO tan vừa đủ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,2 M . Sau khi nung nóng khối lượng hỗn hợp muối sunphat khan tạo ra là :
A. 5,72 g B. 5,66 g C. 5,96 g D. 6,06 g
CÂU 164: Hoà tan 28,4 gam một hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim loại hoá trị II bằng dung dịch HOL dư đã thu được 10 lít ở 54,6oC và 0,8064 atm và một dung dịch X.
 a) Khối lượng hai muối của dung dịch X là:
A. 30 gam B. 31 gam C.31,7 gam D.41,7 gam
 b) Nếu hai kim loại đó thuộc hai chu kì liên tiếp của phân mhóm chính nhóm II thì hai kim loại đó là:
A.Be và Mg B.Mg và Ca C.Ca và Sr D.Ba và Ra
CÂU 165: Hòa tan 1,8 g muối sunphat của kim loại PNC nhóm II vào nước cho đủ 100 ml dung dịch . Để phản ứng hết dung dịch này cần 10 ml dung dịch BaCl2 1,5 M . Nồng độ mol của dung dịch muối sunphat cần pha chế và công thức của muối là :
 A.0,15 M và BeSO4 B. 0,15 M và MgSO4
 C. 0,3 M và MgSO4 D. 0,3 M và BaSO4
CÂU 166: Nhúng thanh kim loại X hoá trị II vào dung dịch CuSO4.Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%.mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 thì khối lượng tăng lên 7,1%.Biết số mol CuSO4và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hộp bằng nhau. Kim loại X đó là:
A.Zn B.Al C.Fe D.Cu
CÂU 167: Hòa tan hoàn toàn 1,44 g một kim loại hóa trị II bằng 250 ml H2SO4 O,3 M(loãng) .Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch sau phản ứng phải dùng 60 ml dung dịch NaOH 0,5 M . Kim loại đó là:
A.Be B.Ca C. Ba D.Mg 
CÂU 168: Cho các dung dịch muối: K2SO4, BaCl2, Na2CO3, AlCl3. Dung dịch làm cho giấy quỳ tím hoá đỏ là 
A.K2SO4, BaCl2.	B.Na2CO3.	
C.AlCl3.	D.Na2CO3, AlCl3.
Al2O3 tan được trong:
A.Tất cả đều đúng	B.	dd NaOH
C.	dd HCl	D.	dd HNO3(đặc nóng)
CÂU 169:Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là 
A.Dung dịch vẫn trong suốt, không có hiện tượng gì.
B.Ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt.
C.Có kết tủa trắng tạo thành, kết tủa không tan khi CO2 dư.
D.Ban đầu dung dịch vẫn trong suốt, sau đó mới có kết tủa trắng.
CÂU 170:. Số electron lớp ngoài cùng của Al là:
	A.	6	B.	3	C.	5	D.	4
CÂU 171:Khi điều chế nhôm bằng cách điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm cryolit là để .
hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng.
tạo chất lỏng dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.
ngăn cản quá trình oxi hoá nhôm trong không khí.
A.(I) B.(II) và (III) 	C.(I) và (II)	D.cả ba lý do trên.
CÂU 172:Cấu hình electron của nguyên tử Al là:
	A.	1s22s22p63s23p2	B.	1s22s22p63s23p4
	C.	1s22s22p63s23p1	D.	1s22s22p63s23p3
CÂU 173:Khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 thì .
không có hiện tượng gì xảy ra.
ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt.
xuất hiện kết tủa trắng keo.
ban đầu không có hiện tượng gì, sau đó khi NaOH dư thì có kết tủa.
CÂU 174:Cấu hình electron của Al3+ giống với cấu hình electron:
A.Ne 	 B.Mg2+ C.Na+ D.Tất cả đều đúng
CÂU 175:Cho phản ứng sau:
	Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Hệ số của các chất trong phản ứng là ....
A.8, 30, 8, 3, 9	 B.8, 30, 8, 3, 15
C.30, 8, 8, 3 , 15

File đính kèm:

  • docTHPT Tan Ky.doc